Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nông thôn bền vững và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị với nông thôn là chiến lược hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, số liệu kiểm kê giai đoạn 2010 - 2015 cho thấy cơ cấu kinh tế vẫn thuần nông khi nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm tới 94%, trong khi thương mại và dịch vụ chỉ chiếm khiêm tốn 6%. Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2015 chỉ đạt 8,0 triệu đồng/người/năm, tương đương 96,9% mức bình quân khu vực nông thôn toàn tỉnh Lạng Sơn (8,25 triệu đồng/người/năm). Đồng thời, toàn xã vẫn còn 301 trên tổng số 1.072 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 28,1%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng quỹ đất rộng lớn 3.681,81 ha với tình trạng cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và đời sống người dân còn nhiều khó khăn do địa hình chia cắt mạnh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là điều tra, phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2016; đánh giá mức độ đạt được theo 19 tiêu chí nông thôn mới; từ đó đề xuất phương án quy hoạch không gian tổng thể và hạ tầng kỹ thuật cho xã Gia Cát đến năm 2020 theo đúng tinh thần Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ ranh giới hành chính của 10 thôn bản thuộc xã Gia Cát, phục vụ đời sống cho 4.581 nhân khẩu. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm khai thác hiệu quả 3.570,19 ha đất nông lâm nghiệp, định hình mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 10% đến 11%/năm, phấn đấu đưa thu nhập bình quân đầu người vượt ngưỡng 20 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Phát triển nông thôn bền vững và Lý thuyết Quy hoạch không gian nông thôn hiện đại trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Nghiên cứu tổng hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) giai đoạn 1971 - 1978 với thành tựu cứng hóa 43.631 km đường liên thôn và nâng tỷ lệ hộ có điện thắp sáng lên 98%, cùng mô hình phát triển công nghiệp hương trấn tại Trung Quốc với hơn 20 triệu xí nghiệp giải quyết việc làm cho 125 triệu lao động, đóng góp trên 27% GDP quốc gia vào năm 1999. Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, nông thôn mới là kiểu mẫu cộng đồng dân cư có kết cấu hạ tầng hiện đại, kinh tế hàng hóa mở, môi trường sinh thái trong lành và giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc.

Thứ hai, quy hoạch nông thôn mới là việc tổ chức mạng lưới điểm dân cư và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên quy mô toàn xã.

Thứ ba, mô hình phát triển nông thôn là sự kết hợp tối ưu giữa nguồn lực tài chính, lao động và tư liệu sản xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài.

Thứ tư, phương châm "ly nông bất ly hương" là định hướng chiến lược giúp giải phóng sức lao động, nâng cao đời sống và giúp người nông dân làm giàu ngay trên mảnh đất quê hương thông qua đa dạng hóa ngành nghề phi nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Cao Lộc, các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội xã Gia Cát giai đoạn 2010 - 2016 và hồ sơ bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên diện tích 3.681,81 ha. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu điều tra là 150 hộ gia đình tại 10 thôn bản (Bắc Nga, Liên Hòa, Bắc Đông I, Bắc Đông II, Nà Bó, Sơn Hồng, Hợp Tân, Cổ Lương, Pò Cại, Sa Cao), áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo điều kiện địa hình và mức độ thu nhập; kết hợp 20 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ xã, trưởng thôn và các chuyên gia quy hoạch.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) nhằm bảo đảm nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra; phương pháp chuyên gia để tham vấn giải pháp kỹ thuật; phương pháp mô hình hóa dự báo quy mô dân số và nhu cầu sử dụng đất dựa trên tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,56%/năm kết hợp cơ cấu lao động; phương pháp số hóa hệ thống bản đồ quy hoạch không gian kiến trúc trên phần mềm chuyên dụng AutoCAD. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính định lượng khoa học, độ chính xác cao và tính khả thi thực địa đối với khu vực miền núi có địa hình phức tạp, độ dốc trung bình 265 mét và tỷ lệ che phủ đất lâm nghiệp lên đến 89,15%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quỹ đất lâm nghiệp chiếm ưu thế vượt trội với 3.282,42 ha (chiếm 89,15% tổng diện tích tự nhiên 3.681,81 ha), trong đó đất rừng sản xuất là 2.746,6 ha và đất rừng phòng hộ đạt 535,82 ha. Diện tích đất đã đưa vào sử dụng đạt tỷ lệ rất cao 98,64%, đất chưa sử dụng chỉ còn 50,00 ha (chiếm 1,36%). Tuy nhiên, đất phi nông nghiệp chỉ có 61,62 ha (chiếm 1,67%), phản ánh không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp - dịch vụ còn vô cùng hạn chế.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế mang tính đơn điệu khi nông - lâm nghiệp chiếm 94%, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chỉ đạt 6%. Tổng thu nhập toàn xã năm 2015 đạt 36,65 tỷ đồng. Năng lực sản xuất trồng trọt đạt 785 ha diện tích gieo trồng (lúa nước 358 ha, sản lượng 1.521,5 tấn; ngô 140 ha, sản lượng 735 tấn), đưa tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 2.256,5 tấn. Đàn vật nuôi phát triển với 1.587 con trâu bò, 7.400 con lợn và đàn gia cầm trên 30.000 con.

