Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng (khoáng chất photpho, kali, kẽm và các vitamin nhóm B) và tạo sinh kế cho người lao động. Trước đây, phương thức chăn nuôi tại Việt Nam chủ yếu mang tính nhỏ lẻ, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp với các giống lợn nội địa (lợn Ỉ, Móng Cái, Ba Xuyên) có năng suất thấp, tỷ lệ nạc chưa cao và tiêu tốn nhiều thức ăn. Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi đã chuyển dịch mạnh sang mô hình công nghiệp tập trung, nhập khẩu các giống ngoại cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc để lai tạo tổ hợp 2 đến 4 máu hướng nạc.

Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn ngoại tại Việt Nam gặp nhiều thách thức do khả năng thích nghi môi trường kém hơn giống bản địa, đòi hỏi quy trình kỹ thuật khắt khe. Đặc biệt, sự bùng phát của dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever - ASF) do virus họ Flaviviridae gây ra từ tháng 2 năm 2019 (khởi phát tại Hưng Yên và lan rộng toàn quốc) gây tỷ lệ chết lên tới 100%, đe dọa nghiêm trọng an toàn sinh học. Trong chuỗi sản xuất, đàn nái sinh sản giữ vai trò then chốt quyết định số lượng và chất lượng con giống. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận thực hiện đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Việt Anh, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng".

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể:

  1. Mục đích:
    • Nắm rõ việc thực hiện các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con và lợn mẹ nuôi tại trang trại.
    • Phát hiện, chẩn đoán, phòng và trị được một số bệnh phổ biến trên đàn lợn tại cơ sở chăn nuôi.
  2. Yêu cầu:
    • Tham gia đầy đủ, nghiêm túc vào các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản.
    • Thu thập chính xác, đầy đủ các số liệu liên quan đến chuyên đề nghiên cứu.
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định an toàn sinh học của trang trại và tham gia thực hiện các công việc chuyên môn khác.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản, lợn hậu bị và lợn con theo mẹ.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi gia công Việt Anh (liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), đặt tại thôn An Bảo, xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/12/2021 đến ngày 05/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các cơ sở khoa học về sinh lý sinh sản, dinh dưỡng và bệnh lý học thú y của gia súc:

  • Cơ sở sinh lý sinh sản: Khung lý thuyết phân định tuổi động dục và tuổi phối giống lần đầu giữa giống nội và giống ngoại (lợn ngoại đạt tuổi thành thục từ 6 - 8 tháng tuổi, phối giống chu kỳ 2 - 3 khi đạt khối lượng 110 - 120 kg). Chu kỳ mang thai trung bình 114 ngày (dao động 113 - 116 ngày), phân thành chửa kỳ I (84 ngày đầu, bào thai chiếm 1/4 khối lượng sơ sinh) và chửa kỳ II (ngày 85 đến khi sinh, bào thai phát triển nhanh chiếm 3/4 khối lượng). Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: số con đẻ ra/lứa, số sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa.
  • Cơ sở dinh dưỡng và an toàn sinh học: Định mức dinh dưỡng theo chu kỳ chửa và tiết sữa sử dụng thức ăn công nghiệp mã hiệu 566F và 567SF của công ty C.P., nguyên tắc dùng kháng sinh trộn phòng bệnh đường ruột bằng BMD (Bacitracin methylene disalicylate liều 1 g/8 kg thể trọng). Mô hình kiểm soát an toàn sinh học đa tầng chống dịch tả lợn châu Phi.
  • Bệnh học chuyên khoa: Cơ chế phát sinh của 4 bệnh lý chính gồm viêm khớp do Streptococcus suis, bại liệt sau sinh do rối loạn hấp thu khoáng Canxi - Phốt pho kết hợp thiếu vitamin A, D, viêm màng phổi do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae và hiện tượng sát nhau sau đẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Quan sát trực tiếp từng cá thể nái về chu kỳ động dục, triệu chứng chuyển dạ, phản xạ bú mớm, các biến đổi bệnh lý ngoài da, khớp, hệ hô hấp và dịch tiết sinh dục.
  • Phương pháp thực nghiệm quy trình kỹ thuật: Trực tiếp tham gia thao tác vệ sinh tiêu độc, đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm vắc xin, cấp phát khẩu phần ăn theo định lượng và phối hợp điều trị ca bệnh theo phác đồ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp ghi chép hàng ngày tại trại (thẻ nái, sổ theo dõi đẻ, nhật ký tiêm phòng, nhật ký bệnh án) và dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ của kỹ thuật trại giai đoạn 2020 - tháng 5/2022.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel 2010 theo các công thức xác định tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Danh mục hóa chất sát trùng phục vụ nghiên cứu và khử trùng chuồng trại:

