Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Kim Hòa, với đề tài "Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Hương Quỳnh (năm bảo vệ: 2017; Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng; Mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), vốn kinh doanh (VKD) là điều kiện vật chất ban đầu và xuyên suốt quá trình vận động từ tiền tệ sang hiện vật rồi quay trở về hình thái tiền tệ. Đối với ngành xây dựng, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù: địa bàn phân tán, chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết và môi trường tự nhiên, sản phẩm có tính chất đơn chiếc, quy mô giá trị lớn và chu kỳ sản xuất thi công kéo dài. Những đặc điểm này chi phối trực tiếp đến cơ cấu và hiệu quả quản trị vốn.
Thực tế giai đoạn 2012–2016 cho thấy các doanh nghiệp xây dựng niêm yết (DNXD niêm yết) chiếm khoảng 19% tổng số doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm nhiều đơn vị quy mô lớn như Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVX)... Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) bình quân của nhóm doanh nghiệp này chỉ đạt mức thấp (khoảng 2%), thấp hơn đáng kể so với nhiều ngành kinh tế khác như năng lượng, dược phẩm, thực phẩm, bao bì. Đồng thời, các khoản phải thu và hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản, gây áp lực lớn lên thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về quản trị toàn diện cả vốn lưu động (VLĐ) lẫn vốn cố định (VCĐ), đánh giá định lượng tác động của công tác quản trị vốn đến khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản trị VKD nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện kết quả SXKD và gia tăng giá trị doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về VKD và quản trị VKD trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; thực hiện nghiên cứu định lượng mối quan hệ tác động của quản trị VLĐ và VCĐ đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Thứ ba: Đề xuất hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản trị VKD cho các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về VKD cùng công tác quản trị sử dụng VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các DNXD niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam (HOSE và HNX), đại diện cho các phân khúc: xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng đa ngành nghề.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2012 đến năm 2016.
- Mẫu nghiên cứu: 50 doanh nghiệp xây dựng niêm yết được lựa chọn mang tính đại diện, phân chia theo 3 nhóm quy mô vốn (dưới 1.000 tỷ đồng; từ 1.000 đến 5.000 tỷ đồng; trên 5.000 tỷ đồng) và 3 nhóm tỷ lệ sở hữu nhà nước (nhóm có vốn góp chi phối của Nhà nước >51%, nhóm có một phần vốn góp của Nhà nước, nhóm không có vốn góp của Nhà nước).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản lý, huy động và sử dụng vốn kinh doanh cả trong và ngoài nước:
Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Phi Hà (2007): Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hệ thống hóa kết cấu vốn (VLĐ, VCĐ) và nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn), đánh giá thực trạng giai đoạn 2004–2006 và đề xuất giải pháp huy động vốn quốc tế, phát hành cổ phiếu và quản trị đòn bẩy tài chính.
- Đàm Hoàng Phương (2009): Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế, làm rõ hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn đặc thù của khối tổ chức tín dụng giai đoạn 2007–2009.
- Phan Hồng Mai (2012): Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, tập trung vào cơ cấu đầu tư tài sản cố định và tài sản lưu động, phương pháp kiểm soát vốn bằng tiền, định mức vật tư và phương pháp khấu hao nhanh cho TSCĐ ngành xây dựng.
- Hoàng Thị Bích Liên (2013): Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh ở Công ty Xuất nhập khẩu Cung ứng vật tư thiết bị Đường sắt, nhấn mạnh quy trình luân chuyển vốn và các giải pháp bảo toàn vốn kinh doanh.
- Tạ Thị Ngọc (2015): Quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Thăng Long, phân tích thực trạng quản trị tiền mặt, chính sách bán chịu thu hồi nợ và khấu hao TSCĐ tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
- Nguyễn Ngọc Sơn (2015): Hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông, đề xuất 4 nhóm giải pháp: quản lý VLĐ/TSLĐ, quản lý VCĐ/TSCĐ, quản lý nguồn vốn và tái cơ cấu tổng công ty.
