Chương 1. - Tiêu đề của bảng đặt trên bảng, viết thường, in đậm, canh giữa bảng, nếu bảng lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, nguồn trích dẫn ghi phía dưới bảng, căn trái, in nghiêng, cỡ chữ 11, và được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo. - Nếu bảng lớn, số liệu nhiều, có thể dùng cỡ chữ nhỏ hơn (tối thiểu cỡ 11). Hình, đồ thị - Các hình ảnh, hình vẽ, đồ thị, biểu đồ, sơ đồ,… được đánh số theo số thứ tự của chương, ví dụ: Hình 2.
là hình thứ 4 trong Chương 2. - Tiêu đề của hình đặt phía dưới hình, viết thường, in đậm, canh giữa hình, nếu hình ảnh, đồ thị lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, nguồn trích dẫn ghi liền sau tiêu đề và được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo. Công thức - Việc trình bày công thức trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tuỳ ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn báo cáo. - Tất cả các công thức cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải, đánh số theo số thứ tự của chương tương tự như cho hình và bảng.
Nếu một nhóm công thức mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi công thức trong nhóm công thức (3.1) có thể được đánh số là (3. Ký hiệu - Phải giải thích ký hiệu ở lần xuất hiện đầu tiên và phải được liệt kê trong danh mục ký hiệu, ví dụ: khối lượng (W), số mẫu thu thập (n). Viết tắt - Phải giải thích chữ viết tắt ở lần xuất hiện đầu tiên và phải được liệt kê trong danh mục chữ viết tắt, ví dụ: Công nghệ sinh học (CNSH), nuôi trồng thủy sản (NTTS), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). - Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong báo cáo.
- Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong báo cáo. Đơn vị đo lường - Đơn vị đo lường và ký hiệu của nó theo Hệ thống đo lường quốc tế (SI). - Tên gọi, ký hiệu đơn vị phải được trình bày theo một kiểu thống nhất trong báo cáo.
- Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, ví dụ: m, s,. - Đơn vị đo lường được ghi cách phần chữ số 1 khoảng trắng, không ghi liền, ví dụ: 10 kg, 100 Pa,. - Đại lượng có giá trị thập phân, sử dụng dấu phẩy (,) không được viết dấu chấm (.), ví dụ: 245,12 mm (không được viết: 245. Trích dẫn - Các trường hợp cần trích dẫn: + Những ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả.
+ Số liệu, hình ảnh mà tác giả tham khảo từ tài liệu khác. + Những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả. - Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm luận văn, luận án nặng nề với những tham khảo trích dẫn. - Các hình thức trích dẫn: + Trích dẫn nguyên văn: trích lại nguyên vẹn văn bản gốc, tôn trọng từng câu, từng chữ, từng dấu câu được sử dụng trong văn bản gốc, mẩu trích dẫn nguyên văn được đặt trong ngoặc kép, chữ nghiêng; + Trích dẫn diễn ngữ (paraphrase): trích dẫn thông tin từ một tác giả có tài liệu được tham khảo trực tiếp cho bài viết, nhưng đã dùng kĩ thuật diễn ngữ để tái cấu trúc lại thông tin gốc để có cách diễn đạt khác (đảm bảo trung thành về nội dung); + Trích dẫn gián tiếp: khi thông tin có nguồn gốc từ tác giả A, nhưng người viết không đọc trực tiếp tác giả A, mà thông qua một tài liệu của tác giả B.
- Kiểu trích dẫn: Khoa, viện đào tạo quy định về trích dẫn là một trong các kiểu sau: APA, Vancouver, Harvard, Chicago … 4 - Sử dụng phần mềm trích dẫn: có thể sử dụng phần mềm trích dẫn và lập danh mục tài liệu khảo như Endnote, Zotero,… hay các công cụ hỗ trợ trích dẫn trực tuyến khác. In ấn - Báo cáo được in trắng đen, 1 mặt hoặc 2 mặt, trên giấy trắng khổ A4. - Hình ảnh, bản vẽ có thể in màu. - Định hướng bản in theo chiều đứng (portrait).
- Bảng và hình vẽ kích thước lớn định hướng bản in theo chiều ngang (landscape). - Trang bìa chính in trắng đen, bìa mềm. - Báo cáo nộp Thư viện, trang bìa chính in nhũ, bìa cứng, được đóng gáy, nội dung thông tin in trên gáy theo thứ tự từ trái sang phải gồm: + Họ tên tác giả (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 12-16). + Bố trí như sau: NGUYỄN VĂN A TÊN ĐỀ TÀI NĂM… 1.
Bản điện tử - Được sử dụng để nộp Thư viện và công bố trên website. - Xuất bản ở dạng file PDF. - Không thay đổi về nội dung và định dạng so với bản in giấy 5 CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH TRÌNH BÀY LUẬN VĂN THẠC SĨ 2.
Giới hạn số trang - Luận văn thạc sĩ có khối lượng không quá 100 trang A4, không kể phụ lục. Bố cục - Bố cục của luận văn gồm 3 phần: phần đầu, phần chính và phần cuối. - Phần đầu của luận văn thạc sĩ gồm: + Trang bìa chính. + Lời cam đoan.
+ Danh mục ký hiệu. + Danh mục chữ viết tắt. + Danh mục bảng. + Danh mục hình.