Loại thuốc Tỷ lệ pha Mục đích sử dụng
Omnicide 1:100 Tiêu độc cổng trại, xe vận chuyển, khu xuất lợn, chuồng trống
Apa clean 1:3200 Tắm, phun sát trùng chuồng đang nuôi lợn
Neogen 1:400 Tắm sát trùng cho công nhân, rửa tay, phun chuồng có lợn
Cồn 70 độ Vừa đủ Sát trùng da, bàn tay, lấy mẫu máu và dịch ngoáy mũi
Detol 1:40 Khử trùng trang thiết bị, panh, kéo, dụng cụ thú y
Vôi củ / bột 1:30 Quét tường chuồng, rải hố sát trùng, xả lòng gầm chuồng
Xút (NaOH) 1:30 Tẩy uế chuồng nuôi sau khi xuất bán lợn
Chlorine 3 - 5 mg/m³ Khử khuẩn hệ thống nước ngầm cấp cho chăn nuôi

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu tái đàn an toàn sau dịch tả lợn châu Phi (ASF), sự phát triển của chăn nuôi lợn ngoại thương phẩm và vai trò quyết định của khâu chăm sóc lợn nái sinh sản. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục đích, yêu cầu nghiên cứu, đóng vai trò định hướng cho toàn bộ các khâu thực tập và thu thập số liệu tại hiện trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa đặc điểm tự nhiên của huyện Vĩnh Bảo và cơ sở vật chất trang trại Việt Anh. Cơ sở thành lập năm 2010, liên kết nuôi gia công với công ty C.P. với quy mô 600 nái sinh sản và 15 đực giống (Landrace, Yorkshire). Tổng diện tích mặt bằng đạt 46.000 m² (chuồng nuôi chiếm 4.300 m² gồm 3 chuồng nái đẻ với 56 ô chuồng/chuồng, 1 chuồng nái chửa, 1 chuồng cách ly 400 m², 1 chuồng cai sữa 800 m²; khu xử lý biogas 8.100 m²).

Về mặt học thuật, chương này tổng thuật chuyên sâu các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Xuân Bình, Vương Nam Trung, Bùi Kim Dung, Lã Như Kính, Trịnh Đình Thâu) về tương quan độ dày mỡ lưng, hàm lượng xơ tối ưu trong khẩu phần nái mang thai (10 - 12%), các nguyên nhân gây sảy thai truyền nhiễm và nhiễm khuẩn đường sinh dục. Tổng quan quốc tế đề cập các phát hiện của Dial P. (1983) và Smith B.J. (1995) về sự phân lập vi khuẩn E. coli, Streptococcus spp. từ mẫu nước tiểu và chất độn chuồng gây viêm nội mạc tử cung lợn nái, cũng như cơ chế độc tố đường ruột ST và LT của vi khuẩn đường tiêu hóa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Tác giả cụ thể hóa thiết kế thực nghiệm lâm sàng và các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tại trại. Định mức dinh dưỡng chuồng bầu được chuẩn hóa theo mùa và theo tuần mang thai:

Đối tượng lợn Loại cám Định lượng mùa đông (kg/ngày) Định lượng mùa hè (kg/ngày)
Nái hậu bị 567SF 2,6 - 2,8 2,6 - 2,8
Đực hậu bị 567SF 2,8 2,8
Đực khai thác tinh 567SF 2,6 - 2,8 2,6 - 2,8
Nái cai sữa chờ phối 567SF 3,5 - 4,0 3,5 - 4,0
Nái phối xong 1 - 3 tuần 566F 2,5 - 3,5 2,5 - 3,5
Nái chửa 4 - 11 tuần 566F 1,6 - 1,8 2,0 - 3,0
Nái chửa 12 - 14 tuần 566F Hậu bị: 2,2 - 2,5; gầy bụng to: 2,8; Nái W1-W3: 3,0; W4-W6: 3,5; W7 trở lên: 4,0 Tương tự mùa đông
Nái chửa 15 tuần 567SF Hậu bị: 2,2 - 2,5; gầy bụng to: 2,8; Nái W1-W3: 3,0; W4-W6: 3,5; W7 trở lên: 4,0 Tương tự mùa đông

Quy định giảm dần và tăng dần thức ăn giai đoạn quanh thời điểm đẻ:

Thời điểm theo dõi Khẩu phần nái rạ (kg/ngày) Khẩu phần nái hậu bị (kg/ngày)
Trước đẻ 4 ngày 2,5 (Sáng 1,5 - Chiều 1,0) 2,2 (Sáng 1,2 - Chiều 1,0)
Trước đẻ 3 ngày 2,0 (Sáng 1,0 - Chiều 1,0) 2,0 (Sáng 1,0 - Chiều 1,0)
Trước đẻ 2 ngày 1,7 (Sáng 1,0 - Chiều 0,7) 1,7 (Sáng 1,0 - Chiều 0,7)
Trước đẻ 1 ngày 1,5 (Sáng 0,8 - Chiều 0,7) 1,0 (Sáng 0,5 - Chiều 0,5)
Ngày đẻ 1,0 (Sáng 0,5 - Chiều 0,5) 1,0 (Sáng 0,5 - Chiều 0,5)
Sau đẻ 1 ngày 1,0 (Sáng 0,5 - Chiều 0,5) 1,0 (Sáng 0,5 - Chiều 0,5)
Sau đẻ 2 ngày 2,0 (Sáng 1,0 - Chiều 1,0) 2,0 (Sáng 1,0 - Chiều 1,0)
Sau đẻ 3 ngày 3,0 (Sáng 1,5 - Chiều 1,5) 3,0 (Sáng 1,5 - Chiều 1,5)
Sau đẻ 4 ngày 4,0 (Sáng 2,0 - Chiều 2,0) 4,0 (Sáng 2,0 - Chiều 2,0)
Sau đẻ 5 ngày 5,0 (Sáng 2,5 - Chiều 2,5) 5,0 (Sáng 2,5 - Chiều 2,5)

Văn bản ghi nhận thang theo dõi biến đổi lâm sàng của nái sắp đẻ theo trình tự: 0 - 10 ngày (bầu vú to cứng, âm hộ mọng); 2 ngày (vú đỏ hồng, gốc đuôi hõm); 12 - 14 giờ (cắn ổ, đái són, bắt đầu tiết sữa); 6 giờ (sữa ra 2 tia, âm hộ tiết nhờn, ỉa phân su); 30 phút - 2 giờ (tăng thở, đứng nằm không yên); 15 - 30 phút (dịch nhờn hồng lẫn phân su); 15 giây - 5 phút (nằm nghiêng, quẩy đuôi, co thắt bụng rặn đẻ).

Chương này cũng thiết lập lịch tiêm phòng chi tiết bằng vắc xin:

  • Lợn con: Bổ sung sắt Nova Fe + B12 (2 ngày tuổi), phòng cầu trùng Diacoxin 5% (3 ngày tuổi), vắc xin suyễn Hyogen (14 ngày tuổi), Circovirus Crico plex (21 ngày tuổi), dịch tả lợn Coglapest (21 ngày tuổi).
  • Lợn hậu bị: PRRS tai xanh (24 tuần tuổi), Parvovirus gây khô thai Pavo (25 và 29 tuần tuổi), dịch tả Coglapest (26 tuần tuổi), giả dại Begonia (27 và 30 tuần tuổi), lở mồm long móng Aftopor (28 tuần tuổi).
  • Lợn nái mang thai: Coglapest phòng dịch tả (tuần mang thai thứ 10), Aftopor phòng lở mồm long móng (tuần mang thai thứ 12).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sản xuất qua 6 tháng thực tập:

