CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 CĂN CỨ THIẾT KẾ - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 ngày 6 tháng 2009; - Nghị quyết số 1210/NQ-UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị; - Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; - Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng; - Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013; - Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 22/11/2012 của Ủy ban Nhân dân thành phố Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư đường Vành đai số 1,2 thuộc phường 9, phường Tân Xuyên thành phố Cà Mau; - Quyết định số 573/QĐ-CTUB ngày 27/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt QHCT Khu Tái định cư tuyến đường Vành đai số 1, phường 9, thành phố Cà Mau, tỷ lệ 1/500; - Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 của Ủy ban Nhân dân thành phố Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng phía Nam tuyến đường Vành đai số 1, phường 9 thành phố Cà Mau; - Công văn số 4551/UBND-NĐ ngày 26/08/2015 của UNBD tỉnh Cà Mau về việc thống nhất chủ trương mở rộng dự án Khu dân cư Đông bắc Quảng trường Văn hóa Trung tâm (Khu C), thành phố Cà Mau; - Quyết định số 6082/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban Nhân dân thành phố Cà Mau về việc phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch chi tiết Mở rộng Khu dân cư Đông Bắc Quảng trường Văn hóa Trung tâm (Khu C), phường 9, thành phố Cà Mau tỷ lệ 1/500 - Công văn số 1089/UBND-XD ngày 11/5/2018 của UNBD tỉnh Cà Mau về việc phần đất chống lấn giữa hai dự án: Dự án mở rộng Khu dâncư Đông bắc Quảng trường văn hóa trung tâm (khu C) và dự án Khu tái định cư đường vành đai số 1, phường 9, thành phố Cà Mau; - Biên bản số 82/BB-HĐTĐ ngày 4/5/2016 của Ủy ban Nhân dân thành phố Cà Mau về việc thông qua Đồ án quy hoạch chi tiết mở rộng Khu dân cư Đông Bắc Quãng trường Văn hóa trung tâm ( Khu C) phường 9. Thành phố Cà Mau, tỉ lệ 1/500; - Biên bản số 11/BB-HĐTĐ ngày 20/4/2018 của Hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch tỉnh Cà Mau về việc Thẩm định Đồ án quy hoạch chi tiết mở rộng Khu dân cư Đông Bắc Quãng trường Văn hóa trung tâm ( Khu C) phường 9. Thành phố Cà Mau; - Biên bản lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với đồ án mở rộng Khu dân cư Đông bắc Quảng trường văn hóa trung tâm (khu C) và dự án Khu tái định cư đường vành đai số 1, phường 9, thành phố Cà Mau, tỷ lệ 1/500 tổ chức tại UBND phường 9 ngày 19/5/2017; 1.2 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, QUY MÔ - Phía Đông dự án Khu dân cư Đông Bắc Quảng trường Văn hóa trung tâm (khu C) tại phường 1 và phường 9, thành phố Cà Mau thuộc Khóm 4, Khóm 5 phường 9, thành phố Cà Mau. - Phía Đông giáp:Khu dân cư hiện hữu (dự án cấp đất cho CBCNV tự cất nhà ở năm 1987); - Phía Tây giáp:Dự án Khu dân cư Đông Bắc Quảng trường Văn hóa trung tâm (khu C) hiện hữu; - Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện hữu (dự án cấp đất cho CBCNV tự cất nhà ở năm 1987).
- Phía Bắc giáp: Khu nhà ở hiện hữu thuộc dự án Tái định cư đường Vành đai 1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Địa hình, địa mạo - Khu vực có địa hình tương đối thấp, có nhiều ao trũng nhất là khu vực gần kênh Đường Cũi. - Cao độ không đồng đều ở những khu vực đất vườn tạp, khu vực đầm nuôi tôm được đào đắp cải tạo ao đầm nên thấp trũng so với các khu vực khác.2 Địa chất Đất nền bao gồm trầm tích bùn sét, sét ở trạng thái chảy, dẻo chảy đến dẻo cứng. Cấu tạo các lớp đất từ trên xuống gồm 2 lớp như sau: - Lớp đất 1A: Lớp đất trên mặt bao gồm sét lẫn rễ thực vật, laterit. Trạng thái dẻo mềm.
Chiều dày đạt từ 1,2 đến 1,5m. - Lớp đất 1: Bùn sét màu xám xanh, xám đen - là lớp đất yếu, trạng thái chảy. Kết cấu của đất kém chặt, sức chịu tải kém. Bề dày lớp đạt khoảng 17,5m.
- Lớp 2A: Sét màu nâu vàng, xám đen - trạng thái dẻo mềm có bề dày khoảng 12m. - Lớp 2: Sét màu nâu vàng, xám xanh - trạng thái dẻo cứng. Chiều dày đạt 11,3m và lớp chưa kết thúc ở đáy hố khoan. Đất nền có những lớp đất yếu (lớp 1).
