HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN KHẮC KHÁNH ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ NHIỀU NGÓN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2015 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN KHẮC KHÁNH ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ NHIỀU NGÓN Chuyên nghành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Võ Văn Sự HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của tập thể trong và ngoài cơ quan. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả, những số liệu đưa ra trong bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Khắc Khánh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới PGS. Nguyễn Bá Mùi và TS. Võ Văn Sự là các thầy đã hướng dẫn khoa học nội dung luận văn đã tận tình chỉ bảo và đầu tư nhiều công sức và thời gian trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn.
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn tập thể anh chị em Trạm Thú Y Tân Sơn - Phú Thọ và Hội nông dân xã Cổ Đô – Ba Vì đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tốt làm luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Phòng Thí nghiệm trọng điểm và công nghệ tế bào - Viện chăn nuôi đã giúp đỡ và phân tích kết quả khách quan chính xác tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, cơ quan và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Học viên Nguyễn Khắc Khánh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. viii Danh mục đồ thị và hình ảnh.
ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học.
Các kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật microsatellite. Các đại lượng di truyền đặc trưng cho các quần thể gà. Mối quan hệ di truyền giữa các quần thể gà.
Cơ sở nghiên cứu các tính trạng ngoại hình ở gia cầm. Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của gà. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của gia cầm.
Cơ sở nghiên cứu khả năng sinh sản ở gia cầm mái. Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái. Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản và yếu tố ảnh hưởng. Khả năng cho thịt và chất lượng thịt.
Khả năng cho thịt. Chất lượng thịt. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm bản địa trên thế giới.
Một vài nghiên cứu liên quan đối tượng gà nhiều ngón. Nguồn gốc, xuất xứ và tên gọi. Một vài công trình nghiên liên quan. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu .31 Đặc điểm di truyền của gà nhiều ngón .31 Khả năng sản xuất của gà nhiều ngón. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm di truyền của gà nhiều ngón. Phương pháp nghiên cứu về khả năng sản xuất của gà nhiều ngón.
Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm di truyền của gà nhiều ngón. Khoảng cách di truyền của gà nhiều ngón với một số giống khác.
Kết quả tách ADN và phân tích đoạn. Dải alen và tần suất alen quan sát quần thể gà nhiều ngón. Độ phong phú các alen. Tần số dị hợp tử và hệ số cận huyết.
Sự sai khác và khoảng cách di truyền của gà nhiều ngón với một vài giống. Cây quan hệ di truyền. Khả năng di truyền tính trạng nhiều ngón cho thế hệ sau. Khả năng sản xuất của gà nhiều ngón.
Khả năng sinh trưởng. Sinh trưởng tích lũy. Sinh trưởng tương đối và sinh trưởng tuyệt đối. Tỷ lệ nuôi sống của gà nhiều ngón.
Một số chỉ tiêu sinh sản. Tuổi thành thục sinh dục. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng. Kết quả phôi và tỷ lệ ấp nở.
Một số chỉ tiêu chất lượng trứng. Khả năng cho thịt và chất lượng thịt của gà nhiều ngón. Khả năng cho thịt gà nhiều ngón. Chất lượng thịt gà nhiều ngón.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .68 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO .77 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt % Phần trăm ADN Axit Deoxyribo Nucleic Ca Canxi CH4 Metan CO2 Cacbonic cs Cộng sự Cu Đồng Cv Hệ số biến động DS Khoảng cách di truyền FAO Tổ chức nông lương thế giới Fe Sắt Fis Hệ số cận huyết Fst Độ sai khác di truyền g Gram h2 Hệ số di truyền H2S Hidrosunfua HW Hardy - Weinberg I I ốt K Kali kg Kilo gram m2 Mét vuông, đơn vị đo diện tích Mean Trung bình mầu mm Mini mét, đơn vị đo chiều dài Mn Mang gan n Số mẫu quan sát Na Natri ng Nano gam NH3 Amoniac NST Nhiễm sắc thể P Phốt pho vi Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt PCR Phản ứng chuỗi trùng hợp Polymerase Chain Reaction pg Pico gram R và A Sinh trưởng tương đối (%) và tuyệt đối (g/con/ngày) Rs, Rt Độ phong phú mẫu, tổng thể Se Selen Se Sai số tiêu chuẩn UPGMA Unweighted Pair Group Method using arithmetic Averages USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Μg Micro gram vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sản lượng thịt gà bản địa trên thế giới. Sản lượng thịt gà bản địa các quốc gia hàng đầu châu Á. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà nhiều ngón.
Dải alen quan sát quần thể gà nhiều ngón. Bảng tần số các alen riêng trong từng locus và trong quần thể gà 42 nhiều ngón. Độ phong phú alen trên các locus gà nhiều ngón. Tần số dị hợp tử và hệ số cận huyết ở mỗi locus của gà nhiều ngón.
Quan hệ di truyền giữa gà nhiều ngón với một vài giống gà. Độ ổn định di truyền ở thế hệ tiếp theo. Sinh trưởng tích lũy của gà nhiều ngón. Sinh trưởng tương đối và tuyệt đối của gà nhiều ngón.
Tỷ lệ nuôi sống gà nhiều ngón tại Phú Thọ và Ba Vì. Tuổi thành thục sinh dục gà nhiều ngón. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng gà nhiều ngón. Kết quả trứng có phôi và tỷ lệ ấp nở.
Một số chỉ tiêu chất lượng trứng. Khả năng cho thịt của gà nhiều ngón. Thành phần hoá học thịt gà nhiều ngón. 66 viii DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH Hình 2.
Quá trình phát triển phôi của gà nhiều ngón. Các dạng nhiều ngón. Xu thế phát triển ngành chăn nuôi gia cầm. Sản xuất thịt gà bản địa trên thế giới.
Các quốc gia sản xuất gà bản địa hàng đầu châu Á. Ảnh gà nhiều ngón. Ảnh điện di kiểm tra kết quả tách ADN. Tần số các alen trong locus.
Độ phong phú alen trên các locus gà nhiều ngón. Sơ đồ cây quan hệ di truyền giữa gà nhiều ngón với một vài giống. Gà nhiều ngón các thế hệ. Khối lượng gà nhiều ngón.
Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà nhiều ngón. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của gà nhiều ngón. Đồ thị sinh trưởng tương đối của gà nhiều ngón. Tuổi thành thục sinh dục gà nhiều ngón.
Tỷ lệ đẻ của gà nhiều ngón. Trứng gà nhiều ngón. Mổ khảo sát gà nhiều ngón. 63 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Việc đánh giá con vật tới cấp độ phân tử nhằm mục đích đánh giá đúng bản chất con vật, đồng thời đánh giá được những đặc điểm chính về khả năng sản xuất của con vật để từ đó có những định hướng đúng đắn cho công tác chọn lọc, bảo tồn, phát triển góp phần cho chăn nuôi gà nhiều ngón, sớm đưa giống gà quý hiếm này vào sản xuất đại trà, đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Đề tài luận văn được thực hiện tại 2 địa phương có nuôi nhiều gà nhiều ngón là Xuân Sơn, Phú Thọ và Cổ Đô, Hà Nội được tiến hành từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014. Một vài kết quả chính được chúng tôi tóm lược như sau: Gà nhiều ngón là đối tượng có độ phong phú các alen, cũng như các alen riêng cao. Mặc dù vẫn có nguy cơ mất cân bằng HW tuy nhiên hệ số cận huyết khá thấp chỉ 0,097. Khoảng cách di truyền của gà nhiều ngón với các giống gà Đông Tảo, Mía, Ri và Tàu Vàng lớn nên có đủ điều kiện để công nhận gà nhiều ngón là một giống riêng biệt.
Mức độ di truyền tính trạng số ngón (6 ngón) của quần thể gà nghiên cứu tại địa phương hiện nay đạt 82,68%. Trưởng thành tại 20 tuần tuổi khối lượng con trống đạt 1608,91g/con và con mái đạt 1215,10g/con. Năng suất trứng/mái/năm đạt 83,20 quả. Tỷ lệ phôi và ấp nở thấp chỉ dưới 87,28% và 74,86%.
Tỷ lệ trung bình thân thịt là 75,41%, thịt lườn là 17,28%, thịt đùi là 22,04%, mỡ bụng là 0,85%. Protein trong thịt đùi dao động từ 18,57 – 20,48%, trong khi đó thịt lườn dao động 22,61 – 22,87%. Đặc biệt là những yếu tố làm nên chất lượng và hương vị thơm ngon của thịt gà nhiều ngón đó là hàm lượng chất béo thô mức vừa phải đạt 1,19 – 1,56%, hàm lượng axitamin lysine khá cao 1,43% và đặc biệt là hàm lượng axitamin glutamic rất cao từ 4,03 – 4,33%.