Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm là một ngành sản xuất truyền thống giữ vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam, vừa đáp ứng nhu cầu thực phẩm giàu protein cho xã hội, vừa tạo sinh kế và nguồn thu nhập ổn định cho người dân nông thôn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, xu hướng du nhập và phát triển mạnh mẽ của các giống gia cầm cao sản ngoại nhập đã tạo áp lực lớn, khiến nhiều giống gia cầm bản địa bị suy giảm số lượng, lai tạp hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, làm tổn thất nguồn gen quý phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học.
Gà Cáy Củm (còn gọi là gà đuôi cụp) là giống gà bản địa đặc hữu, không có phao câu, thịt thơm ngọt đặc trưng, từ lâu được đồng bào dân tộc H'Mông chăn nuôi nhỏ lẻ tại các vùng núi cao hẻo lánh thuộc tỉnh Cao Bằng (huyện Hòa An, Trà Lĩnh) và Hà Giang (huyện Hoàng Su Phì). Năm 2014, giống gà này đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt vào danh mục quỹ gen để khai thác và phát triển. Nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi thực tiễn, đề tài "Xây dựng quy trình phòng trị bệnh và chăm sóc, nuôi dưỡng cho gà Cáy Củm giai đoạn 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại Thái Nguyên" đã được thực hiện với các nội dung trọng tâm:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình phòng trị bệnh và chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp cho gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên.
- Xác định khả năng sinh trưởng và các chỉ tiêu phát triển của gà Cáy Củm từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Cáy Củm giai đoạn từ 1 ngày tuổi (1 NT) đến 8 tuần tuổi (8 TT).
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi động vật hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa – Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi (xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và đặc điểm giống
Đề tài dựa trên các nguyên lý sinh học về quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn của gia cầm, đồng thời tổng hợp các tài liệu chuyên ngành về các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi:
- Đặc tính sinh học của gà Cáy Củm: Tầm vóc thanh gọn, thân ngắn, xương nhỏ, chân vàng hoặc đen/nâu, mào đơn hoặc mào dâu màu đỏ, dái tai đỏ tía rất phát triển; không có phao câu nên lông đuôi cúp xuống. Khối lượng trưởng thành ở con trống đạt 1,8 – 2,0 kg; tuổi thành thục 150 ngày (trống) và 130 ngày (mái); sản lượng trứng 13 – 16 quả/lứa (trên 60 quả/năm), khối lượng trứng 40 – 50 g/quả, tỷ lệ ấp nở tự nhiên trên 80%.
- Các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng: Ảnh hưởng của dòng giống (hơn 15 cặp gen quy định sinh trưởng theo E. G. Jaap), tính biệt (con trống nặng hơn con mái 24 – 32%), tốc độ mọc lông, độ tuổi, chế độ dinh dưỡng (nhu cầu năng lượng 3000 – 3200 kcal/kg thức ăn theo Deaton & Fallie, tỷ lệ protein, khoáng, vitamin), nước uống, mật độ nuôi và các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, thông thoáng, chiếu sáng).
Thiết kế thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế phân lô: Do số lượng cá thể gà Cáy Củm còn hạn chế, nghiên cứu bố trí thí nghiệm so sánh giữa 2 lô nuôi ở hai mùa vụ khác nhau:
- Lô TN lần 1 (Mùa Thu): Quy mô 40 cá thể (01 NT – 08 TT).
- Lô TN lần 2 (Mùa Đông): Quy mô 40 cá thể (01 NT – 08 TT).
- Phương thức nuôi: Kết hợp nuôi úm trong chuồng có kiểm soát nhiệt độ từ 0 – 4 tuần tuổi, chuyển sang nuôi bán chăn thả tự do kết hợp bổ sung thức ăn tinh (thức ăn hỗn hợp, cám ngô, cám gạo) từ 5 – 8 tuần tuổi.
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
- Sinh trưởng tích lũy: Cân khối lượng cá thể cố định vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc: sơ sinh, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tuần tuổi.
- Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tính theo công thức $A = \frac{P_2 - P_1}{t_2 - t_1}$ (g/con/ngày).
- Sinh trưởng tương đối ($R$): Tính theo công thức $R = \frac{P_2 - P_1}{(P_2 + P_1)/2} \times 100$ (%).
- Theo dõi dịch bệnh: Ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và tỷ lệ chết trong suốt quá trình nuôi.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Văn Thiện (1997), sử dụng phần mềm Minitab 14 và Microsoft Excel 2007 để xác định giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$), độ lệch chuẩn ($S_X$) và hệ số biến dị ($C_v%$).
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
- Điều tra cơ bản tại cơ sở thực tập:
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, địa hình đất đồi sỏi cơm, khí hậu nhiệt đới gió mùa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá cơ cấu sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã (chăn nuôi 10 cá thể hươu sao lấy nhung/nhân giống, 250 lợn rừng/lợn lai, 28 ngựa bạch và đàn gia cầm gà Cáy Củm; kết hợp trồng cây ăn quả, sản xuất cỏ giống).
- Thực hiện công tác thú y và chăn nuôi:
- Tiến hành khử trùng chuồng nuôi bằng dung dịch Biocid-30% (nồng độ 100 ml/40 lít nước, liều lượng 1 lít dung dịch/$4\text{ m}^2$) và phun sát trùng định kỳ bằng Vetvaco-iodine, Navet-iodine hoặc Benkocid.
- Chuẩn bị chất độn chuồng bằng trấu khô khử trùng dày 10 cm có bổ sung men vi sinh.
- Tiếp nhận, chọn lọc gà 1 ngày tuổi (loại bỏ dị tật, hở rốn, khoèo chân) và thực hiện úm 200 cá thể với mật độ giảm dần từ 50 con/$\text{m}^2$ (tuần 1) xuống 30 con/$\text{m}^2$ (tuần 2) và 20 con/$\text{m}^2$ (tuần 3); duy trì nhiệt độ úm 33 – 35°C ở tuần đầu.
- Bổ sung dung dịch nước uống gồm Glucose (5 g/lít), Vitamin C (2 g/lít), B.Complex (1 g/lít) và kháng sinh dự phòng Genta-tylo trong các ngày đầu.
- Kết quả phục vụ sản xuất:
- Nuôi úm 200 con gà, số con đạt tiêu chuẩn sống khỏe là 190 con (đạt tỷ lệ 95,0%).
- Chăm sóc an toàn đàn hạt nhân 100 con (đạt 100,0%).
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine (Lasota 2 lần, Gumboro 2 lần, Đậu, H5N1, Tụ huyết trùng) đạt tỷ lệ 100% trên đàn 190 con.
- Phát hiện và điều trị khỏi dứt điểm 5/5 ca mắc bệnh cầu trùng (đạt tỷ lệ 100%).
- Sát trùng diện tích chuồng trại $650\text{ m}^2$ an toàn.
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi dưỡng:
- Quy định nhiệt độ chụp sưởi: 0 – 3 ngày tuổi (38°C), 4 – 7 ngày tuổi (35°C), 8 – 14 ngày tuổi (32°C), 15 – 21 ngày tuổi (29°C), sau 35 ngày tuổi duy trì 18 – 21°C; ẩm độ chuồng nuôi từ 60 – 70%.
- Mật độ nuôi nền: 1 – 7 tuần tuổi đạt 15 – 20 con/$\text{m}^2$, từ 8 tuần tuổi trở lên đạt 8 – 10 con/$\text{m}^2$; mật độ bãi chăn thả đạt 2 – 3 con/$\text{m}^2$.
- Lịch trình chiếu sáng: 24/24 giờ ở giai đoạn dưới 3 tuần tuổi, sau đó giảm còn 9 – 14 giờ/ngày từ tuần thứ 4 trở đi.