Khả năng chịu lực kém, tính biến dạng cao. Vì vậy, khi xây dựng công trình cần phải có biện pháp gia cố xử lý nền móng. Đối với các công trình chịu tải trọng lớn nên sử dụng móng cọc bêtông cốt thép cắm vào lớp 2.3 Khí hậu - Cà Mau nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết khí hậu nóng ẩm quanh năm, khí hậu các vùng trong tỉnh tương đối đồng nhất và được chia làm 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11. - Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Mùa khô: Hướng gió chủ đạo Đông và Đông Nam, vận tốc trung bình v = 3m/s. - Mùa mưa: Hướng gió chủ đạo là hướng Tây và Tây Nam (gió chướng) vận tốc trung bình v=2m/s. - Tần suất gió: từ 35% đến 40%. - Bão: Nói chung Cà Mau và toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất ít khi bị bão, trong vòng 100 năm có 2 cơn bão đổ bộ vào Cà Mau (1905 và 1997).
- Lốc xoáy: Hàng năm Cà Mau bị từ 1 đến 2 cơn lốc xoáy với cấp gió từ cấp 8 - 9 gây thiệt hại tại nơi xảy ra lốc, lốc xoáy xảy ra không theo định kỳ, không theo quy luật, rất khó xác định và dự báo. Đây là một hiện tượng bất lợi nên thiết kế xây dựng phải quan tâm. - Nhiệt độ không khí: - Trung bình hàng năm: 25°C - 26°C. - Trung bình cao nhất: 31°C.
- Trung bình thấp nhất: 23,0°C. - Thấp tuyệt đối: 15,3°C. - Cao tuyệt đối: 38,5°C. - Nắng: - Tổng số giờ nắng trung bình: 2.
- Tổng số giờ nắng lớn nhất: 2. - Tổng số giờ nắng nhỏ nhất: 2. - Bức xạ mặt trời: - Tổng bức xạ mặt trời trung bình /năm 2. - Tổng bức xạ mặt trời trung bình /năm 1.
- Lượng mưa: - Lượng mưa lớn nhất / năm: 2. - Lượng mưa nhỏ nhất/ năm: 1. - Lượng mưa trung bình /năm: 2. - Lượng bốc hơi: - Lượng bốc hơi lớn nhất /năm: 363 mm.
- Lượng bốc hơi nhỏ nhất /năm: 73mm. - Lượng bốc hơi trung bình / năm: 200mm. - Độ ẩm: - Độ ẩm lớn nhất / năm: 100% - Độ ẩm nhỏ nhất / năm: 40% - Độ ẩm trung bình / năm: 85% 1.4 Thuỷ văn - Thành phố Cà Mau nằm ở hợp lưu của 4 dòng chảy quan trọng, gồm: Sông Gành Hào, sông Cà Mau-Tắc Thủ, sông Phụng Hiệp, kinh xáng Cà Mau- Bạc Liêu; hệ thống kinh gồm kinh Thống Nhất, kinh Mới, kinh Cái Nhúc, kinh Lương Thế Trân, … Hệ thống sông ngòi, kênh rạch này thường hướng dòng chảy về phía Tây thông với Vịnh Thái Lan (qua sông Tắc Thủ - Sông Đốc). Phía Đông và Nam giáp Biển Đông (sông Gành Hào).
Phía Đông Bắc thông với sông Hậu qua kênh Phụng Hiệp (hiện nay đã xây dựng cống Cà Mau thuộc chương trình ngọt hóa). - Do chế độ và biên độ triều của hai biển Đông và Tây khác nhau nên chế độ thủy văn trên các dòng chảy qua thành phố Cà Mau rất phức tạp. Tại thành phố Cà Mau mực nước quan trắc trong nhiều năm cho trị số: 1.4 CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC 1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực - Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định. Hiện tại huyện đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển.
Do đó việc tập trung cải tạo, và xây dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thông đang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi đièu kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thời đưa vào khai thác và sử dụng. Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ không lớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần.2 Điều kiện cung cấp vật liệu, máy móc, nhân lực - Nhựa đường, thép lấy tại Cà Mau. - Đá các loại lấy tại bãi cát đá công ty Hồng Đức, thành phố Cà Mau. - Đất đắp khai thác tại mỏ - Một số loại vật liệu còn lại lấy tại Cà Mau.
- Đá các loại có thể lấy tại bãi cát đá công ty Hồng Đức, thành phố Cà Mau, mỏ đá này có trữ lượng lớn có thể cung cấp đầy đủ vật liệu cho thi công (cự ly vận chuyển trung bình là 5 đến 30Km). - Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng, có thể lấy đất khai thác tại mỏ Khe với cự ly trung bình khoảng 5 km. - Xi măng có thể lấy tại các đại lý. * Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển: - Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại Thành Phố Cà Mau.
Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. - Tuyến đường được hình thành trên cơ sở tuyến đường sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi.