phần mở đầu, kết luận, biểu bảng sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng quy chế trả lƣơng tại Trung tâm bảo dƣỡng Ngoại trƣờng Hà Nội thuộc Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay VAECO Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lƣơng cho ngƣời lao động tại Trung tâm bảo dƣỡng Ngoại trƣờng Hà Nội thuộc Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay VAECO 12 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm tiền lương Tùy theo cách tiếp cận, tốc độ phát triển của nền kinh tế mà tiền lƣơng đƣợc hiểu theo nhiều cách và có nhiều quan điểm khác nhau. Trên thế giới: theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) tại công ƣớc số 95, công ƣớc về bảo vệ tiền lƣơng, 1949: “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động đƣợc viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm” [15, Đ.1] Công ƣớc 95 về bảo vệ tiền lƣơng, 1949.
Với định nghĩa này, ILO cho rằng TL là sự trả công lao động bằng tiền mặt theo thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ hoặc theo pháp luật quốc gia sau khi NLĐ hoàn thành công việc. Tại Việt Nam: cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lƣơng. Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, TL đƣợc hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nƣớc phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động. Theo quan điểm cải cách tiền lƣơng năm 1993, TL là giá cả sức lao động, đƣợc hình thành qua sự thoả thuận giữa NSDLĐ và NLĐ phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trƣờng quyết định và đƣợc trả cho NSLĐ, chất lƣợng và hiệu quả công việc.
Hiện nay, Bộ luật Lao động nƣớc ta quy định: “Tiền lƣơng là khoản tiền mà 13 ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác. Mức lƣơng của ngƣời lao động không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Chính phủ quy định. Tiền lƣơng trả cho NLĐ căn cứ vào NSLĐ và chất lƣợng công việc.
Ngƣời sử dụng lao động phải bảo đảm trả lƣơng bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với ngƣời lao động làm công việc có giá trị nhƣ nhau” [18, Đ. Nhƣ vậy dƣới góc độ pháp lý, TL đƣợc ghi nhận là một chế định trong Bộ luật Lao động, hƣớng TL theo nguyên tắc thị trƣờng đƣợc quyết định do sự thỏa thuận của cả hai bên. Giáo trình Tiền lƣơng - Tiền công của Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội do TS Lê Thanh Hà, Nguyễn Tiệp đồng chủ biên, năm 2011 đƣa ra khái niệm tiền lƣơng trong nhƣ sau: “Tiền lƣơng là giá cả sức lao động, đƣợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động, chịu tác động của quy luật cung cầu về sức lao động trên thị trƣờng lao động và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật”.[ 6,Tr9] Trong phạm vi luận văn, tác giả sử dụng khái niệm tiền lƣơng theo giáo trình Tiền lƣơng - Tiền công của Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội do TS Lê Thanh Hà, Nguyễn Tiệp đồng chủ biên, năm 2011 để nghiên cứu tiền lƣơng và quy chế trả lƣơng trong luận văn. Liên quan đến tiền lương ở Việt nam còn có một số khái niệm như: - Tiền lương cơ bản: Là TL đƣợc chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lƣơng hay qua các thỏa thuận chính thức.
Tiền lƣơng cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà NLĐ đảm nhận. Trong khu vực Nhà nƣớc Tiền lƣơng cơ bản đƣợc xác định nhƣ sau: 14 Tiền lƣơng cơ bản = Tiền lƣơng cơ sở * Hệ số lƣơng - Tiền lương tối thiểu (tiền lương cơ sở hoặc tiền lương tối thiểu vùng): Là TL trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thƣờng của xã hội. Tiền lƣơng tối thiểu đƣợc pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết của NLĐ tƣơng ứng với giá tƣ liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình. Tiền lƣơng tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lƣơng trả cho các loại lao động khác.
Nó còn là công cụ để nhà nƣớc quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán sức lao động, điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế. - Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp [6, Tr. - Tiền lương thực tế: là số lƣợng tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ mà NLĐ trao đổi đƣợc bằng TL danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định [6, Tr. Mối quan hệ giữa TL danh nghĩa và TL thực tế đƣợc thể hiện qua công thức: ILTT= (trong đó ILTT là chỉ số TL thực tế; ILDN là chỉ số TL danh nghĩa; IG là chỉ số giá cả) [6, Tr.
- Phụ cấp lương: Phụ cấp lƣơng là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chƣa đƣợc tính đến hoặc tính chƣa đầy đủ trong mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh của thang lƣơng, bảng lƣơng [24, Ðiểm b Khoản 1 Ðiều 3]. Khái niệm quy chế trả lương Ở bất kỳ tổ chức, DN nào có một loạt các quy chế riêng quy định nguyên tắc vận hành hoạt động đối với các thành viên nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động hƣớng tới mục tiêu cần đạt đƣợc. 15 Quy chế trả lƣơng là nằm trong bộ quy chế của mỗi tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự thống nhất trong phân phối TL và thu nhập nhằm đạt đƣợc hiệu quả công việc. Theo giáo trình Tiền lƣơng - Tiền công của Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội do TS Nguyễn Tiệp chủ biên có đƣa ra khái niệm về QCTL nhƣ sau: “Quy chế trả lƣơng, trả thƣởng là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phƣơng pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lƣơng trong cơ quan, doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lƣơng, trả thƣởng” [6, Tr.
Quy chế trả lƣơng còn đƣợc gọi bằng tên gọi khác là quy chế phân phối tiền lƣơng - thu nhập do chính cơ quan, doanh nghiệp tự tổ chức xây dựng cho đơn vị mình theo từng chƣơng, mục, các điều khoản, điểm, tiết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý. Một QCTL đƣợc coi là hiệu quả khi đảm bảo đƣợc các tiêu chí sau: - Tuân thủ quy định của Nhà nƣớc về công tác tiền lƣơng, thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản của QCTL. - Quy chế trả lƣơng phải xác định thống nhất, khoa học, hợp lý phƣơng pháp xác định tiền lƣơng, cách thức chi trả lƣơng gắn với đặc thù của đơn vị, tính chất công việc theo vị trí chức danh công việc, gắn với kết quả kinh doanh của đơn vị và hiệu quả công việc của NLĐ. - Các mức lƣơng và phƣơng pháp phân phối tiền lƣơng trong quy chế trả lƣơng phải thỏa đáng, mức tiền lƣơng, thu nhập phải đủ lớn để thu hút, duy trì đƣợc lao động có chất lƣợng cao, khuyến khích họ cống hiến sức lực cho mục tiêu chung của tổ chức.
Đáp ứng yêu cầu đổi mới cách thức trả lƣơng, đảm bảo thu hút và sử dụng đƣợc nguồn nhân lực có trình độ, năng lực. 16 - Phƣơng pháp phân phối tiền lƣơng, thƣởng phải công bằng, hiệu quả tạo động lực, khuyến khích NLĐ trong doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả công việc để đóng góp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Trả lƣơng có sự cạnh tranh trên thị trƣờng và trở thành công cụ hữu hiệu trong công tác quản trị nguồn nhân lực, đáp ứng đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp. Những nội dung cơ bản quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp 1.
Căn cứ xây dựng quy chế trả lương 1. Các quy định của Nhà nước Theo quy định của pháp luật thì DN thuộc các thành phần kinh tế phải căn cứ trên quy định Nhà nƣớc để xây dựng QCTL áp dụng trong DN. Đối với các DN Nhà nƣớc ngoài việc căn cứ các quy định là hệ thống các văn bản pháp lý trong công tác quản lý thu nhập của Nhà nƣớc gồm: Bộ luật Lao động, Nghị định, các văn bản hƣớng dẫn, Thông tƣ của các Bộ cơ quan ngang Bộ nhƣ Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính, Bộ chủ quản (Giáo dục đào tạo, Công thƣơng, Quốc phòng), quy định chung cho các loại hình hình DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Các DN còn phải căn cứ trên các quy định đặc thù áp dụng riêng đối với DNNN gồm: - Công văn 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về việc hƣớng dẫn xây dựng quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp nhà nƣớc.
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lƣơng - Nghị định 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ về việc quy định quản lý lao động, tiền lƣơng và tiền thƣởng đối với ngƣời lao 17 động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Nghị định 52/2016/NĐ-CP Quy định tiền lƣơng, thù lao, tiền thƣởng đối với ngƣời quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ - Các Nghị định, Thông tƣ áp dụng đối với loại hình DN Nhà nƣớc là Công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nƣớc.