- Quy trình phòng trừ dịch bệnh bằng vaccine và thuốc:
- Xây dựng chi tiết lịch dùng thuốc bổ trợ (Promochick, dung dịch điện giải) và vaccine: Lasota/ND.IB phòng Newcastle (ngày 5 và 19), Gumboro (ngày 7, 14, 21), Phargentylo-F phòng CRD (ngày 11 – 13), H5N1 cúm gia cầm (ngày 15), Hacoli Forte phòng cầu trùng (ngày 26 – 28), vaccine Newcastle tiêm dưới da màng cánh (ngày 40).
- Động thái sinh trưởng tích lũy và tuyệt đối:
- Theo dõi chi tiết sự tăng trưởng thể trọng của 80 cá thể gà qua 8 tuần tuổi trong hai điều kiện thời tiết (mùa Thu và mùa Đông).
- Phân tích sự biến động của tốc độ sinh trưởng khi chuyển đổi phương thức nuôi từ úm lồng kín sang thả vườn.
Kết quả và đóng góp
1. Tỷ lệ nuôi sống của gà Cáy Củm
Đàn gà thí nghiệm thể hiện khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Thái Nguyên khi áp dụng đúng quy trình chăm sóc thú y:
| Tuần tuổi |
Số lượng đầu kỳ (con) |
Số lượng cuối kỳ (con) |
Tỷ lệ nuôi sống trong tuần (%) |
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%) |
| 01 NT – 1 TT |
80 |
80 |
100,00 |
100,00 |
| 1 – 2 TT |
80 |
78 |
97,50 |
97,50 |
| 2 – 3 TT |
78 |
74 |
94,87 |
94,87 |
| 3 – 4 TT |
74 |
74 |
100,00 |
94,87 |
| 4 – 5 TT |
74 |
74 |
100,00 |
94,87 |
| 5 – 6 TT |
74 |
70 |
94,59 |
94,59 |
| 6 – 7 TT |
70 |
70 |
100,00 |
94,59 |
| 7 – 8 TT |
70 |
70 |
100,00 |
94,59 |
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn tính đến 8 tuần tuổi đạt 94,59% (70/80 con). Sự hao hụt tập trung chủ yếu ở giai đoạn 1 – 3 tuần tuổi (giai đoạn gà con mẫn cảm với môi trường) và tuần 5 – 6 (thời điểm bắt đầu chuyển ra bãi chăn thả).
2. Sinh trưởng tích lũy và tuyệt đối qua các tuần tuổi
| Giai đoạn |
Sinh trưởng tích lũy Lô 1 - Mùa Thu (g/con) ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) |
Sinh trưởng tích lũy Lô 2 - Mùa Đông (g/con) ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) |
Sinh trưởng tuyệt đối Lô 1 (g/con/ngày) ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) |
Sinh trưởng tuyệt đối Lô 2 (g/con/ngày) ($\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$) |
| Sơ sinh |
$30,94 \pm 0,77$ |
$29,08 \pm 0,71$ |
— |
— |
| 1 TT |
$49,03 \pm 2,09$ |
$39,53 \pm 4,16$ |
$2,58 \pm 0,27$ |
$1,49 \pm 0,14$ |
| 2 TT |
$100,63 \pm 3,09$ |
$65,40 \pm 1,96$ |
$7,37 \pm 0,51$ |
$3,69 \pm 0,26$ |
| 3 TT |
$173,23 \pm 4,14$ |
$115,05 \pm 3,34$ |
$10,37 \pm 0,54$ |
$7,09 \pm 0,55$ |
| 4 TT |
$248,23 \pm 5,74$ |
$194,88 \pm 9,17$ |
$10,72 \pm 0,83$ |
$11,40 \pm 1,05$ |
| 5 TT |
$304,88 \pm 7,83$ |
$266,75 \pm 9,41$ |
$8,09 \pm 0,89$ |
$10,27 \pm 1,03$ |
| 6 TT |
$373,88 \pm 8,44$ |
$324,30 \pm 11,10$ |
$9,86 \pm 0,75$ |
$8,22 \pm 0,93$ |
| 7 TT |
$444,68 \pm 7,56$ |
$406,80 \pm 13,80$ |
$10,11 \pm 0,80$ |
$11,79 \pm 0,97$ |
| 8 TT |
$516,28 \pm 8,03$ |
$473,20 \pm 14,10$ |
$10,23 \pm 0,51$ |
$9,49 \pm 0,77$ |
| Trung bình toàn kỳ |
$485,34 \pm 6,72$ |
$444,13 \pm 10,23$ |
$8,67 \pm 0,69$ |
$7,93 \pm 0,65$ |
Ghi chú: Khối lượng tích lũy và sinh trưởng tuyệt đối giữa hai lô thí nghiệm không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$), dù lô mùa Thu có xu hướng đạt thể trọng cao hơn do điều kiện nhiệt độ ấm áp hơn so với mùa Đông. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh ở tuần 3 – 4, sau đó giảm nhẹ ở tuần 5 – 6 do thay đổi môi trường nuôi (chuyển sang bãi thả) và phục hồi tăng trở lại ở tuần 7 – 8 khi gà đã thích nghi.
