ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- NÔNG THỊ THƠM Tên đề tài:: XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH VÀ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO GÀ CÁY CỦM GIAI ĐOẠN 1 NGÀY TUỔI ĐẾN 8 TUẦN TUỔI TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên – 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- NÔNG THỊ THƠM Tên đề tài:: XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH VÀ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO GÀ CÁY CỦM GIAI ĐOẠN 1 NGÀY TUỔI ĐẾN 8 TUẦN TUỔI TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Thị Thơm Thái Nguyên – 2014 n LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đợt thực tập này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Chăn nuôi thú y cùng các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em được bước đầu áp dụng những kiến thức đó vào công việc chuyên môn. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Bùi Thị Thơm đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng mọi thành viên của chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa – công ty cổ phần khai khoáng miền núi đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để em có thể thực hiện tốt nội dung của chuyên đề này. Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè sức khỏe và công tác tốt. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên,ngày tháng năm 2014 Sinh viên Nông Thị Thơm n LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng với mỗi sinh viên. Thời gian này chính là khoảng thời gian thực tế bổ ích để mỗi sinh viên trau dồi kỹ năng của mình, từ đó năng cao hơn trình độ chuyên môn và tích lũy dần những kinh nghiệm thực tế.
Đó là điều kiện tốt để ứng dụng những kiến thức cơ bản đã được học tập kết hợp với khoa hoc kỹ thuật đương thời ứng dụng trực tiếp vào cuộc sống nhằm đem lại năng suất cao trong chăn nuôi. Từ đó, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, năng động, sáng tạo trong công việc. Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự đồng ý của khoa chăn nuôi thú y và sự tiếp nhận của cơ sở thực tập em đã được về thực tập tại: Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa. Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa CNTY trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời được sự tiếp nhận của trại chăn nuôi động vật hoang dã của chi nhánh nghiên cứu &phát triển động thực vật bản địa thái nguyên, em đã tiến hành chuyên đề tốt nghiệp : “Xây dựng quy trình phòng trị bệnh và chăm sóc, nuôi dưỡng cho gà Cáy Củm giai đoạn 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại Thái Nguyên ’’.
Được sự dẫn dắt và tận tình của cô giáo hướng dẫn cùng sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành chuyên đề này. Do một số yếu tố khách quan cũng như chủ quan của bản thân, chuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự quan tâm góp ý của thầy cô giáo và bạn bè để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. n DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà. Kết quả phục vụ công tác sản xuất. Yêu cầu nhiệt độ và ẩm độ:. Điều kiện chuẩn bị nuôi gà cáy củm.
Sinh trưởng tích lũy của gà Cáy Củm (n=40). Sinh trưởng tuyệt đối của gà Cáy Củm. Kích thước các chiều đo của gà Cáy Củm trưởng thànhError! Bookmark not defi Bảng 2. Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng qua các giai đoạn thí nghiệm (g/con/ngày).
Quy trình sử dụng vacxin và phòng bệnh cho gà Cáy Củm. Một số bệnh thường gặp trên đàn gà Cáy củm giai đoạn 1NT - 8TT. Kết quả điều trị và tỷ lệ khỏi bệnh khi dùng các phác đồ điều trị. 44 n DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.
Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà Cáy Củm. 42 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kg Khối lượng G Gam Kcal Kilocalo Ml Mililit Cs Cộng sự UBND Ủy ban nhân dân Ha hecta m2 Mét vuông Nxb Nhà xuất bản STT Số thứ tự NT Ngày tuổi TT Tuần tuổi n MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN.
Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa. Đối với ngành chăn nuôi.
Đánh giá chung. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả phục vụ sản xuất.
Kết luận và kiến nghị. 14 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gà.
Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của gà. Một số bệnh thường gặp khi nuôi. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm, thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp tiến hành. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.
Yêu cầu kỹ thuật chuẩn bị nuôi gà Cáy Củm. Sinh trưởng của gà Cáy Củm. Hiệu quả sử dụng thức ăn gà Cáy Củm từ 1-8 tuần tuổi. Kết quả phòng và trị bệnh cho gà Cáy củm.
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu Tiếng Việt. Tài liệu nước ngoài.
47 n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: 1.
Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau: − Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc − Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô − Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ − Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng. − Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. − Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến. − Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến. Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2556,35 ha, chiếm 99,9% đất chưa sử dụng là 3 ha chiếm 0,1% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông. Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu. Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi. Thời tiết - khí hậu Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38oC. Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc.
Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm n 3 không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân. Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng và vật nuôi. Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
* Về giao thông Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn.