Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cung cấp nguồn đạm động vật thiết yếu cho hơn 70% dân số. Theo thống kê của Hiệp hội Chăn nuôi, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia sản xuất thịt lợn lớn thứ hai châu Á. Tuy nhiên, ngành đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến động giá thức ăn tinh, rủi ro dịch bệnh truyền nhiễm phức tạp (như dịch tả lợn cổ điển CSF, PRRS, hội chứng tiêu chảy cấp PED, suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae) và áp lực chuyển đổi phương thức chăn nuôi từ nông hộ phân tán sang trang trại quy mô công nghiệp khép kín.

Quy trình quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng thiếu đồng bộ và an toàn sinh học lỏng lẻo là những nguyên nhân trực tiếp làm tăng hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR), gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa - hô hấp, đẩy tỷ lệ hao hụt đàn lên cao (10 - 15% ở phương thức nuôi truyền thống) và làm giảm chất lượng thịt thương phẩm khi xuất chuồng.

Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại lợn Nguyễn Hải An, Tân Lập, Sông Lô, Vĩnh Phúc" được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn thực tiễn nêu trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát và chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt ngoại 3 máu thương phẩm theo từng giai đoạn sinh trưởng từ 4 tuần tuổi đến xuất bán.
  2. Thiết lập và vận hành hệ thống an toàn sinh học đa tầng kết hợp lịch trình vaccine phòng bệnh toàn diện.
  3. Chẩn đoán dịch tễ và đánh giá lâm sàng các hội chứng bệnh truyền nhiễm phổ biến (tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp).
  4. Thử nghiệm và tối ưu hóa các phác đồ điều trị kháng sinh chuyên biệt nhằm nâng cao tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả kinh tế.

Giải pháp ứng dụng mô hình chăn nuôi gia công khép kín liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, ứng dụng chuồng kín điều hòa áp suất âm làm mát bằng tấm pad cooling và hệ thống máng ăn tự động. Kết quả kỳ vọng đạt tỷ lệ nuôi sống trên 97%, FCR $\le 2.4$, khối lượng xuất chuồng bình quân đạt trên 125 kg/con sau chu kỳ nuôi 21 tuần.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên đàn lợn thịt 600 con tại trang trại Nguyễn Hải An (xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc) trong giai đoạn từ tháng 12/2021 đến tháng 06/2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực trung du miền núi phía Bắc nói chung và huyện Sông Lô nói riêng, tập quán chăn nuôi đang có sự phân hóa rõ rệt giữa ba mô hình:

Tiêu chí phân tích Chăn nuôi nông hộ truyền thống Trang trại hở bán công nghiệp Chuồng kín áp suất âm C.P. (Mô hình áp dụng)
Kiểm soát tiểu khí hậu Hoàn toàn phụ thuộc tự nhiên, biên độ nhiệt cao Quạt thông gió cục bộ, dễ đọng ẩm Hệ thống làm mát Cooling Pad, chênh lệch $\pm 1.5^\circ\text{C}$
An toàn sinh học Rải rác, không có hàng rào cách ly, sát trùng thủ công Hố sát trùng đầu chuồng, thiếu buồng UVC Hàng rào cô lập, hố vôi $\text{pH} > 12$, tủ UVC, tắm sát trùng
Hệ số FCR $2.8 - 3.2$ $2.5 - 2.7$ $2.37$
Tỷ lệ sống toàn đàn $85.0 - 88.0%$ $90.0 - 93.0%$ $97.5%$
Chi phí thuốc/đầu lợn Rất cao do lạm dụng kháng sinh phòng ngừa Trung bình Tối ưu nhờ lịch vaccine và kháng sinh mục tiêu

Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Hàng rào cách ly hoàn toàn; hố sát trùng bánh xe dung dịch vôi $3%$ ($\text{pH} > 12$); buồng khử trùng cá nhân bằng tia cực tím UVC; quy trình vaccine 6 loại bệnh truyền nhiễm cốt lõi.
  • Should-have: Máng lắc tự động dung tích 80 kg/máng; hệ thống cấp nước núm uống tự động có van điều áp; bạt trần tráng bạc cách nhiệt.
  • Could-have: Hệ thống camera giám sát từ xa 24/7 toàn bộ hành lang và cổng trại.
  • Won't-have (giai đoạn này): Hệ thống cho ăn tự động định lượng bằng cảm biến điện tử trung tâm (sử dụng máng cơ học có kiểm soát).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc vận hành trang trại được xây dựng trên nguyên tắc cách ly sinh học nghiêm ngặt theo luồng một chiều:

Technology Stack và giải pháp vật tư kỹ thuật ứng dụng:

  • Tiểu khí hậu & Cơ điện: Hệ thống quạt hút công nghiệp lưu lượng $40.000\text{ m}^3/\text{h}$, giàn tấm làm mát Cellulose Pad, bạt trần phủ tráng bạc Polyethylene cách nhiệt, nguồn điện 3 pha lưới quốc gia tích hợp 02 máy phát điện dự phòng.
  • Hóa chất sát trùng: Advance APA Clean (Benzalkonium Chloride $10%$, Glutaraldehyde $15%$), PERIN (Permethrin $50%$), Xút vảy NaOH $3%$, vôi bột tôi CaO $10%$, hỗn hợp xông Formaldehyde $37%$ kết hợp Potassium Permanganate ($\text{KMnO}_4$).
  • Dinh dưỡng: Thức ăn công nghiệp C.P. hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên (Mã: 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F).
  • Phân tích số liệu: Microsoft Excel 2010 chạy các thuật toán thống kê sinh học, hồi quy tăng trọng và tính FCR.

Cấu trúc schema nhật ký quản lý số hóa dữ liệu đàn:

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "PigFarmMonitoringLog",
  "type": "object",
  "properties": {
    "batch_id": { "type": "string", "example": "CP-NA-2021-02" },
    "tracking_week": { "type": "integer", "minimum": 4, "maximum": 21 },
    "headcount": { "type": "integer", "example": 600 },
    "survival_count": { "type": "integer", "example": 585 },
    "feed_consumed_kg": { "type": "number", "example": 176406.15 },
    "total_weight_gain_kg": { "type": "number", "example": 74438.25 },
    "fcr": { "type": "number", "example": 2.37 },
    "morbidity_records": {
      "type": "array",
      "items": {
        "disease_name": { "type": "string", "enum": ["Diarrhea", "Pneumonia", "Arthritis"] },
        "affected_count": { "type": "integer" },
        "treatment_protocol": { "type": "string" },
        "cured_count": { "type": "integer" },
        "efficacy_rate": { "type": "number" }
      }
    }
  }
}

Methodology

Phương pháp tiếp cận theo chu trình quản lý chất lượng khép kín (PDCA) kết hợp kiểm soát theo từng mốc phát triển sinh lý (Phase-gate Framework):

  • Milestone 1 (Tuần 4): Tiếp nhận 600 con lợn giống ngoại 3 máu, kiểm dịch đầu vào, thiết lập chuồng úm nhiệt độ $32 - 33^\circ\text{C}$, tiêm vaccine phòng hội chứng còi cọc do PCV2 và vaccine viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae.
  • Milestone 2 (Tuần 5 - 8): Quá độ thức ăn từ 550SF sang 551F/552SF, tiêm phòng dịch tả lợn cổ điển CSF mũi 1, PRRS, lở mồm long móng FMD mũi 1 và giả dại Aujeszky mũi 1.
  • Milestone 3 (Tuần 9 - 12): Tăng tốc tạo khung nạc với thức ăn 552F, tiêm nhắc lại CSF mũi 2, FMD mũi 2 và Giả dại mũi 2.
  • Milestone 4 (Tuần 13 - Xuất bán): Vỗ béo bằng thức ăn 553F qua máng lắc tự động, kiểm soát trọng lượng đạt mốc $> 125\text{ kg/con}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chăm sóc và phòng ngừa được thực hiện đồng bộ theo các thuật toán và quy chuẩn định lượng nghiêm ngặt:

