Tổng quan nghiên cứu

Quản trị vốn lưu động giữ vị trí then chốt đối với sự tồn tại và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường. Tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trần Hoàng Gia – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái với quy mô vốn điều lệ 23 tỷ đồng, bài toán tối ưu hóa dòng tiền ngắn hạn đóng vai trò quyết định hiệu quả hoạt động. Thực tế tài chính giai đoạn 2018 - 2019 cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo 96,71% tổng tài sản, trong khi nợ phải trả lên đến 225.303 triệu đồng vào năm 2019, tương đương 90,59% tổng nguồn vốn. Cấu trúc tài chính này tiềm ẩn rủi ro thanh khoản rất lớn khi các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho lần lượt chiếm 38,59% và 40,69% tổng vốn lưu động.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty trong phạm vi thời gian 2018 - 2019 nhằm thực hiện ba mục tiêu cụ thể: đánh giá hiệu quả phân bổ và tổ chức nguồn vốn lưu động, phân tích thực trạng quản trị tiền mặt cùng các khoản công nợ, và xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động xây lắp dân dụng. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi đưa ra hệ thống giải pháp giúp kiểm soát chi phí tài chính vốn đã tăng mạnh 53,84% trong năm 2019, đồng thời cải thiện vòng quay vốn và bảo đảm an toàn thanh toán cho doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại khu vực miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị vốn lưu động doanh nghiệp và lý thuyết đánh đổi rủi ro - khả năng sinh lời trong tài chính hiện đại. Các mô hình cốt lõi được vận dụng bao gồm: mô hình xác định vốn lưu động ròng nhằm đo lường mức độ an toàn tài chính, mô hình đặt hàng kinh tế tối ưu hóa tổng chi phí dự trữ nguyên vật liệu, và mô hình xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được phân tích chuyên sâu gồm: vốn lưu động thường xuyên (phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn), nhu cầu vốn lưu động (chênh lệch giữa tài sản kinh doanh ngắn hạn và nợ chiếm dụng phi lãi suất), vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng), nợ phải thu ngắn hạn từ bán chịu dịch vụ xây lắp, và hàng tồn kho dự trữ phục vụ thi công công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019, cùng các hồ sơ đấu thầu và quy chế khoán thi công tại Công ty Trần Hoàng Gia. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 2 năm, khảo sát chi tiết 5 đội thi công trực thuộc với 100% hồ sơ nghiệm thu công trình hoàn thành trong kỳ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp địa phương.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ số tài chính (hệ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, vòng quay nợ phải thu, số vòng quay hàng tồn kho) và phương pháp phân tích nhân tố. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ tác động qua lại giữa tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn với lợi nhuận gộp và chi phí sử dụng vốn. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai từ đầu năm 2018 đến hết năm 2019, hoàn thiện đánh giá vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng tài chính tại doanh nghiệp:

Thứ nhất, quy mô vốn lưu động tăng trưởng và chiếm tỷ trọng chi phối toàn bộ tài sản. Năm 2019, tài sản ngắn hạn đạt 246.085 triệu đồng, tăng 2,96% so với năm 2018 và chiếm 96,71% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho đạt 100.302 triệu đồng (tăng 2,35%, chiếm 40,69% tài sản ngắn hạn) và các khoản phải thu ngắn hạn đạt 95.041 triệu đồng (tăng 1,11%, chiếm 38,59% tài sản ngắn hạn).

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng do phụ thuộc vào nợ vay. Nợ phải trả năm 2019 ghi nhận 225.303 triệu đồng, tăng 5,8% và chiếm 90,59% tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn tăng 9,86% lên mức 215.103 triệu đồng, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đạt 23.365 triệu đồng, chỉ chiếm 9,41% tổng nguồn vốn.

Thứ ba, doanh thu tăng trưởng khá nhưng áp lực chi phí ăn mòn lợi nhuận. Doanh thu thuần năm 2019 đạt 716.344 triệu đồng, tăng 11,06% so với năm 2018, lợi nhuận gộp đạt 74.248 triệu đồng, tăng 28,11%. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng vọt 53,84% lên mức 1.400 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 41,04% lên 41.035 triệu đồng.

Thứ tư, lượng tiền mặt duy trì ở mức an toàn tối thiểu nhưng chưa được tối ưu hóa. Vốn bằng tiền năm 2019 đạt 37.775 triệu đồng, tăng 5,02% và chiếm tỷ trọng 15,03% tổng vốn lưu động, giúp công ty duy trì khả năng thanh toán tức thời trong ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn là do đặc thù thi công công trình kéo dài, giá trị sản phẩm dở dang lớn và sự chậm trễ trong khâu nghiệm thu thanh toán từ phía chủ đầu tư. Quy định giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành cùng với việc thiếu các chế tài kiểm soát công nợ đối với 5 đội thi công nhận khoán đã khiến 95.041 triệu đồng vốn bị chiếm dụng.

So với mặt bằng chung ngành xây dựng dân dụng (tỷ lệ nợ trung bình dao động khoảng 65% - 75%), hệ số nợ 90,59% của công ty ở mức báo động cao, gia tăng áp lực trả lãi vay ngân hàng. Để trực quan hóa những phát hiện này, dữ liệu tài chính có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn (tiền mặt, phải thu, tồn kho), kết hợp biểu đồ đường thể hiện tương quan tăng trưởng giữa nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay, cùng bảng tổng hợp các hệ số thanh toán nhanh và vòng quay vốn qua từng quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trần Hoàng Gia, bốn nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

Xác định định mức nhu cầu vốn lưu động khoa học: Phòng Kế toán chủ trì phối hợp Phòng Kế hoạch - Kinh doanh ứng dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thuần. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ ứ đọng vốn sản xuất dở dang khoảng 8% - 10%, duy trì lượng dự trữ tiền mặt hợp lý ở mức 12% - 14% tổng tài sản ngắn hạn trong thời hạn 6 tháng đầu năm 2020.

