Luận án tiến sĩ: Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Xây dựng Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

217
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.1. Các khái niệm có liên quan tới đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đề tài

1.3. Những vấn đề luận án cần quan tâm giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM

2.1. Các lý thuyết về mô hình KCHT ngành CNVH

2.2. Các lý thuyết QHXD có liên quan

2.3. Cơ sở pháp lý chung liên quan đến ngành CNVH tại Việt Nam

2.4. Cơ sở pháp lý liên quan đến QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.6. Quy trình và không gian chức năng sản xuất của các lĩnh vực ngành CNVH

2.7. Năm tiền đề ngành CNVH trong điều kiện Việt Nam hiện nay

2.8. KCHT không gian – Cơ sở sản xuất công nghiệp trong điều kiện Việt Nam hiện nay

2.9. KCHT ngành CNVH và tương tác đô thị

2.10. Các yếu tố động tới QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

2.11. Các yếu tố đặc thù văn hóa xã hội tác động tới QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

2.12. Các cơ sở chuyên ngành liên quan QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM

3.1. Quan điểm và nguyên tắc QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

3.2. Hệ thống mạng lưới KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

3.3. Hệ thống mạng lưới TT Tài nguyên số ngành CNVH tại Việt Nam

3.4. Hệ thống mạng lưới TT CNVH tại Việt Nam

3.5. Định hướng QHXD TT Tài nguyên số ngành CNVH tại Việt Nam

3.6. Khái quát chung về TT Tài nguyên số ngành CNVH

3.7. Định hướng QHXD TT CNVH tại Việt Nam

3.8. Khái quát chung về TT CNVH

3.9. Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam

3.10. Đề xuất bộ công cụ đánh giá Khu vực tăng trưởng thôn minh theo 5 hệ khung của hệ thống KCHT ngành CNVH

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam

Quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành này. Phát triển hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm văn hóa. Quy hoạch đô thịcơ sở hạ tầng văn hóa cần được thiết kế đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực như điện ảnh, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn và du lịch văn hóa. Đầu tư hạ tầng cần tập trung vào việc xây dựng các trung tâm văn hóa, không gian sáng tạo và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.

1.1. Khái niệm và cơ cấu ngành công nghiệp văn hóa

Ngành công nghiệp văn hóa được định nghĩa là ngành kết hợp sáng tạo, sản xuất và phân phối các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng có yếu tố văn hóa, nghệ thuật hoặc liên quan tới di sản. Tại Việt Nam, ngành này bao gồm 12 lĩnh vực như điện ảnh, quảng cáo, kiến trúc, nghệ thuật biểu diễn và du lịch văn hóa. Cơ sở hạ tầng văn hóa cần được thiết kế để hỗ trợ các hoạt động này, từ không gian biểu diễn đến hệ thống phân phối sản phẩm.

1.2. Thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng tại Việt Nam

Hiện nay, hệ thống kết cấu hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các cơ sở vật chất như nhà hát, phòng trưng bày và trung tâm văn hóa chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Quy hoạch phát triển bền vững cần tập trung vào việc nâng cấp và xây dựng mới các công trình này, đồng thời tích hợp công nghệ hiện đại để tăng hiệu quả sử dụng.

II. Chiến lược phát triển hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa

Chiến lược phát triển văn hóaquy hoạch phát triển bền vững là hai yếu tố then chốt trong việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam. Đầu tư hạ tầng cần được thực hiện đồng bộ, từ việc xây dựng các trung tâm văn hóa lớn đến việc phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm văn hóa. Quy hoạch đô thị cần chú trọng đến việc tạo không gian sáng tạo, kết nối các khu vực văn hóa và du lịch.

2.1. Định hướng quy hoạch không gian văn hóa

Quy hoạch xây dựng cần tập trung vào việc tạo lập các cơ sở hạ tầng văn hóa như nhà hát, phòng trưng bày và trung tâm sáng tạo. Các không gian này cần được thiết kế linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân và du khách. Quy hoạch phát triển bền vững cần đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn di sản văn hóa.

2.2. Phát triển công nghệ trong hạ tầng văn hóa

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hệ thống kết cấu hạ tầng là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành công nghiệp văn hóa. Các giải pháp như số hóa tài nguyên văn hóa, phát triển nền tảng trực tuyến và ứng dụng công nghệ thực tế ảo sẽ giúp mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng tính tương tác của sản phẩm văn hóa.

III. Đầu tư và quản lý hạ tầng văn hóa

Đầu tư hạ tầng và quản lý hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam. Quy hoạch xây dựng cần được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Chiến lược phát triển văn hóa cần chú trọng đến việc thu hút đầu tư từ cả khu vực công và tư nhân.

3.1. Huy động nguồn lực đầu tư

Việc huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế là cần thiết để thực hiện các dự án quy hoạch xây dựngphát triển hạ tầng. Đầu tư hạ tầng cần được ưu tiên trong các khu vực có tiềm năng phát triển văn hóa và du lịch, đồng thời đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế.

3.2. Quản lý và vận hành hạ tầng

Quản lý và vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng cần được thực hiện chuyên nghiệp, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững. Các giải pháp như ứng dụng công nghệ quản lý, đào tạo nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý và vận hành các công trình văn hóa.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài  Phát triển ngành CNVH là một xu thế phát triển mới trên thế giới. Ngành CNVH đồng hành cùng những xu hướng phát triển KTXH hiện nay: Sự gia tăng của khu vực kinh tế dịch vụ, sự chuyển biến của nền kinh tế theo hướng kinh tế liên kết, kinh tế số, kinh tế sáng tạo, kinh tế tri thức, định hướng phát triển bền vững chung và sự lan tỏa của cuộc Cách mạng 4. Mức độ phát triển của các lĩnh vực ngành CNVH là một phần tiêu chí đánh giá vị thế quốc gia hiện nay.

Văn hóa sáng tạo được coi là động lực chính cho tăng trưởng và đổi mới. Đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế, tạo ra việc làm có năng suất lao động cao và ảnh hưởng tích cực tới các mặt Kinh tế- Xã hội – Văn hóa – Chính trị, ngành CNVH được coi là ngành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia.  Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng cho phát triển ngành CNVH: - Với vị trí địa chính trị - kinh tế đặc biệt, hội tụ sự đa dạng về văn hóa, lịch sử, truyền thống tốt đẹp của cả 54 dân tộc với bề dày lịch sử hàng ngàn năm văn hiến. - Việt Nam sở hữu một thế mạnh mà nhiều quốc gia khác không có, đó là con người.

Với 90 triệu dân nằm trong giai đoạn dân số vàng (với 60% dân số dưới 40 tuổi) đây là lực lượng lao động trẻ, sáng tạo, được đánh giá là thông minh ham học, cần cù chịu khó và nhạy bén, là nguồn tài nguyên quan trọng cho phát triển ngành CNVH. - Việt Nam là một quốc gia ổn định về chính trị, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển các hoạt động KTXH trong đó bao gồm 12 lĩnh vực ngành CNVH. Phát triển văn hóa cũng là mục tiêu hàng đầu của chính phủ với quan điểm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực phát triển KTXH và hội nhập quốc tế. - Ngoài ra Việt Nam còn có các ưu thế khác như: Ngành hạ tầng quan trọng là Công nghệ thông tin có tốc độ phát triển nhanh tại Việt Nam, đây là ngành có sự gắn bó mật thiết với ngành CNVH; Tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam tương đối nhanh, tạo ra một tầng lớp trung lưu là cư dân đô thị, đây là đối tượng khách hàng tiềm năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ văn hóa.