  • Đàn nái duy trì năng suất bình quân 2,45 lứa/năm; số lợn sơ sinh đạt 14 con/đàn; số con cai sữa đạt 12,2 con/đàn ở thời điểm 21 đến 30 ngày tuổi. Đàn đực giống 15 con khai thác tinh 5 - 6 lần/tuần với thể tích 300 ml/lần.
  • Thực hiện công tác an toàn sinh học đa tầng: Thiết lập hệ thống 3 điểm sát trùng xe nghiêm ngặt (trạm 1 cách trại 3 km nghỉ 30 phút; trạm 2 tại cổng; trạm 3 buồng sát trùng chuyên dụng). Thời gian cách ly nghỉ của phương tiện được áp dụng: xe cám nghỉ 30 phút, xe chở lợn giống nghỉ 2 giờ, xe chở lợn loại thải nghỉ 4 giờ. Lợn hậu bị bắt buộc nuôi cách ly tối thiểu 21 ngày, lấy mẫu máu và nước bọt kiểm tra kháng thể ngày thứ 15 trước khi nhập đàn.
  • Phác đồ can thiệp điều trị lâm sàng:
Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng điển hình Phác đồ xử lý thực tế tại trại Thời gian can thiệp
Viêm khớp Sốt cao, bỏ ăn, còi cọc, sưng đau các khớp chân, đi lại khập khiễng Tiêm bắp Pendistrep (1 ml/10 kg TT) kết hợp Dexamethasone (1 ml/10 kg TT) và Amazin C giảm đau (1 ml/10 kg TT) 3 - 5 ngày liên tục
Bại liệt Hai chân sau suy yếu, không đứng dậy được, gầy sút, suy kiệt Trại không tiến hành điều trị, áp dụng biện pháp loại thải để giảm chi phí thức ăn Loại thải cá thể
Viêm màng phổi Sốt cao 40 - 41,5°C, thở thể bụng, khò khè, ho khan, tím tái vùng da tai Tiêm bắp Tylosin (1 ml/10 kg TT) kết hợp Dexamethasone (1 ml/10 kg TT), trợ sức bằng Vitamin C + B1 + Caffeine natri benzoate 5 - 7 ngày liên tục
Sát nhau Khó chịu, thỉnh thoảng rặn đẻ, âm hộ tiết dịch sẫm màu lẫn máu hôi Tiêm dưới da Oxytocin (2 ml/lần), thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc xịt cồn Idol:cồn 70° (tỷ lệ 1:1) 3 ngày liên tục

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận khẳng định việc tuân thủ quy trình chăn nuôi công nghiệp và phòng dịch khép kín giúp trại duy trì đàn nái ổn định, hạn chế thiệt hại do dịch bệnh. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ vận hành chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật ghi nhận trong văn bản:

  • Trang trại Việt Anh duy trì quy mô 600 nái ngoại, năng suất sinh sản trung bình đạt 2,45 lứa/nái/năm.
  • Số lợn con sơ sinh đạt bình quân 14 con/đàn; tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa (21 - 30 ngày tuổi) đạt 12,2 con/đàn.
  • Đàn đực ngoại (15 con) khai thác tinh nhân tạo ổn định với thể tích xuất tinh 300 ml/con, tần suất khai thác 5 - 6 lần/tuần.
  • 100% đàn lợn nái và lợn hậu bị được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin quy định (Dịch tả, LMLM, PRRS, Parvovirus, Giả dại).
  • Xây dựng thành công phác đồ điều trị dứt điểm trong 3 - 7 ngày cho các ca bệnh viêm khớp, viêm màng phổi và sát nhau trên đàn nái.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Khắc phục nguy cơ mất an toàn sinh học từ động vật trung gian truyền bệnh (chuột, rắn, chim hoang dã) do trang trại nằm biệt lập giữa đồng trống.
  • Bổ sung số lượng công nhân chăn nuôi trực tiếp và tăng cường đồng bộ hóa cơ sở vật chất, giảm tải áp lực lao động tại khu chuồng đẻ.
  • Tăng cường kiểm soát độ dày lớp mỡ lưng để định lượng khẩu phần nái chửa chính xác hơn theo từng thể trạng thực tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa chi tiết các quy chuẩn định mức thức ăn (mã 566F, 567SF), danh mục sát trùng và lịch vắc xin chuyên biệt cho trang trại nái ngoại gia công thương mại.
  • Cung cấp dữ liệu lâm sàng thực tế về thời gian chuyển dạ của nái, hỗ trợ người đỡ đẻ phát hiện chính xác thời điểm can thiệp sinh sản, giảm tỷ lệ chết ngạt ở lợn sơ sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng thực tập (từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022), chưa theo dõi xuyên suốt toàn bộ chu kỳ sinh sản trọn đời của cá thể nái qua nhiều năm.
  • Dữ liệu thực nghiệm thu thập tại một cơ sở chăn nuôi gia công duy nhất (trại Việt Anh, Hải Phòng), chưa có số liệu so sánh chéo với các mô hình trang trại có công nghệ và quy mô khác.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào kỹ thuật phân lập vi sinh vật học và xét nghiệm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm do điều kiện hiện trường chăn nuôi khép kín; bệnh bại liệt chưa được can thiệp điều trị mà phải loại thải theo quy định kinh tế của trại.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai theo dõi ảnh hưởng của việc đo độ dày mỡ lưng bằng máy siêu âm đến tỷ lệ thụ thai và năng suất sữa của đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp.
  • Nghiên cứu các phác đồ dinh dưỡng khoáng vi lượng và canxi dạng tiêm nhằm phòng ngừa hội chứng bại liệt trên đàn nái cao sản nuôi chuồng sàn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị tài liệu thực hành lâm sàng hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y làm đồ án tốt nghiệp, rèn luyện kỹ năng lâm sàng tại các trang trại nuôi lợn công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý trang trại chăn nuôi gia công cho các tập đoàn thương mại (như C.P. Việt Nam).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng định lượng thức ăn chi tiết từng ngày trước và sau khi đẻ (Bảng 3.x), bảng dấu hiệu lâm sàng phân chia theo mốc thời gian sát ngày đẻ và quy trình vận hành hệ thống sát trùng 3 chốt kiểm soát phương tiện vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái trước và sau ngày đẻ được điều chỉnh cụ thể như thế nào tại trại?
Khẩu phần được giảm dần trước khi đẻ và tăng dần sau khi đẻ. Đối với nái rạ: 4 ngày trước đẻ ăn 2,5 kg/ngày, giảm dần xuống 2,0 kg (trước 3 ngày), 1,7 kg (trước 2 ngày), 1,5 kg (trước 1 ngày) và ngày đẻ chỉ cho ăn 1,0 kg kết hợp uống nhiều nước. Sau đẻ, ngày thứ nhất duy trì 1,0 kg, sau đó tăng dần: ngày thứ hai 2,0 kg, ngày thứ ba 3,0 kg, ngày thứ tư 4,0 kg và ngày thứ năm đạt 5,0 kg/ngày (chia đều 2 bữa sáng - chiều).