Thứ ba, sự phân hóa xã hội và áp lực việc làm còn nặng nề khi tỷ lệ hộ nghèo chiếm 28,1% (301/1.072 hộ). Dân số toàn xã có 4.581 người gồm 6 dân tộc, trong đó dân tộc Tày chiếm 51,3% (2.350 người), dân tộc Nùng chiếm 45,88% (2.102 người) và dân tộc Kinh chiếm 2,71% (124 người). Lực lượng lao động đạt 3.023 người (chiếm 65,99% dân số) nhưng phần lớn chưa qua đào tạo kỹ thuật chuyên sâu.

Thứ tư, hạ tầng xã hội bước đầu được củng cố với 1 trạm y tế kiên cố diện tích 505,4 m2; hoàn thành phổ cập trung học cơ sở từ năm 2009 với 281 học sinh và 35% xếp loại khá giỏi; trường Mầm non thu hút 196 cháu, đạt tỷ lệ 97,8% trẻ trong độ tuổi đến trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế xuất phát từ điều kiện địa hình chia cắt mạnh với độ cao trung bình đồi núi 310 mét, khiến suất đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi cao hơn từ 30% đến 50% so với khu vực đồng bằng. Nguồn lực lao động 3.023 người dù dồi dào nhưng thiếu vốn và kiến thức sản xuất hàng hóa. So sánh với các nghiên cứu quy hoạch nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Gia Cát có điểm tương đồng về xuất phát điểm kinh tế thấp, song có lợi thế rất lớn về tuyến Quốc lộ 4B chạy qua và cự ly gần thành phố Lạng Sơn.

Để phục vụ công tác quy hoạch, toàn bộ dữ liệu hiện trạng được hệ thống hóa trực quan qua bảng cân bằng đất đai (so sánh tỷ lệ đất nông nghiệp 96,97% với đất phi nông nghiệp 1,67%), bảng tính toán phụ tải điện sinh hoạt và bảng lưu lượng nước thải sinh hoạt cho 10 thôn bản. Biểu đồ phân bổ cơ cấu lao động và bản đồ số hóa không gian trên AutoCAD minh chứng rõ nét rằng việc mở rộng quỹ đất hạ tầng kỹ thuật từ 25,23 ha lên mức cao hơn là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy giao thương. Kết quả nghiên cứu khẳng định quy hoạch phát triển nông thôn mới tại Gia Cát không thể áp dụng máy móc mô hình đồng bằng mà phải lấy kinh tế đồi rừng và thương mại cửa ngõ làm động lực then chốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu quỹ đất và phát triển mô hình kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa: Chuyển đổi 2.746,6 ha đất rừng sản xuất sang trồng các loài cây có giá trị kinh tế cao như thông, hồi và bạch đàn kết hợp kinh tế trang trại vườn đồi. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân xã Gia Cát phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Lộc.

Thứ hai, nâng cấp mạng lưới hạ tầng giao thông và thủy lợi liên hoàn: Tổ chức kiên cố hóa 100% đường trục xã, liên thôn và bê tông hóa trên 80% đường ngõ xóm tại 10 thôn bản; cải tạo hệ thống mương tưới tiêu phục vụ 358 ha đất lúa nước và 140 ha ngô nhằm nâng năng suất lúa bình quân vượt 45 tạ/ha trước quý IV năm 2019. Ban Quản lý Xây dựng Nông thôn mới xã chịu trách nhiệm điều phối cùng sự tham gia góp công của các cộng đồng thôn bản.

Thứ ba, mở rộng không gian tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ dọc tuyến Quốc lộ 4B: Quy hoạch tăng diện tích đất phi nông nghiệp từ 61,62 ha lên trên 100 ha vào năm 2020, thu hút các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng, cơ khí nhỏ, mộc dân dụng và trạm dừng nghỉ dịch vụ; phấn đấu giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho ít nhất 500 lao động tại chỗ trước năm 2020. Chủ thể chủ trì là Ủy ban nhân dân xã Gia Cát phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn.

Thứ tư, hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn: Nâng cấp cơ sở vật chất Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu và Trường Mầm non phục vụ trên 500 học sinh; mở rộng trang thiết bị trạm y tế xã vượt chuẩn 505,4 m2 hiện hữu; xây dựng hệ thống 10 điểm thu gom rác thải sinh hoạt tập trung tại các thôn trước năm 2020 dưới sự phụ trách của Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Phụ nữ xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên quy hoạch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp quy trình đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới và phương pháp cân đối 3.681,81 ha đất đai thực tế, hỗ trợ trực tiếp cho việc lập và điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới tại địa phương miền núi.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa quản lý 3.282,42 ha đất lâm nghiệp với quy hoạch không gian kiến trúc và ứng dụng công cụ bản đồ AutoCAD trong nghiên cứu khoa học ứng dụng.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông lâm nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về trữ lượng tài nguyên, tiềm năng phát triển đàn gia súc 1.587 con, sản lượng lương thực 2.256,5 tấn và thị trường lao động 3.023 người để xây dựng phương án liên kết chuỗi giá trị và bao tiêu sản phẩm nông lâm sản.

Thứ tư, các tổ chức phát triển cộng đồng và cơ quan tài trợ dự án: Luận văn cung cấp số liệu thực chứng về cơ cấu 6 dân tộc thiểu số và thực trạng 301 hộ nghèo, hỗ trợ thiết kế các chương trình tài trợ sinh kế, chuyển giao kỹ thuật khuyến nông và cải thiện vệ sinh môi trường vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phát triển kinh tế của xã Gia Cát trước khi thực hiện quy hoạch có những đặc điểm gì? Kinh tế xã Gia Cát mang tính thuần nông sâu sắc khi ngành nông - lâm nghiệp chiếm 94% tổng giá trị sản xuất, trong khi thương mại và dịch vụ chỉ đạt 6%. Tổng thu nhập toàn xã đạt 36,65 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người chỉ ở mức 8,0 triệu đồng/năm. Toàn xã còn 301/1.072 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 28,1% do sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp.

Mô hình quốc tế nào đã được luận văn kế thừa để áp dụng vào quy hoạch xây dựng nông thôn mới? Luận văn đã kế thừa bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về việc khơi dậy nội lực cộng đồng để cứng hóa 43.631 km đường giao thông, kết hợp kinh nghiệm phát triển công nghiệp hương trấn của Trung Quốc với 20 triệu doanh nghiệp nông thôn, giúp định hình giải pháp chuyển dịch việc làm tại chỗ cho 3.023 lao động địa phương.

Tiềm năng lớn nhất về tài nguyên đất đai của xã Gia Cát được xác định trong luận văn là gì? Xã sở hữu 3.282,42 ha đất lâm nghiệp, chiếm 89,15% tổng diện tích tự nhiên 3.681,81 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất đạt 2.746,6 ha với thảm thực vật đa dạng gồm thông, hồi và bạch đàn, tạo tiền đề chiến lược để xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến lâm sản.

Phương pháp nào được sử dụng để dự báo dân số và nhu cầu sử dụng đất của xã đến năm 2020? Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính toán nhân khẩu học dựa trên tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,56%/năm kết hợp tỷ lệ biến động cơ học trên quy mô 4.581 dân số hiện trạng. Nhu cầu sử dụng đất được phân tích dựa trên định mức kỹ thuật quốc gia, tích hợp công cụ số hóa bản đồ AutoCAD và phương pháp PRA với 150 hộ dân.

Mục tiêu cốt lõi của quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Gia Cát giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Mục tiêu cốt lõi là đưa xã Gia Cát đạt chuẩn toàn diện 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, nâng cấp hạ tầng 10 thôn bản, nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 20 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 28,1% xuống dưới 10% trước năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển nông thôn bền vững gắn với thực tiễn các xã miền núi phía Bắc.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 10 thôn bản xã Gia Cát với quy mô diện tích 3.681,81 ha.
  • Xác định cấu trúc kinh tế nông lâm nghiệp chiếm 94% và xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng 3.570,19 ha đất nông nghiệp.
  • Hoàn thiện bản đồ quy hoạch không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, mở ra định hướng giải quyết việc làm cho 3.023 lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, hạ tầng, công nghệ và tổ chức sản xuất giai đoạn 2016 - 2020.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một khung phương pháp luận khoa học thực chứng và bộ bản đồ quy hoạch không gian ứng dụng thực tế cho xã Gia Cát. Lộ trình thực hiện tiếp theo chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2016 - 2018 tập trung hoàn thiện giao thông liên thôn và trường trạm; giai đoạn 2019 - 2020 hoàn thiện hạ tầng sản xuất và đạt chuẩn toàn bộ 19 tiêu chí. Độc giả và các nhà hoạch định chính sách có thể áp dụng trực tiếp kết quả nghiên cứu này để triển khai đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các địa phương có điều kiện tương đồng.