- Cao Văn Kế (2015): Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam, làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc nguồn vốn tối ưu và hiệu quả sử dụng VKD trong ngành xây dựng.
- Bùi Đan Thanh (2016): Cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, kiểm định thực nghiệm tác động ngược chiều của kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ luân chuyển tiền đến kết quả kinh doanh, đồng thời kế thừa các nghiên cứu của Gleason (2000), Xu (2005), Abor (2005), Berger (2006), Trần Hùng Sơn và Trần Việt Hoàng (2008).
- Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên: Relationship between working capital management and profitability - Empirical evidence from Vietnam listed firms, sử dụng dữ liệu bảng gồm 1.456 quan sát của 208 doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2006–2012, chỉ ra quan hệ ngược chiều giữa kỳ luân chuyển tiền (CCC), kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ tồn kho với khả năng sinh lời.
- Huỳnh Phương Đông và Jhy-tay Su (2010): The relationship between working capital management and profitability: A Vietnam case, khảo sát 130 công ty niêm yết giai đoạn 2006–2008, khẳng định tác động có ý nghĩa thống kê của vòng quay tiền mặt tới tỷ suất sinh lời.
Các nghiên cứu quốc tế
- Deloof (2003): Does working capital management affect profitability of Belgian firms?, nghiên cứu 1.009 doanh nghiệp tại Bỉ giai đoạn 1992–1996, phát hiện kỳ thu tiền, kỳ tồn kho và kỳ trả tiền đều có tương quan âm với khả năng sinh lời.
- Azhar và Noriza (2010): Working capital management: The effect of market valuation and profitability in Malaysia, chỉ ra tác động ngược chiều của chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) đến ROA và ROE của doanh nghiệp.
- Kumar (2011): Cash conversion cycle and corporate profitability - an empirical enquiry in Indian Automobile firms, chứng minh quan hệ nghịch biến giữa chu kỳ tiền mặt và tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Ấn Độ.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây hoặc tập trung phân tích lý luận chung, hoặc tiếp cận theo hướng đơn vị riêng lẻ, hoặc chỉ xem xét riêng biệt mảng vốn lưu động/tài sản ngắn hạn. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện thực trạng quản trị cả VLĐ và VCĐ của 50 DNXD niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016, đồng thời kết hợp phương pháp định tính (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn chuyên sâu) với mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng để lượng hóa tác động của các biến số quản trị vốn tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm vốn kinh doanh qua các trường phái kinh tế:
- Quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin: Vốn gắn liền với phạm trù tư bản, gồm tư bản bất biến ($c$ - giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào sản phẩm) và tư bản khả biến ($v$ - bộ phận mua sức lao động, tạo ra giá trị mới và giá trị thặng dư $m$).
- Trường phái Tân cổ điển (Paul Samuelson): Vốn là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất (đất đai, lao động, vốn), biểu hiện dưới dạng hàng hóa tư bản được sản xuất ra để phục vụ cho chu trình sản xuất mới.
- Kinh tế học hiện đại (David Begg): Vốn gồm vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất) và vốn tài chính (tiền và các giấy tờ có giá).
- Quan điểm tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam: Tiếp cận từ Đại học Kinh tế Quốc dân và Học viện Tài chính, xác định VKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đầu tư, ứng trước vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời.
Luận án phân loại VKD theo các tiêu thức:
- Theo hoạt động đầu tư: Vốn đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ), tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản tài chính (TSTC).
- Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ - luân chuyển từng phần, hoàn thành một vòng tuần hoàn qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (VLĐ - luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh qua 3 giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông).
- Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn, nợ khác).
- Theo thời gian huy động/sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn) và Nguồn vốn tạm thời.
- Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao, quỹ dự phòng...) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành chứng khoán...).