2. Quy trình kiểm soát an toàn sinh học đối với phương tiện vận chuyển ra vào trang trại gồm những chốt nào?
Trang trại thiết lập 3 điểm sát trùng phương tiện: điểm 1 cách trại 3 km (rửa xe, phun sát trùng và nghỉ 30 phút); điểm 2 tại cổng trại (kiểm tra giấy tờ, kiểm tra xe và phun sát trùng); điểm 3 tại nhà sát trùng xe chuyên dụng bên trong trại. Xe vận chuyển phải tuân thủ thời gian cách ly: xe cám nghỉ 30 phút, xe chở lợn con nghỉ 2 giờ, xe chở lợn loại thải nghỉ 4 giờ.

3. Đàn nái sinh sản và lợn hậu bị được tiêm phòng những loại vắc xin nào trong chu kỳ nuôi?
Lợn hậu bị được tiêm phòng vắc xin PRRS tai xanh (24 tuần tuổi), Pavo phòng khô thai (25 và 29 tuần), Coglapest phòng dịch tả (26 tuần), Begonia phòng giả dại (27 và 30 tuần) và Aftopor phòng lở mồm long móng (28 tuần). Trong thời gian nái mang thai, trại tiêm nhắc lại Coglapest ở tuần thai thứ 10 và Aftopor ở tuần thai thứ 12.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp do vi khuẩn trên đàn lợn nái tại trang trại gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ sử dụng tiêm bắp kháng sinh Pendistrep liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp kháng viêm Dexamethasone liều 1 ml/10 kg thể trọng và thuốc giảm đau hạ sốt Amazin C liều 1 ml/10 kg thể trọng, liệu trình can thiệp liên tục từ 3 đến 5 ngày.

5. Tại sao trang trại áp dụng biện pháp loại thải đối với lợn nái mắc bệnh bại liệt?
Theo quy định quản lý của trang trại, lợn nái bị bại liệt do thiếu hụt khoáng Canxi - Phốt pho nặng hoặc tổn thương xương dây thần kinh thường có tiên lượng hồi phục kém, thời gian điều trị kéo dài, tốn kém chi phí thuốc và thức ăn nhưng năng suất tiết sữa suy giảm nghiêm trọng; do đó cơ sở lựa chọn loại thải để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh trung thực, đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản 600 cá thể tại trang trại gia công Việt Anh (Hải Phòng). Bằng các phương pháp theo dõi lâm sàng và tổng hợp số liệu thực tế qua 6 tháng thực tập, tác giả đã làm rõ các chỉ tiêu sinh sản quan trọng (2,45 lứa/năm, 14 con sơ sinh/ổ), quy trình an toàn sinh học phòng dịch nghiêm ngặt và phác đồ can thiệp các bệnh thường gặp trên đàn lợn. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo thú y và vận hành các trang trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp quy mô lớn.