Do đó, Việt Nam có đầy đủ tiềm năng, thế mạnh và môi trường thuận lợi để phát triển ngành CNVH. Với những ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ, ngành CNVH là chìa khóa giúp Việt Nam vươn lên trở thành quốc gia văn hóa, phát triển toàn diện. 2  Tuy nhiên cho tới nay, ngành CNVH Việt Nam vẫn dừng ở mức sơ khai, chưa có thành tựu hay tầm ảnh hưởng đáng kể; chưa có doanh nghiệp CNVH Việt Nam đủ lớn mạnh và xây dựng được thương hiệu riêng để cạnh tranh với các doanh nghiệp CNVH nước ngoài; sản phẩm chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng trong nước, càng chưa có khả năng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Có thể khẳng định ngành CNVH tại Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác được thế mạnh vốn có.

 Ngày 08 tháng 9 năm 2016, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg. Chỉnh phủ khẳng định: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút tối đa các nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội để phát triển ngành CNVH; Phát triển CNVH dựa trên sự sáng tạo, KHCN và bản quyền trí tuệ, khai thác tối đa yếu tố kinh tế của các giá trị văn hóa; Phát triển các ngành CNVH có trọng tâm, có lộ trình, đảm bảo tính thống nhất đồng bộ giữa các ngành và trong chuỗi sản xuất; Phát triển ngành CNVH gắn liền với quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, góp phần bảo vệ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế. Chính phủ đặt ra mục tiêu tăng trưởng ngành CNVH: đóng góp 3% GDP vào năm 2020, đạt 7% GDP vào năm 2030; liên tục tạo ra nhiều việc làm.  Ngành CNVH cũng như các ngành công nghiệp khác, chỉ phát triển mạnh mẽ, ổn định khi được xây dựng trên nền tảng hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại.

KCHT có rất nhiều loại hình dưới các góc nhìn và quan điểm khác nhau. Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, KCHT ngành CNVH là hệ thống không gian, công trình tương ứng với các mô hình KTXH đặc thù có vai trò thúc đẩy ngành CNVH phát triển (thông qua nghiên cứu và phát triển). Đây là những mô hình KCHT mới, chưa phát triển ở Việt Nam. Vì vậy nội dung QHXD HTKCHT cho ngành CNVH tại Việt Nam đòi hỏi được thực hiện trên nền tảng hệ thống lý luận mới, cách thức xây dựng và quản lý mới nhằm theo kịp nhịp phát triển chung trên thế giới và được triển khai phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

 Cho tới thời điểm này, chưa có nghiên cứu lý luận hay giải pháp thực tiễn về các mô hình KCHT ngành CNVH cũng như QHXD HTKCHT ngành CNVH tại Việt Nam. 3 Trong khi đó nhu cầu QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH nhằm phát triển ngành CNVH đang rất cần thiết và cấp bách: Chính phủ cần để thúc đẩy ngành CNVH phát triển đem lại lợi ích đóng góp cho KTXH; Doanh nghiệp cần để nâng cao khả năng sản xuất, khả năng cạnh tranh, mau chóng chiếm lĩnh lại thị phần trong nước và mở rộng thị phần quốc tế; Tầng lớp tri thức và tầng lớp sáng tạo cần để thiết lập hệ sinh thái cho hoạt động nghiên cứu sáng tạo; Cộng đồng cần để gìn giữ các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng văn hóa chất lượng cao. Vì vậy đề tài QHXD HT KCHT cho ngành CNVH tại Việt Nam vừa có ý nghĩa thực tiễn, vừa có tính lý luận cao và cần được gấp rút thực hiện. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu  Mục đích nghiên cứu: Định hướng QHXD HTKCHT ngành CNVH nhằm xây dựng và phát triển ngành CNVH tại Việt Nam, góp phần phát triển đô thị theo hướng bền vững, thông minh, hình thành nguồn tài nguyên mới và góp phần thúc đẩy chương trình chuyển đổi số quốc gia.

 Mục tiêu nghiên cứu: - Xác định các vấn đề đặt ra cho việc QHXD hệ thống KCHT nhằm thúc đẩy phát triển ngành CNVH tại Việt Nam. - Xác định các tiền đề, cơ sở khoa học và định hướng để QHXD hệ thống KCHT nhằm thúc đẩy phát triển ngành CNVH tại Việt Nam - Xây dựng mạng lưới, mô hình QHXD hệ thống KCHT thúc đẩy phát triển cho ngành CNVH tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi không gian: Tập trung tại 3 thành phố lớn TP. Hà Nội, TP.

Hồ Chí Minh và các địa điểm gắn với các di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới.  Phạm vi thời gian: đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 4. Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống KCHT cho ngành CNVH tại Việt Nam 5. Nội dung nghiên cứu: - Làm rõ các khái niệm, nội dung liên quan tới hệ thống KCHT ngành CNVH và QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH; - Tổng hợp mô hình KCHT thúc đẩy phát triển ngành CNVH trên thế giới và đánh giá thực trạng hệ thống KCHT ngành CNVH tương ứng tại Việt Nam; Rà soát và đánh 4 giá các nghiên cứu, chương trình có liên quan.

Từ đây làm rõ các nội dung nghiên cứu; - Nghiên cứu hệ thống cơ sở về pháp lý, lý thuyết và thực tiễn, là luận cứ để hình thành nội dung QHXD hệ thống KCHT phát triển ngành CNVH tại Việt Nam; - Đề xuất giải pháp QHXD hệ thống KCHT phát triển ngành CNVH theo các mô hình: TT Tài nguyên số ngành CNVH; TT ngành CNVH; - Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống KCHT phát triển ngành CNVH. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phương pháp tiếp cận đa chiều: QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH là một vấn đề mới, việc tiếp cận để giải quyết nội dung đặt ra không chỉ từ lĩnh vực chuyên môn QHXD mà phải là cách tiếp cận mang tính tích hợp, đa chiều, đa lĩnh vực: Tiếp cận từ đánh giá tiềm năng văn hóa, vốn con người, kinh tế và khát vọng đổi mới, hội nhập; Tiếp cận từ liên ngành; Tiếp cận từ nguyên tắc thị trường trên cơ sở tạo thuận lợi cho chuỗi sản xuất; Tiếp cận từ CMCN 4.0 về ứng dụng các mô hình công nghệ tiên tiến để kết nối các đối tượng liên quan trong một thể thống nhất của nền kinh tế số; Tiếp cận từ đặc điểm của chủ thể sử dụng là nhà khoa học, nhà khoa học và doanh nhân. Từ đó đưa ra định hướng kết nối tới nhiệm vụ xây dựng mô hình và mạng lưới QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH phù hợp với nhu cầu thực tiễn.  Phương pháp điều tra, thu thập xử lý thông tin và tiếp cận nhận thức từ thực địa: Thông qua tài liệu, sách báo, internet, các hội thảo về vấn đề liên quan tới đề tài, thông tin, dữ liệu tại các nước phát triển và tại Việt Nam được thu thập, phân loại, sơ đồ hóa nhằm làm rõ những đặc điểm, ưu điểm và hiệu quả thực tiễn.

 Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa: Trên cơ sở điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu liên quan trên thế giới và tại Việt Nam, tổng hợp tài liệu pháp lý, lý thuyết và thực tiễn có liên quan. Sau khi tổng hợp, các vấn đề nghiên cứu được đưa ra phân tích về kinh nghiệm thực tế cũng như nội dung lý luận. Từ đó hình thành các nhận thức, luận điểm riêng của luận án trong nội dung cụ thể xây dựng mô hình và mạng lưới QHXD hệ thống KCHT thúc đẩy phát triển ngành CNVH 5  Phương pháp so sánh – đối chiếu: So sánh các quan điểm, khái niệm liên quan đến CNVH và hệ thống KCHT ngành CNVH; so sánh thực tiễn tình hình Việt Nam và các nước phát triển, từ đó đưa ra những nhận định về sự khác biệt, thiếu hụt cần bổ sung. Đối chiếu về các nội dung, các mô hình thuộc hệ thống KCHT tại Việt Nam và thế giới để đề xuất các mô hình phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tiễn Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