1. Thuật toán pha chế dung dịch sát trùng và khử trùng luồng vào

def calculate_disinfection_parameters(surface_area_m2: float, chemical_type: str):
    """
    Tính toán lượng hóa chất khử trùng cần thiết theo thể tích và diện tích bề mặt chuồng trại.
    """
    chemical_ratios = {
        "APA_CLEAN": {"ratio_ml_per_l": 2.5, "spray_rate_l_per_m2": 0.3},
        "PERIN_50": {"ratio_ml_per_l": 1.5, "spray_rate_l_per_m2": 0.2},
        "NAOH_3PCT": {"ratio_g_per_l": 32.0, "spray_rate_l_per_m2": 0.4},
        "LIME_10PCT": {"ratio_kg_per_l": 0.02, "spray_rate_l_per_m2": 0.5}  # 1kg/50L nước
    }
    
    spec = chemical_ratios.get(chemical_type)
    if not spec:
        raise ValueError("Loại hóa chất không nằm trong danh mục tiêu chuẩn.")
        
    total_solution_l = surface_area_m2 * spec["spray_rate_l_per_m2"]
    total_chemical_needed = total_solution_l * spec["ratio_ml_per_l"] if "ratio_ml_per_l" in spec else total_solution_l * spec.get("ratio_g_per_l", spec.get("ratio_kg_per_l", 0))
    
    return {
        "chemical": chemical_type,
        "total_water_liters": total_solution_l,
        "chemical_quantity": total_chemical_needed
    }

2. Phác đồ kiểm soát phòng bệnh đường tiêu hóa & hô hấp giai đoạn 4 - 7 tuần tuổi

[Giai đoạn 4 tuần tuổi] 

[Giai đoạn 5 tuần tuổi] 

[Giai đoạn 6 tuần tuổi] 

[Giai đoạn 7 tuần tuổi] 

3. Cân bằng thành phần dinh dưỡng thức ăn C.P.

Dinh dưỡng đóng vai trò cốt lõi trong việc điều tiết tỷ lệ nạc và tốc độ tăng khối lượng hàng ngày (ADG). Đàn lợn được luân chuyển qua 5 dòng cám dinh dưỡng:

Chỉ tiêu dinh dưỡng 550SF (Tập ăn - 15kg) 551F (15 - 30kg) 552SF (30 - 60kg) 552F (60 - 90kg) 553F (90kg - Xuất)
Protein thô tối thiểu (%) 20.0 18.0 16.0 12.0 12.0
Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 3300 3300 3050 3050 3000
Xơ thô tối đa (%) 3.5 5.0 5.0 6.0 8.0
Lysine tổng số tối thiểu (%) 1.3 1.2 1.1 0.9 0.7
Canxi / Photpho (%) 0.6-1.2 / 0.4-0.9 0.6-1.2 / 0.4-0.9 0.5-1.2 / 0.5-1.5 0.5-1.2 / 0.5-1.5 0.5-1.2 / 0.5-1.0
Methionine + Cystine (%) 0.7 0.6 0.5 0.5 0.4

Testing và validation

Hiệu lực an toàn sinh học và phản ứng miễn dịch sau tiêm vaccine đạt chỉ số an toàn $100%$ trên tổng số 600 cá thể, không ghi nhận ca sốc phản vệ hay áp-xe cơ do tiêm sai kỹ thuật:

Tỷ lệ bảo hộ an toàn vaccine = (Số cá thể an toàn / Tổng số tiêm) * 100 = (585 / 585) * 100 = 100%

Kết quả giám sát lâm sàng các ca bệnh phát sinh theo giai đoạn phát triển:

Tuần tuổi Số lượng theo dõi (con) Tiêu chảy (Ca / %) Viêm phổi (Ca / %) Viêm khớp (Ca / %)
Tuần 4 600 24 (4.00%) 2 (0.33%) 13 (2.16%)
Tuần 5 - 7 597 17 (2.85%) 4 (0.67%) 9 (1.50%)
Tuần 8 592 14 (2.36%) 11 (1.85%) 6 (1.02%)
Tuần 9 - 11 589 16 (2.72%) 9 (1.53%) 18 (3.06%)
Tuần 12 - Xuất bán 585 12 (2.05%) 18 (3.08%) 31 (5.30%)

Nhận xét dịch tễ: Tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất ở giai đoạn 4 tuần tuổi ($4.00%$) do stress cai sữa và hệ nhung mao ruột chưa hoàn thiện, sau đó giảm dần. Ngược lại, bệnh hô hấp (viêm phổi) và viêm khớp tăng dần về giai đoạn cuối ($3.08%$ và $5.30%$) do mật độ khối lượng chuồng tăng cao làm tăng tải lượng khí amoniac ($\text{NH}_3$) và vi khuẩn cơ hội (Streptococcus suis, Haemophilus parasuis).

Kết quả đạt được

1. Hiệu quả điều trị các hội chứng bệnh

Các phác đồ can thiệp kháng sinh chọn lọc cho hiệu quả phục hồi vượt trội:

Bệnh chứng Phác đồ điều trị ứng dụng Số mắc (con) Số khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Tiêu chảy Phác đồ A: Enrofloxacin $10%$ ($0.1\text{ ml/kg TT}$) 29 28 $96.5%$
Phác đồ B: Norfloxacin $10%$ ($0.1\text{ ml/kg TT}$) 54 51 $94.4%$
Viêm phổi Tylosin 200 ($0.5\text{ ml/10kg TT}$, tiêm bắp 3-5 ngày) 44 41 $93.2%$
Viêm khớp Floject 400 LA ($0.33\text{ ml/10kg TT}$, tiêm bắp 3 ngày) 77 71 $92.2%$

2. Chỉ tiêu năng suất tổng hợp toàn đàn

Toàn bộ dữ liệu thu hoạch thực tế phản ánh chất lượng vận hành đạt chuẩn chăn nuôi công nghiệp:

$$\text{Tỷ lệ nuôi sống} = \frac{585}{600} \times 100 = 97.5%$$

$$\text{FCR} = \frac{\text{Tổng lượng thức ăn tiêu thụ (kg)}}{\text{Tổng khối lượng lợn tăng (kg)}} = \frac{176.406,15\text{ kg}}{74.438,25\text{ kg}} = 2.37$$

Thống kê khối lượng xuất bán qua 6 đợt tuyển chọn:

  • Đợt 1 (45 con): $116.12\text{ kg/con}$
  • Đợt 2 (90 con): $124.46\text{ kg/con}$
  • Đợt 3 (135 con): $127.18\text{ kg/con}$
  • Đợt 4 (135 con): $130.00\text{ kg/con}$
  • Đợt 5 (120 con): $127.78\text{ kg/con}$
  • Đợt 6 (60 con): $132.16\text{ kg/con}$
  • Bình quân toàn đàn (585 con): $127.19\text{ kg/con}$

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật chính

  1. Kiểm soát tiểu khí hậu và rào cản sinh học đa tầng: Kết hợp việc ngâm khử trùng hố vôi $\text{pH} > 12$ tại cửa chuồng, buồng chiếu xạ UVC đồ dùng cá nhân và phun sương Advance APA Clean định kỳ 2 lần/tuần giúp triệt tiêu mầm bệnh xâm nhập ngoại lai.
  2. Kỹ thuật phục hồi vung dịch nhung mao sau cai sữa: Bổ sung Paracetamol 50% liều $40\text{ mg/kg TT}$ kết hợp điện giải giải nhiệt, hạn chế triệt để hiện tượng teo nhung mao ruột và tổn thương tế bào biểu mô do stress vận chuyển.
  3. Phác đồ phối hợp luân phiên Fluroquinolones (Enrofloxacin/Norfloxacin) và Macrolides (Tylosin 200): Tăng hiệu lực diệt khuẩn lên $96.5%$ với vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella) và $93.2%$ với Mycoplasma hyopneumoniae, ngăn chặn hiện tượng lờn kháng sinh.

So sánh với các giải pháp hiện hữu

Thông số đánh giá Giải pháp truyền thống (Nông hộ) Giải pháp bán công nghiệp Giải pháp tối ưu hóa tại trại Nguyễn Hải An
Tỷ lệ sống (%) $85.0 - 88.0%$ $91.5%$ $97.5%$ (Tăng $+6.0%$)
Hệ số FCR $2.90 - 3.10$ $2.55$ $2.37$ (Giảm $-7.1%$)
Khối lượng xuất chuồng bình quân $105 - 110\text{ kg}$ $118\text{ kg}$ $127.19\text{ kg}$ (Tăng $+7.8%$)
Thời gian nuôi đạt chuẩn 24 - 26 tuần 22 - 23 tuần 21 tuần (Rút ngắn 2 - 3 tuần)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình kỹ thuật được thiết kế chuẩn hóa có thể chuyển giao trực tiếp cho các mô hình trang trại gia công quy mô từ 500 đến 3.000 lợn thịt tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.

Yêu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật

  • Diện tích mặt bằng: Tối thiểu 1.0 - 1.5 ha, cách xa khu dân cư tối thiểu 500 m.
  • Hạ tầng cấp thoát nước: Nước giếng khoan công nghiệp qua hệ thống lọc áp lực, bể ngầm chứa nước đã xử lý Clo; hố Biogas composite xử lý chất thải công suất tương ứng.
  • Cơ sở điện lực: Trạm biến áp hoặc đường dây 3 pha 380V công suất tối thiểu 30 kVA, trang bị 02 máy phát điện công nghiệp chuyển nguồn tự động ATS.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Với quy mô 600 lợn thịt, việc cải thiện FCR từ $2.55$ xuống $2.37$ giúp tiết kiệm:

$$\Delta_{\text{Cám}} = 74.438,25\text{ kg tăng trọng} \times (2.55 - 2.37) \approx 13.398,88\text{ kg thức ăn}$$

  • Với đơn giá cám bình quân $13.500\text{ VNĐ/kg}$, chi phí thức ăn tiết kiệm được xấp xỉ 180.885.000 VNĐ/lứa.
  • Tỷ lệ nuôi sống đạt $97.5%$ (giữ lại thêm 36 con so với tỷ lệ nuôi sống $91.5%$ của các trại thông thường), mang lại doanh thu bổ sung (tính giá lợn hơi $55.000\text{ VNĐ/kg}$):

$$\text{Doanh thu gia tăng} = 36\text{ con} \times 127.19\text{ kg/con} \times 55.000\text{ VNĐ/kg} \approx 251.836.000\text{ VNĐ}$$


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phụ thuộc con giống: Chất lượng đàn lợn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn cung con giống lợn 3 máu từ công ty gia công, chưa chủ động được công tác chọn lọc giống bố mẹ tại chỗ.
  • Chẩn đoán dịch tễ: Các kết luận bệnh lý dựa chủ yếu trên triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám, chưa thực hiện định kỳ kỹ thuật phân tử PCR hoặc ELISA giải trình tự gene độc lực do giới hạn kinh phí trang thiết bị tại trại.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng hệ thống IoT giám sát tiểu khí hậu tự động: Lắp đặt mạng lưới cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ khí $\text{NH}_3/\text{H}_2\text{S}$ kết nối vi điều khiển tự động điều chỉnh tốc độ quạt hút và máy bơm giàn lạnh.
  2. Số hóa quy trình truy xuất nguồn gốc: Ứng dụng công nghệ RFID gắn thẻ tai điện tử trên từng cá thể để theo dõi tự động mức tiêu thụ thức ăn và tăng trọng hàng ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Nguồn học liệu tham khảo thực tế về phác đồ phối hợp thuốc, lịch tiêm phòng vaccine và phương pháp tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật (FCR, ADG).
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Bộ quy trình chuẩn SOP vận hành chuồng kín, tối ưu hóa chi phí thức ăn và phác đồ điều trị các bệnh truyền nhiễm đạt tỷ lệ khỏi $> 93%$.
  • Kỹ sư công nghệ nông nghiệp (Agri-tech): Dữ liệu thực nghiệm về các thông số môi trường chuồng nuôi và các chỉ số sinh lý đàn phục vụ thiết kế phần mềm quản lý trang trại thông minh.
  • Cán bộ khuyến nông & Nhà nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực địa về bệnh tiêu chảy và hô hấp trên đàn lợn thịt tại khu vực trung du phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chuồng kín áp suất âm là gì?

Cần đảm bảo độ kín tuyệt đối của trần và vách ngăn chuồng (sử dụng bạt tráng bạc cách nhiệt), trang bị quạt hút công nghiệp có lưu lượng đối lưu không khí $\ge 40.000\text{ m}^3/\text{h}$, giàn tấm pad cooling hạ nhiệt độ $4 - 6^\circ\text{C}$ so với môi trường ngoài và nguồn điện dự phòng 3 pha tự động 24/7.

2. Làm thế nào để kiểm soát tỷ lệ FCR ở mức tối ưu 2.37?

Cần kết hợp 3 yếu tố: Cung cấp đúng giai đoạn 5 loại cám dinh dưỡng cân đối năng lượng - acid amin; duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định theo từng tuần tuổi để tránh lợn tiêu hao năng lượng tự điều nhiệt; sử dụng máng ăn tự động lắc hạn chế rơi vãi thức ăn ra nền chuồng.

3. Có thể thay thế phác đồ điều trị Enrofloxacin bằng kháng sinh khác khi lợn bị tiêu chảy không?

Có thể sử dụng Norfloxacin $10%$ liều $0.1\text{ ml/kg TT}$ (cho tỷ lệ khỏi $94.4%$) hoặc Gentamycin $0.1\text{ ml/kg TT}$. Tuy nhiên, cần lưu ý điều trị đủ liệu trình 3 - 5 ngày liên tục kết hợp bù nước điện giải để tránh nguy cơ tái nhiễm và nhờn thuốc.

4. Quy trình xử lý hố sát trùng vôi bột thế nào để đạt hiệu quả diệt mầm bệnh?

Hố sát trùng trước cổng trại và lối vào chuồng phải duy trì nồng độ dung dịch vôi tôi CaO tối thiểu $10%$, đảm bảo chỉ số $\text{pH} > 12$. Độ sâu mực nước vôi tại hố xe tối thiểu 25 cm (ngập bánh xe) và tại hố ủng trong chuồng tối thiểu 5 cm, thay mới định kỳ hàng tuần.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống chuồng kín 600 lợn thịt thu hồi vốn trong bao lâu?

Với tổng mức đầu tư hạ tầng chuồng kín khoảng 1.2 - 1.5 tỷ VNĐ, nhờ tối ưu chi phí thức ăn (tiết kiệm ~180 triệu VNĐ/lứa) và duy trì tỷ lệ sống cao ($97.5%$), thời gian hoàn vốn đầu tư cố định dao động từ 3 - 4 năm (tương đương 7 - 9 lứa nuôi).


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Sấn đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế cao của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, an toàn sinh học và phòng trị bệnh trên đàn lợn thịt 3 máu ngoại quy mô 600 con tại trại lợn Nguyễn Hải An, Vĩnh Phúc. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được bao gồm: tỷ lệ nuôi sống $97.5%$, hệ số tiêu tốn thức ăn FCR $2.37$, khối lượng xuất chuồng bình quân $127.19\text{ kg/con}$, cùng các phác đồ điều trị tiêu chảy đạt hiệu quả $96.5%$ và viêm phổi đạt $93.2%$. Kết quả nghiên cứu là mô hình thực nghiệm chuẩn xác, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho ngành chăn nuôi lợn công nghiệp khép kín hiện nay.