Giải phóng hàng tồn kho và chuẩn hóa quy trình thi công: Ban Điều hành chỉ đạo 5 đội thi công áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế đối với vật liệu chính (xi măng, sắt thép) và đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu từng phần. Mục tiêu giảm tỷ trọng tồn kho từ 40,69% xuống dưới 35% tài sản ngắn hạn, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vật tư khoảng 15 - 20 ngày trong lộ trình 12 tháng.

Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại và đẩy nhanh thu hồi nợ: Kế toán trưởng thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán 1% - 2% cho khách hàng thanh toán trước hạn và phân loại nợ theo tuổi nợ. Mục tiêu giảm tỷ trọng các khoản phải thu xuống dưới 30% tổng tài sản ngắn hạn, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ khoảng 48 ngày xuống 35 ngày trong quý 1 và quý 2 năm 2020.

Cơ cấu lại nguồn tài trợ và tăng cường tự chủ tài chính: Ban Giám đốc đàm phán chuyển dịch một phần nợ ngắn hạn 215.103 triệu đồng sang nợ trung - dài hạn và bổ sung vốn điều lệ từ lợi nhuận giữ lại. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 9,41% lên tối thiểu 15% tổng nguồn vốn, giảm chi phí tài chính khoảng 200 - 300 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp giải pháp thực tế để kiểm soát cơ cấu vốn vay 90,59%, tối ưu hóa dòng tiền thi công công trình và quản trị rủi ro nợ ngắn hạn tại các dự án địa phương.

Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính doanh nghiệp: Nắm vững kỹ thuật lập bảng dự toán nhu cầu vốn lưu động, phương pháp kiểm soát tài khoản phải thu 95.041 triệu đồng và quy trình hạch toán chi phí khoán cho các đội thi công độc lập.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với hệ thống dữ liệu thực tế 2 năm tài chính, minh họa sinh động cho các lý thuyết quản trị hàng tồn kho và vốn lưu động ròng.

Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Bổ sung công cụ đánh giá rủi ro dòng tiền, khả năng thanh toán tức thời từ 37.775 triệu đồng vốn bằng tiền và kiểm soát tài sản bảo đảm đối với các khoản cấp hạn mức xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng nợ phải trả chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn phản ánh điều gì về cấu trúc tài chính của công ty? Đặc thù ngành xây lắp đòi hỏi lượng vốn rất lớn để thi công nhưng vốn điều lệ công ty chỉ có 23 tỷ đồng. Để tài trợ cho doanh thu 716.344 triệu đồng, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng đòn bẩy tài chính cao, vay nợ ngắn hạn 215.103 triệu đồng và tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà thầu phụ.

Hàng tồn kho chiếm 40,69% tài sản ngắn hạn gây ra những rủi ro cụ thể nào? Quy mô tồn kho 100.302 triệu đồng phần lớn là chi phí thi công dở dang tại các công trình chưa được nghiệm thu. Điều này gây đóng băng dòng tiền, gia tăng chi phí quản lý lên 41.035 triệu đồng và buộc doanh nghiệp gánh chịu chi phí tài chính 1.400 triệu đồng năm 2019.

Mô hình đặt hàng kinh tế giúp ích gì cho doanh nghiệp xây dựng vùng cao? Ứng dụng mô hình này giúp xác định số lượng mua tối ưu cho nguyên vật liệu chính như cát, đá, xi măng tại Trạm Tấu. Trong thực tế, mô hình giúp cân bằng giữa chi phí vận chuyển đường đèo dốc và chi phí lưu kho, tiết kiệm ước tính 5% - 7% chi phí thu mua vật tư.

Làm thế nào để doanh nghiệp xây lắp đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ phải thu? Doanh nghiệp cần chia nhỏ giai đoạn nghiệm thu theo tiến độ khối lượng, áp dụng mức chiết khấu 1% - 2% khi thanh toán sớm, đồng thời trích lập quỹ dự phòng và gắn trách nhiệm thu hồi 95.041 triệu đồng công nợ trực tiếp vào quyền lợi của đội trưởng thi công.

Ý nghĩa của chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên đối với khả năng thanh toán là gì? Chỉ tiêu này thể hiện phần tài sản ngắn hạn được bảo đảm bằng nguồn vốn ổn định dài hạn. Khi nguồn vốn lưu động thường xuyên dương, doanh nghiệp giảm thiểu được áp lực đáo hạn của 215.103 triệu đồng nợ ngắn hạn, bảo toàn lượng vốn bằng tiền 37.775 triệu đồng cho các hoạt động cấp bách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về quản trị vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính Công ty Trần Hoàng Gia giai đoạn 2018 - 2019 với doanh thu thuần 716.344 triệu đồng và tổng nợ phải trả 225.303 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn thanh khoản nằm ở giá trị hàng tồn kho 100.302 triệu đồng và các khoản phải thu 95.041 triệu đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ định mức vốn, giải phóng tồn kho, quản lý công nợ đến tái cơ cấu nợ vay.
  • Hoàn thiện lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2022 giúp giảm chi phí tài chính và nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên trên 15%.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị vốn lưu động bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây dựng địa phương. Quý độc giả, nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm nên tra cứu toàn văn luận văn để khai thác chi tiết các bảng biểu hạch toán và mô hình dự báo tài chính phục vụ cho công tác điều hành doanh nghiệp.