ẢNH HƯỞNG CỦA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO VỠ NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG ...

Nghiên cứu ảnh hưởng của quyết định tài chính đến rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp VLXD niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Phân tích chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

2024

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO VỠ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp

1.1.2. Đo lường rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp

1.2. Tổng quan về quyết định tài chính của doanh nghiệp

1.2.1. Cơ sở lý thuyết về quyết định tài chính của doanh nghiệp

1.2.1.1. Quyết định đầu tư
1.2.1.2. Quyết định huy động vốn
1.2.1.3. Quyết định phân phối lợi nhuận

1.2.2. Đo lường quyết định tài chính của doanh nghiệp

1.2.2.1. Quyết định đầu tư
1.2.2.2. Quyết định huy động vốn
1.2.2.3. Quyết định phân phối lợi nhuận

1.3. Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp

1.3.1. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory-TOT)

1.3.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order Theory)

1.3.3. Lý thuyết nắm giữ tiền mặt (Birds-in-hand Theory)

1.4. Nghiên cứu thực nghiệm

1.4.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyết định tài chính và RRVN của doanh nghiệp trên thế giới

1.4.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyết định tài chính và RRVN của doanh nghiệp tại Việt Nam

1.5. Đề xuất khung nghiên cứu

1.5.1. Khung nghiên cứu

1.5.2. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Thống kê mô tả

3.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến

3.2.3. Kết quả hồi quy ảnh hưởng của các quyết định tài chính đến RRVN của doanh nghiệp

3.2.3.1. Kết quả hồi quy
3.2.3.2. Kiểm định các khuyết tật mô hình FEM
3.2.3.3. Khắc phục các khuyết tật mô hình FEM
3.2.3.4. Phân tích và đánh giá kết quả của mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ

4.1. Đề xuất khuyến nghị

4.2. Hạn chế của nghiên cứu

4.3. Khuyến nghị cho các nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ảnh hưởng của quyết định tài chính đến rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tài liệu "Ảnh Hưởng Quyết Định Tài Chính Đến Rủi Ro Vỡ Nợ Doanh Nghiệp VLXD Niêm Yết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa các quyết định tài chính và rủi ro vỡ nợ trong ngành vật liệu xây dựng. Tài liệu phân tích các yếu tố tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức quản lý rủi ro tài chính hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vn30 trên thị trường chứng khoán việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp niêm yết.

Ngoài ra, tài liệu The impact of ownership structure on the value of non financial enterprises listed on ho chi minh city stock exchange 2022 sẽ cung cấp cái nhìn về cách cấu trúc sở hữu ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp, một khía cạnh quan trọng trong việc ra quyết định tài chính.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được mối liên hệ giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi, từ đó có thể áp dụng vào các quyết định tài chính của doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO KHOA TÀI CHÍNH ----o0o---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO VỠ NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Khuất Thanh Huyền Lớp : K23CLC – TCB Khóa học : 2020 - 2024 Mã sinh viên : 23A4010277 Giảng viên hướng dẫn : PGS. Trần Thị Xuân Anh Hà Nội, tháng 04 năm 2024 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO KHOA TÀI CHÍNH ----o0o---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO VỠ NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Khuất Thanh Huyền Lớp : K23CLC – TCB Khóa học : 2020 - 2024 Mã sinh viên : 23A4010277 Giảng viên hướng dẫn : PGS. Trần Thị Xuân Anh Hà Nội, tháng 04 năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ảnh hưởng của quyết định tài chính đến rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình do chính bản thân em nghiên cứu cùng với sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn. Ngoài ra, những dữ liệu thứ cấp trong bài là có nguồn gốc trung thực, tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, tôn trọng bản quyền cũng công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Sinh viên thực hiện Huyền Khuất Thanh Huyền LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ phía nhà trường, gia đình và bạn bè. Trước tiên, em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS. Trần Thị Xuân Anh – giảng viên trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em để hoàn thành khóa luận này. Trong quá trình làm, em còn nhiều thiếu sót, nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô, bài nghiên cứu của em đã hoàn thiện hơn. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giảng viên đang công tác tại Học viện Ngân hàng nói chung và các thầy cô đang giảng dạy trong khoa Tài chính nói riêng đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên ngành, những kinh nghiệm thực tế và tạo điều kiện để chúng em được phát triển tốt nhất. Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, các phòng ban và các anh chị đang công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Thành Công đã tạo điều kiện, giúp đỡ và chỉ dạy em trong thời gian thựa tập ở đây. Nhờ đó, em đã có thêm rất nhiều kiến thức, kỹ năng thực tế cùng với đó là có một cái nhìn đúng đắn về công việc trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Kết cấu khóa luận . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO VỠ NỠ CỦA DOANH NGHIỆP . Tổng quan về rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp. Khái niệm về rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp . Đo lường rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp . Tổng quan về quyết định tài chính của doanh nghiệp . Cơ sở lý thuyết về quyết định tài chính của doanh nghiệp . Quyết định đầu tư. Quyết định huy động vốn. Quyết định phân phối lợi nhuận. Đo lường quyết định tài chính của doanh nghiệp . Quyết định đầu tư. Quyết định huy động vốn. Quyết định phân phối lợi nhuận. Mối quan hệ giữa quyết định tài chính và rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp . Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory-TOT) . Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order Theory) . Lý thuyết nắm giữ tiền mặt (Birds-in-hand Theory) . Nghiên cứu thực nghiệm . Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyết định tài chính và RRVN của doanh nghiệp trên thế giới . Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyết định tài chính và RRVN của doanh nghiệp tại Việt Nam . Đề xuất khung nghiên cứu . Khung nghiên cứu . Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam . Kết quả nghiên cứu . Thống kê mô tả . Kiểm định đa cộng tuyến . Kết quả hồi quy ảnh hưởng của các quyết định tài chính đến RRVN của doanh nghiệp . Kết quả hồi quy . Kiểm định các khuyết tật mô hình FEM . Khắc phục các khuyết tật mô hình FEM. Phân tích và đánh giá kết quả của mô hình. 48 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ . Đề xuất khuyến nghị . Hạn chế của nghiên cứu . Khuyến nghị cho các nghiên cứu trong tương lai . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 65 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội 3 HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 4 HTK Hàng tồn kho 5 NPT Nợ phải trả 6 RRVN Rủi ro vỡ nợ 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 TSNH Tài sản ngắn hạn 9 TTCK Thị trường chứng khoán 10 TTS Tổng tài sản 11 VCSH Vốn chủ sở hữu 12 VLXD Vật liệu xây dựng DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ MINH HỌA DANH MỤC BẢNG Bảng Trang Bảng 1.1: Các chỉ tiêu đo lường của quyết định đầu tư 14 Bảng 1.2: Các chỉ tiêu đo lường của quyết định huy động vốn 15 Bảng 1. Chỉ tiêu đo lường quyết định phân phối lợi nhuận 16 Bảng 2. Mô tả các biến trong mô hình 29 Bảng 3. Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu 37 Bảng 3. Kết quả chỉ số Z-score của các doanh nghiệp VLXD niêm 38 yết trên TTCK Việt Nam Bảng 3. Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 41 Bảng 3. Hệ số phóng đại phương sai VIF của mô hình 42 Bảng 3. Hệ số phóng đại phương sai VIF của mô hình sau khi bỏ 43 biến FD2 Bảng 3. Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS, FEM, 44 REM Bảng 3. Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS 47 Bảng 3. Các chỉ số của Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều 53 DANH MỤC HÌNH Hình Trang Hình 1. Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các quyết định tài 25 chính tác động đến rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp Hình 3. Biến động doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng của nhóm 32 thép và vật liệu xây dựng khác giai đoạn 2011-2020 Hình 3. Lượng cung và giao dịch nhà ở giai đoạn 2018-2023 34 Hình 3. Doanh thu và lợi nhuận ngành vật liệu xây dựng (Đơn vị: 34 triệu VND) Hình 3. Biểu đồ phân bố các biến quyết định đầu tư của doanh 39 nghiệp Hình 3. Biểu đồ phân bố các biến quyết định huy động vốn 40 Hình 3. Biểu đồ phân bố các biến thuộc quyết định phân chia lợi 41 nhuận Hình 3. Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 50 Hình 3. Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 51 Hình 3. Công ty cổ phần Bê tông Hòa Cầm 52 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, rủi ro vỡ nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực. Bởi lẽ một khi rủi ro vỡ nợ xảy ra thì hậu quả mà doanh nghiệp gánh chịu không chỉ dừng lại ở việc gây thiệt hại tài chính mà còn kéo theo một loạt hệ lụy khác như dừng hoạt động nhà máy, cắt giảm nhân sự, giảm giá trị cổ phiếu và thậm chí còn phải đối mặt với nguy cơ phá sản. Những điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các bên liên quan như chủ nợ, các nhà đầu tư, người lao động và ảnh hưởng gián tiếp đến nền kinh tế của đất nước. Do đó, quản trị rủi ro đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Bởi việc xác định và quản lý rủi ro là yếu tố quyết định sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp (Rahmi & cộng sự, 2016). Những rủi ro đến từ bên ngoài khó có thể tránh được, nhưng việc đánh giá chính xác các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, đặc biệt là các quyết định tài chính để vận hành doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp xác định các nguy cơ tiềm ẩn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả. Các quyết định tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược của doanh nghiệp, đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch và đạt được mục tiêu đã đề ra, nhờ đó doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trên thị trường. Trước những khắc nghiệt của thị trường, việc quản lý tài chính và đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu các rủi ro mà còn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trên thị trường. Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng. Thực tế đã chứng minh, ngành sản xuất vật liệu xây dựng hàng năm đóng góp khoảng 6.5-7% vào GDP, giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của đất nước. Đây là ngành nhạy cảm với chu kỳ kinh tế vĩ mô và song hành với ngành bất động sản. Đại dịch Covid-19 đã giáng những cú đấm mạnh vào 1 nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng. Sự gián đoạn và đình trệ trong các dự án xây dựng và bất động sản đã gây ra sự suy giảm đáng kể trong nhu cầu về vật liệu xây dựng. Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành gặp khó khăn do nhiều quốc gia đóng cửa, hạn chế qua lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