3. Phác đồ điều trị bệnh thực nghiệm
Nghiên cứu đã thử nghiệm và ghi nhận hiệu quả điều trị của 2 phác đồ:
- Trị bệnh Bạch lỵ (Salmonella): Sử dụng Ampi-coli liều 1 g/lít nước kết hợp B.Complex liều 1 g/3 lít nước uống, dùng liên tục 3 – 5 ngày cho kết quả khỏi bệnh hoàn toàn.
- Trị bệnh Cầu trùng (Eimeria): Sử dụng Vinacoc.ABC liều 2 g/lít nước kết hợp Vitamin C và B.Complex trong 3 – 5 ngày, đàn gà hồi phục hoàn toàn (tỷ lệ khỏi 100%).
4. Đóng góp khoa học và giải pháp kỹ thuật
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về các chỉ số sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sức sống của gà Cáy Củm từ sơ sinh đến 8 tuần tuổi nuôi tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Xây dựng thành công quy trình chăn nuôi kết hợp (úm chuồng 4 tuần đầu, thả vườn có bổ sung thức ăn tinh từ tuần thứ 5), giúp giảm 15 – 20% chi phí thức ăn nhờ tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên trên bãi thả mà vẫn duy trì sức tăng trọng ổn định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu nghiên cứu còn nhỏ ($n = 80$ cá thể chia 2 lô) do nguồn con giống gà Cáy Củm ban đầu rất khan hiếm.
- Phạm vi theo dõi mới chỉ giới hạn trong 8 tuần đầu đời, chưa khảo sát tiếp giai đoạn hậu bị và sinh sản (đẻ trứng).
- Số liệu về hệ số tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) qua từng giai đoạn chưa được hoàn thiện chi tiết trong các bảng tổng hợp cuối cùng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô đàn thí nghiệm và theo dõi toàn diện quá trình sinh trưởng đến tuổi trưởng thành (xuất thịt và sinh sản lúc 130 – 150 ngày tuổi).
- Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính di truyền quy định tính trạng không phao câu (đuôi cụp) và phân tích chất lượng thân thịt, thành phần dinh dưỡng của trứng gà Cáy Củm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm sinh trưởng gia cầm, kỹ thuật úm gia cầm bản địa và các công thức tính toán thống kê sinh học trong chăn nuôi.
- Cán bộ khuyến nông và các cơ sở bảo tồn nguồn gen: Ứng dụng quy trình kỹ thuật chuẩn bị chuồng trại, kiểm soát nhiệt độ úm, mật độ nuôi và lịch vaccine phân tầng để nhân giống bảo tồn các giống gà bản địa quý hiếm.
- Người chăn nuôi gia cầm thả vườn: Tham khảo phác đồ điều trị bệnh bạch lỵ, cầu trùng và phương pháp chuyển đổi thức ăn/môi trường chăn thả giúp nâng cao tỷ lệ sống của gà con.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống gà Cáy Củm có những đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản nổi bật nào theo công bố trong khóa luận?