Về chính sách tài trợ vốn lưu động, luận án vận dụng ba chính sách cơ bản:
- Chính sách thận trọng (Conservative Policy): Toàn bộ TSLĐ thường xuyên và TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên (dài hạn). Rủi ro tài chính thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao.
- Chính sách mạo hiểm (Aggressive Policy): Sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho toàn bộ TSLĐ tạm thời và một phần TSLĐ thường xuyên. Chi phí vốn thấp nhưng rủi ro thanh khoản cao.
- Chính sách cân bằng (Moderate Policy): TSLĐ thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên; TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời (ngắn hạn).
Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên được phân tích qua:
- Phương pháp trực tiếp: Dựa trên tổng hợp nhu cầu vốn từng khâu:
$$\text{V}{\text{nc}} = \sum{i=1}^{k} \sum_{j=1}^{n} M_{ij} \times N_{ij}$$
Trong đó bao gồm nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ/công cụ dụng cụ ($D_{vtk} = M_{vtk} \times T%$), vốn sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, vốn thành phẩm dự trữ, vốn các khoản phải thu và trừ đi các khoản phải trả nhà cung cấp (tín dụng thương mại).
- Phương pháp gián tiếp: Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ trên doanh thu thuần của kỳ trước để dự phóng cho kỳ kế hoạch.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật, xem xét các mối quan hệ tài chính trong sự vận động khách quan, lịch sử và cụ thể.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 2 phần (thông tin doanh nghiệp và thực trạng quản trị VKD) gửi tới 50 DNXD niêm yết; đối tượng trả lời gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và chuyên viên nghiệp vụ. Kết hợp phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại với 2 nhóm (nhóm cán bộ lãnh đạo và nhóm chuyên viên tài chính kế toán).
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2012–2016 của 50 DNXD niêm yết; Niên giám thống kê; báo cáo chuyên ngành của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, Luật Kế toán).
- Phương pháp định lượng: Sử dụng dữ liệu bảng (Panel Data) với các mô hình: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và Mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS). Thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định Hausman (lựa chọn giữa FEM và REM), kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi (White test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn, nguồn vốn và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Bản chất và đặc trưng của VKD: Làm rõ 4 đặc trưng cốt lõi: (1) Đại diện cho một lượng tài sản ứng trước bằng tiền tệ; (2) Đòi hỏi sự tích tụ và tập trung ở quy mô nhất định; (3) Gắn liền với chủ sở hữu cụ thể; (4) Vận động nhằm mục đích sinh lời và bảo toàn giá trị.
- Quản trị vốn lưu động: Đi sâu vào phương pháp xác định nhu cầu VLĐ (trực tiếp, gián tiếp), ba chính sách tài trợ vốn lưu động, quản trị vốn bằng tiền (xác định mức tồn quỹ tối ưu, quản lý thu chi, lập kế hoạch lưu chuyển tiền, kiểm soát nội bộ), quản trị khoản phải thu (chính sách tín dụng thương mại, theo dõi tuổi nợ), quản trị hàng tồn kho (định mức dự trữ, kiểm soát vật tư thi công).
- Quản trị vốn cố định: Khái niệm, đặc điểm luân chuyển từng phần của VCĐ, các phương pháp khấu hao TSCĐ (khấu hao đường thẳng, khấu hao nhanh) và quản lý quỹ khấu hao tái đầu tư.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn (Hệ số nợ, tỷ trọng nợ ngắn hạn/tổng nợ), nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay, vốn lưu động ròng - NWC), nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (Vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển tiền - CCC, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng VCĐ) và nhóm chỉ tiêu sinh lời (Tỷ suất sinh lời căn bản - BEP, ROA, ROE, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VCĐ).
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học về tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền và quản lý cấu trúc nợ từ các doanh nghiệp trên thế giới.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế của 50 DNXD niêm yết giai đoạn 2012–2016 theo các nhóm quy mô vốn và nhóm sở hữu:
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI CHƯƠNG 2
| Nhóm phân tích |
Tiêu chí phân loại / Biến số |
Chỉ tiêu thực nghiệm trong luận án |
| Phân loại doanh nghiệp mẫu ($N=50$) |
Theo quy mô vốn kinh doanh |
- Nhóm 1: Vốn $< 1.000$ tỷ đồng - Nhóm 2: Vốn từ $1.000 - 5.000$ tỷ đồng - Nhóm 3: Vốn $> 5.000$ tỷ đồng |
|
Theo tỷ lệ sở hữu vốn Nhà nước |
- Nhóm chi phối: Vốn NN $> 51%$ (Sông Đà, Vinaconex, Licogi, Lilama, PVX...) - Nhóm có một phần vốn NN: C47, L18, C92, S99... - Nhóm không có vốn NN: HBC, CTD, CII, FCN... |
| Cơ cấu vốn & Nguồn vốn |
Đòn bẩy và Cấu trúc nợ |
- Hệ số nợ, tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả - Vốn lưu động ròng (NWC), các DN có NWC âm giai đoạn 2012–2016 |
| Thanh khoản & Luân chuyển |
Khả năng trả nợ và Vòng quay |
- Khả năng thanh toán lãi vay, khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền từ HĐKD - Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC), vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân - Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay HTK, vòng quay VLĐ, hiệu suất VCĐ |
| Khả năng sinh lời |
Hiệu quả tài chính |
- Doanh thu thuần (DTT), EBIT, Lợi nhuận sau thuế (NI) - BEP, ROA (bình quân thấp ~2%), ROE, Tỷ suất LNST trên VCĐ và VLĐ |
| Mô hình định lượng |
Dữ liệu bảng (Panel Data) |
- Các mô hình hồi quy: Pooled OLS, FEM, REM, FGLS - Kiểm định: Hausman test, VIF (đa cộng tuyến), White test, tự tương quan |
- Thực trạng quản trị VLĐ: Tỷ trọng khoản phải thu và hàng tồn kho (sản phẩm dở dang tại các công trình) chiếm phần lớn tổng tài sản. Kỳ thu tiền trung bình bị kéo dài do chủ đầu tư chậm nghiệm thu, chậm thanh toán hoặc chậm giải ngân vốn đầu tư công. Nhiều doanh nghiệp đối mặt với tình trạng vốn lưu động ròng (NWC) bị âm trong một số năm, phụ thuộc nặng nề vào nợ vay ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt dòng tiền.
- Thực trạng quản trị VCĐ: Máy móc thiết bị thi công chuyên dùng có giá trị lớn nhưng tỷ lệ hao mòn vô hình nhanh; hiệu suất sử dụng VCĐ ở một số doanh nghiệp chưa cao, công tác trích lập và quản lý quỹ khấu hao để tái đầu tư đổi mới công nghệ còn bất cập.
- Kết quả ước lượng định lượng: Mô hình kinh tế lượng xác nhận các thành phần của quản trị vốn lưu động (như kỳ luân chuyển tiền CCC, kỳ thu tiền) và các chỉ tiêu quản trị VCĐ có tác động có ý nghĩa thống kê đến các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, BEP) của các DNXD niêm yết. Sau khi phát hiện khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, mô hình FGLS được sử dụng để đưa ra các ước lượng vững.
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Các DNXD niêm yết đã chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ, huy động vốn qua sàn chứng khoán, bước đầu hình thành quy chế quản lý vật tư và theo dõi công nợ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Quản trị dòng tiền yếu; đọng vốn lớn ở khâu nợ phải thu và chi phí SXKD dở dang; chi phí tài chính cao do sử dụng đòn bẩy ngắn hạn lớn; công tác dự báo nhu cầu vốn chưa chính xác; sự sụt giảm của thị trường bất động sản và cơ chế thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản còn nhiều vướng mắc.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển ngành xây dựng:
- Nguyên tắc xây dựng giải pháp: (1) Đảm bảo tuân thủ luật pháp và phù hợp chính sách vĩ mô; (2) Phù hợp với đặc điểm SXKD ngành và tính chất sản phẩm xây dựng; (3) Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Chủ động xác định nhu cầu VLĐ: Áp dụng linh hoạt phương pháp trực tiếp và gián tiếp, tính toán sát tiến độ thi công từng gói thầu để tránh dư thừa hoặc thiếu hụt vốn.
- Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền: Xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu, lập ngân sách lưu chuyển tiền tệ định kỳ (tháng, quý), kiểm soát chặt chẽ việc tạm ứng công trình và tăng cường kiểm soát nội bộ.
- Tổ chức tốt công tác quản trị khoản phải thu: Rà soát điều khoản hợp đồng giao nhận thầu, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán sớm, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, thành lập tổ chuyên trách thu hồi nợ đọng.
- Tăng cường quản trị vốn tồn kho và định mức nguyên vật liệu: Thực hiện nghiêm ngặt định mức tiêu hao vật tư (xi măng, sắt thép, cát đá...), tổ chức bảo quản tại kho bãi công trường nhằm giảm thiểu thất thoát, hư hao.
- Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị và quản trị TSCĐ: Đẩy mạnh cơ giới hóa thi công, quản lý hồ sơ kỹ thuật TSCĐ, lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý (kết hợp khấu hao nhanh cho thiết bị đặc thù) và quản lý chặt quỹ khấu hao để tái đầu tư.
- Thực hiện định kỳ phân tích tài chính: Nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu mất cân đối dòng tiền, NWC âm, hoặc đòn bẩy nợ vượt ngưỡng an toàn.
- Phòng ngừa rủi ro: Mua bảo hiểm công trình, dự phòng biến động giá nguyên vật liệu và quản trị rủi ro lãi suất.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với Nhà nước và ngành xây dựng: Hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, giải ngân vốn đầu tư công, siết chặt kỷ cương thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.
- Đối với bản thân DNXD niêm yết: Nâng cao năng lực bộ máy quản trị tài chính, minh bạch thông tin báo cáo tài chính.
- Đối với cơ sở đào tạo: Gắn kết đào tạo chuyên ngành tài chính doanh nghiệp với đặc thù quản trị vốn ngành xây dựng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nét hơn các khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định trong điều kiện đặc thù của ngành sản xuất xây dựng.
- Làm sáng tỏ cơ chế tác động của các chính sách tài trợ vốn lưu động (Conservative, Aggressive, Moderate) và chu chuyển dòng tiền đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đưa ra bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng quản trị VKD của 50 DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016, phân tích chi tiết theo quy mô vốn và tỷ lệ sở hữu nhà nước.
- Cung cấp bằng chứng định lượng từ mô hình dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) chỉ rõ mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu quản trị VLĐ, VCĐ với khả năng sinh lời (ROA, ROE, BEP).
- Chỉ rõ các nút thắt thực tế: tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, tỷ trọng hàng tồn kho/chi phí dở dang cao, rủi ro thanh khoản do lạm dụng nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn.
- Xây dựng hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với chu trình quản lý vốn từ khâu lập dự toán, thi công, quản lý vật tư đến nghiệm thu thanh toán và quản trị rủi ro tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Luận án khảo sát mẫu gồm 50 DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; trong quá trình điều tra bằng bảng hỏi, một số đơn vị cung cấp thông tin chưa đầy đủ hoặc không hoàn trả phiếu khảo sát dẫn đến việc phải sàng lọc loại bỏ dữ liệu.