+ Danh mục đồ thị. + Trích yếu luận văn. - Phần chính của luận văn thạc sĩ gồm các nội dung chính của luận văn, được trình bày theo quy định tại Mục 2. - Phần cuối của luận văn gồm: danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có) và các trang thủ tục.
- Trình bày từng phần, trang nêu trên được thực hiện theo các quy định dưới đây. Trang bìa chính - Trang này gồm các nội dung theo thứ tự sau: + Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết hoa, in thường, cỡ chữ 14, căn giữa). + Trường Đại học Nha Trang (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa). + Logo Trường, căn giữa.
+ Họ tên tác giả luận văn (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa) + Tên đề tài (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 16, căn giữa, tên khoa học của các loài viết thường, in đậm, in nghiêng). + Khánh Hòa – năm thực hiện (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa). 6 - Các nội dung trên được trình bày cân đối trong khổ giấy. - Xem Mẫu 1, Phụ lục 1.
Trang bìa phụ - Trang này gồm các nội dung theo thứ tự sau: + Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết hoa, in thường, cỡ chữ 14, căn giữa). + Trường Đại học Nha Trang (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa). + Logo Trường, căn giữa. + Tên tác giả (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa) + Tên luận văn (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 16, căn giữa) + Luận văn thạc sĩ (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa) + Các thông tin về: ngành đào tạo, mã ngành, quyết định giao đề tài, quyết định bảo vệ, ngày bảo vệ, người hướng dẫn khoa học.
+ Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và khoa Sau Đại học trước khi nộp luận văn cho Thư viện. + Khánh Hòa – năm thực hiện (viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14, căn giữa). - Các nội dung trên được trình bày cân đối trong khổ giấy. - Xem Mẫu 2, Phụ lục 1.
Lời cam đoan - Tác giả phải có cam đoan về công trình khoa học của mình. - Xem Mẫu 3, Phụ lục 1. Lời cảm ơn - Bày tỏ lòng biết ơn của tác giả đối với cá nhân, tổ chức, đơn vị đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. - Xem Mẫu 4, Phụ lục 1.
Mục lục - Liệt kê chi tiết đến mục của luận văn và số trang theo thứ tự xuất hiện trong luận văn. - Xem Mẫu 5, Phụ lục 1. Danh mục ký hiệu - Liệt kê các ký hiệu sử dụng trong luận văn và ý nghĩa của chúng. - Xem Mẫu 6, Phụ lục 1.
Danh mục chữ viết tắt - Liệt kê (theo thứ tự ABC) các chữ viết tắt được sử dụng trong luận văn và cụm từ gốc. - Trường hợp viết tắt cụm từ bằng tiếng nước ngoài, cần ghi đầy đủ cụm từ gốc bằng tiếng nước ngoài và giải thích bằng tiếng Việt trong ngoặc đơn. - Không liệt kê từ viết tắt của đơn vị đo lường ở danh mục này. - Xem Mẫu 7, Phụ lục 1.
Danh mục bảng - Liệt kê tiêu đề và trang tương ứng của các bảng theo thứ tự xuất hiện trong luận văn. - Xem Mẫu 8, Phụ lục 1. Danh mục hình - Liệt kê tiêu đề và trang tương ứng của các hình ảnh, hình vẽ theo thứ tự xuất hiện trong luận văn. - Xem Mẫu 9, Phụ lục 1.
Danh mục đồ thị - Liệt kê tiêu đề và số trang của các đồ thị, biểu đồ, sơ đồ theo thứ tự xuất hiện trong luận văn. - Xem Mẫu 10, Phụ lục 1. Trích yếu luận văn - Trích yếu luận văn là bản tóm tắt những nội dung chính của đề tài luận văn, thể hiện mức độ am hiểu của tác giả về đề tài, giúp cho người đọc nhanh chóng nắm được các nội dung và kết quả chính của đề tài. - Trích yếu luận văn gồm 5 nội dung chính là giới thiệu về chủ đề nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu; nêu những phương pháp nghiên cứu đã sử dụng; tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được; nêu các kết luận và khuyến nghị chính (nếu có); và cuối cùng là phần từ khóa, độ dài không quá 2 trang A4.
- Từ khóa: không quá 6 từ, không sử dụng các từ “của”, “và”, không được viết tắt trừ thuật ngữ chuyên ngành đã phổ biến, chọn từ đơn giản có liên quan đến nội dung chính của đề tài và được lặp lại nhiều lần trong luận văn. - Không sử dụng hình, bảng, trích dẫn trong trích yếu luận văn. Phần chính - Cấu trúc cụ thể của phần chính do khoa, viện đào tạo quy định, tuy nhiên phải 8 bao gồm các chương với các nội dung tối thiểu sau: tổng quan; cơ sở lý luận hay cơ sở lý thuyết; phương pháp nghiên cứu; kết quả và bàn luận; kết luận và khuyến nghị. Danh mục tài liệu tham khảo - Liệt kê những tài liệu được trích dẫn trong luận văn.
- Trình bày riêng biệt 2 phần: tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng nước ngoài. - Trình bày và sắp xếp tài liệu tham khảo phù hợp với kiểu trích dẫn đã sử dụng trong luận văn (Harvard hoặc Vancouver).