Gà Cáy Củm có đặc trưng nổi bật nhất là không có phao câu khiến lông đuôi cúp xuống, tầm vóc thanh gọn, chân ngắn vừa phải, xương nhỏ, mào đơn hoặc mào dâu màu đỏ, dái tai đỏ tía phát triển. Khi trưởng thành, gà trống đạt khối lượng 1,8 – 2,0 kg; tuổi đẻ lứa đầu từ 150 ngày trở đi; sản lượng trứng đạt 13 – 16 quả/lứa (trên 60 quả/năm), khối lượng trứng 40 – 50 g/quả với tỷ lệ ấp nở tự nhiên đạt trên 80%.
2. Khối lượng tích lũy của gà Cáy Củm lúc 8 tuần tuổi đạt bao nhiêu và có sự sai khác giữa các mùa vụ không?
Lúc 8 tuần tuổi, khối lượng tích lũy trung bình của gà ở Lô thí nghiệm 1 (mùa Thu) đạt $516,28 \pm 8,03\text{ g}$ và ở Lô thí nghiệm 2 (mùa Đông) đạt $473,20 \pm 14,10\text{ g}$. Mặc dù lô nuôi mùa Thu có xu hướng tăng khối lượng tốt hơn do điều kiện thời tiết ấm áp, nhưng sự sai khác giữa hai lô không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
3. Tại sao tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà lại giảm nhẹ ở giai đoạn 5 – 6 tuần tuổi?
Ở giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi, gà được nuôi úm trong môi trường kiểm soát nhiệt độ và dinh dưỡng tối ưu nên sinh trưởng tuyệt đối tăng liên tục (đạt đỉnh $10,72 - 11,40\text{ g/con/ngày}$ ở tuần 3 – 4). Sang tuần thứ 5 và 6, phương thức nuôi chuyển sang chăn thả tự do ngoài bãi, gà chưa kịp thích nghi hoàn toàn với điều kiện tiểu khí hậu và vận động nhiều hơn, dẫn đến tăng trọng tuyệt đối tạm thời giảm xuống ($8,09 - 10,27\text{ g/con/ngày}$) trước khi tăng trở lại ở tuần 7 – 8 khi đã thích nghi ($9,49 - 10,23\text{ g/con/ngày}$).
4. Lịch dùng vaccine và phác đồ điều trị bệnh được tác giả áp dụng như thế nào?
Quy trình phòng bệnh sử dụng vaccine nhỏ mắt/mũi Lasota/ND.IB vào ngày 5 và 19; nhỏ Gumboro vào ngày 7, 14, 21; tiêm H5N1 vào ngày 15; tiêm Newcastle vào ngày 40; kết hợp thuốc phòng CRD (Phargentylo-F) ngày 11 – 13 và phòng cầu trùng (Hacoli Forte) ngày 26 – 28. Khi phát sinh bệnh, tác giả sử dụng phác đồ Ampi-coli ($1\text{ g/lít}$) trị bạch lỵ và Vinacoc.ABC ($2\text{ g/lít}$) trị cầu trùng liên tục trong 3 – 5 ngày, ghi nhận tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100%.
5. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà thí nghiệm qua 8 tuần tuổi đạt mức bao nhiêu?
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà từ sơ sinh đến kết thúc 8 tuần tuổi đạt 94,59% (tương ứng 70 cá thể sống trên tổng số 80 cá thể thí nghiệm ban đầu). Các trường hợp hao hụt xảy ra ở tuần 1 – 3 (hao hụt 6 con) và tuần 5 – 6 (hao hụt 4 con).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thơm đã hoàn thành việc khảo sát đặc tính sinh học và xây dựng thành công quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho giống gà Cáy Củm bản địa giai đoạn từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định gà Cáy Củm có khả năng thích nghi tốt với phương thức nuôi kết hợp úm lồng 4 tuần đầu và thả vườn từ tuần thứ 5, đạt tỷ lệ nuôi sống cao 94,59% và khối lượng 8 tuần tuổi dao động từ 473,20 g đến 516,28 g. Đây là nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn, phát triển nguồn gen vật nuôi quý hiếm và mở rộng quy mô chăn nuôi nông hộ tại các tỉnh miền núi phía Bắc.