- Hạn chế về khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2012–2016, phản ánh đặc điểm bối cảnh thị trường bất động sản và kinh tế vĩ mô của thời kỳ này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn tiếp theo với quy mô mẫu lớn hơn trên toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng đang giao dịch trên UPCoM và sàn niêm yết, đồng thời bổ sung thêm các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng, chính sách tiền tệ) vào mô hình định lượng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu tài chính doanh nghiệp ngành xây dựng; tham khảo phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên gia) và kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng (Panel Data: FEM, REM, FGLS, Hausman test, VIF, White test).
- Đối với nhà quản trị, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng DNXD: Cung cấp quy trình xác định nhu cầu VLĐ bằng phương pháp trực tiếp, kỹ thuật kiểm soát dòng tiền, quản trị chi phí dở dang và giải pháp rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các quy định về quản lý hợp đồng xây dựng, cơ chế giải ngân vốn đầu tư công và chế tài xử lý nợ đọng trong xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm bao nhiêu doanh nghiệp và được phân loại theo những tiêu chí nào?
Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm 50 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016. Mẫu được phân loại theo hai tiêu chí chính: (1) Theo quy mô vốn kinh doanh (gồm 3 nhóm: dưới 1.000 tỷ đồng, từ 1.000 đến 5.000 tỷ đồng, và trên 5.000 tỷ đồng); (2) Theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước (gồm nhóm Nhà nước nắm giữ trên 51% vốn, nhóm có một phần vốn Nhà nước, và nhóm hoàn toàn không có vốn Nhà nước).
2. Những đặc thù nào của ngành xây dựng chi phối trực tiếp đến công tác quản trị vốn kinh doanh?
Theo phân tích của luận án, ngành xây dựng chịu chi phối bởi: địa bàn hoạt động lưu động, phân tán ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, địa lý; sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán; phương thức thanh toán phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng hoàn thành của chủ đầu tư, dẫn đến vốn bị ứ đọng nhiều ở khâu sản phẩm dở dang và các khoản phải thu.
3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để kiểm định tác động của quản trị vốn đến khả năng sinh lời?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm các mô hình Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Luận án áp dụng kiểm định Hausman để chọn lựa mô hình phù hợp, thực hiện kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi (White test), sau đó sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục các khuyết tật của mô hình.
4. Luận án chỉ ra những công thức và phương pháp nào để xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp?
Luận án trình bày hai phương pháp: (1) Phương pháp trực tiếp thông qua công thức tổng quát $V_{nc} = \sum_{i=1}^k \sum_{j=1}^n M_{ij} \times N_{ij}$, xác định chi tiết nhu cầu vốn tồn kho (nguyên vật liệu chính, vật tư khác $D_{vtk} = M_{vtk} \times T%$, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm), cộng nhu cầu vốn các khoản phải thu và trừ đi các khoản phải trả nhà cung cấp; (2) Phương pháp gián tiếp dựa trên tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu thuần của kỳ báo cáo để xác định cho năm kế hoạch.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm tăng cường quản trị vốn cố định trong các DNXD niêm yết?
Các giải pháp trọng tâm gồm: đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị đồng bộ phục vụ thi công; quản lý tốt hồ sơ kỹ thuật và theo dõi sát sao tình trạng sử dụng TSCĐ; lựa chọn phương pháp trích khấu hao hợp lý (áp dụng khấu hao nhanh đối với máy móc thiết bị chuyên dùng có tốc độ hao mòn vô hình cao); và quản lý, sử dụng tập trung quỹ khấu hao đúng mục đích để tái đầu tư nâng cấp năng lực cơ giới hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Kim Hòa là công trình nghiên cứu chuyên sâu, kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, khảo sát thực nghiệm 50 doanh nghiệp xây dựng niêm yết và kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng giai đoạn 2012–2016. Tác giả đã làm rõ thực trạng quản trị vốn lưu động và vốn cố định trong bối cảnh tỷ suất sinh lời ngành xây dựng ở mức thấp, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và nợ đọng kéo dài. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với các nguyên tắc kinh tế và đặc thù thi công xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng cũng như hoạch định chính sách vĩ mô ngành.