Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của ngành xây dựng, quản trị vốn kinh doanh đóng vai trò then chốt quyết định sự sống còn và năng lực phát triển bền vững của doanh nghiệp. Thực tế ngành xây lắp cho thấy vốn lưu động thường chiếm từ 70% đến 85% tổng tài sản, trong khi tỷ lệ nợ đọng phải thu từ các chủ đầu tư thường xuyên chiếm tới 30% đến 45% giá trị các gói thầu. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng sử dụng vốn kém hiệu quả, chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài và nguy cơ thâm hụt dòng tiền thanh khoản tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ then chốt: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại CIT giai đoạn 2019–2020; nhận diện những điểm nghẽn tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại CIT, một doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực xây lắp công trình và kinh doanh thương mại vật tư tại Việt Nam. Về mặt thời gian, đề tài khai thác sâu chuỗi dữ liệu tài chính trong 2 năm tài chính liên tiếp 2019 và 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản từ mức 3,5% lên trên 5,0%, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động khoảng 25 đến 30 ngày, đồng thời thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro thanh khoản đạt chuẩn an toàn tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại: Lý thuyết chu chuyển vốn kinh doanh, Lý thuyết quản trị vốn lưu động tối ưu và Lý thuyết cấu trúc vốn kết hợp mô hình phân tích tỷ số tài chính DuPont.

Quá trình vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp tuân theo quy luật chuyển hóa liên tục từ hình thái tiền tệ ban đầu sang tài sản vật tư, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình, hình thành sản phẩm xây lắp hoàn thành và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ thông qua việc thanh toán hợp đồng. Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Vốn kinh doanh: Toàn bộ giá trị ứng trước bằng tiền để hình thành nên tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn phục vụ cho các mục tiêu sinh lời của doanh nghiệp.
  • Vốn lưu động và Vốn lưu động thường xuyên: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn lưu động thường xuyên được đo lường bằng chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn, đóng vai trò là tấm đệm bảo đảm an toàn tài chính với mục tiêu duy trì giá trị dương lớn hơn 0 đồng.
  • Vốn cố định: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 12 tháng.
  • Hệ thống chỉ tiêu sinh lời DuPont: Phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành tích số của ba yếu tố cấu thành gồm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh và hệ số đòn bẩy tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu điển hình kết hợp phân tích định lượng và định tính dựa trên hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty CIT trong giai đoạn 2019–2020, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính với hơn 40 chỉ tiêu kế toán chi tiết, kết hợp dữ liệu thống kê trung bình của ngành xây dựng từ các báo cáo chuyên ngành.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với doanh nghiệp nghiên cứu, khảo sát dữ liệu 8 kỳ báo cáo quý và 2 kỳ báo cáo năm liên tục từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2020. Cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao cho các chu kỳ thi công công trình và nghiệm thu quyết toán xây lắp thực tế.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu dọc, phương pháp phân tích xu hướng ngang và phương pháp phân tích nhân tố DuPont. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác những biến động nội tại của từng cấu phần vốn, loại bỏ các yếu tố nhiễu do biến động quy mô doanh thu và chỉ ra các mắt xích làm suy giảm hiệu suất tài chính của công ty.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích bức tranh tài chính của Công ty CIT trong giai đoạn 2019–2020 mang lại các phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, cơ cấu tài sản và vốn kinh doanh phản ánh rõ nét tính chất đặc thù của doanh nghiệp xây lắp nhưng tiềm ẩn mức độ mất cân đối đáng kể. Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 79,2% đến 83,6% tổng tài sản, trong khi tài sản cố định chỉ chiếm từ 16,4% đến 20,8%. Tương ứng bên nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tới 68,5% đến 72,4% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 90% tổng nợ, cho thấy công ty phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn và chiếm dụng vốn từ nhà cung ứng vật tư.

Thứ hai, công tác quản trị vốn lưu động đối mặt với nhiều rủi ro về khả năng thanh toán. Mặc dù hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2019 và 2020 lần lượt đạt 1,32 lần và 1,28 lần, nhưng hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt mức thấp từ 0,61 lần đến 0,68 lần, cách xa ngưỡng an toàn tiêu chuẩn 1,0 lần. Sự suy giảm này xuất phát từ việc hàng tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án chiếm từ 48,0% đến 53,5% tổng tài sản lưu động.

Thứ ba, hiệu suất sử dụng vốn và tốc độ luân chuyển tài sản diễn biến theo chiều hướng chậm lại. Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,45 vòng/năm trong năm 2019 xuống còn 2,92 vòng/năm trong năm 2020, kéo dài thời gian luân chuyển kho từ 104 ngày lên 123 ngày. Kỳ thu tiền trung bình của công ty ở mức rất cao, dao động từ 142 ngày đến 165 ngày, phản ánh tình trạng vốn bị các chủ đầu tư và đối tác chiếm dụng kéo dài.

Thứ tư, khả năng sinh lời trên tổng thể vốn kinh doanh duy trì ở mức khiêm tốn. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu dao động trong biên độ hẹp từ 2,15% đến 2,85%. Qua mô hình DuPont, tỷ suất sinh lời trên tài sản đạt 3,42% năm 2019 và giảm xuống 3,18% năm 2020; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 10,85% năm 2019 và 9,72% năm 2020, nguyên nhân chủ yếu do chi phí lãi vay tăng thêm 14,2% và vòng quay tổng tài sản giảm 0,18 vòng trong năm 2020.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm hiệu quả quản trị vốn tại Công ty CIT bắt nguồn từ sự kết hợp của cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, chu kỳ thi công công trình xây dựng thường bị kéo dài do ảnh hưởng thời tiết, tiến độ giải phóng mặt bằng và quy trình giải ngân vốn đầu tư công phức tạp. Về mặt chủ quan, công ty chưa thiết lập được quy chế quản trị tín dụng thương mại chặt chẽ, chưa phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro và thiếu các công cụ dự báo dòng tiền chính xác theo từng tuần và từng tháng.

Để phản ánh trực quan các kết quả này trong báo cáo quản trị, dữ liệu tài chính của công ty cần được cấu trúc thông qua biểu đồ cột chồng hai trục tọa độ biểu thị biến động cơ cấu tài sản giai đoạn 2019–2020, kết hợp bảng cân đối nguồn vốn lưu động thường xuyên theo từng quý. Đồng thời, một biểu đồ đường đa biến so sánh tương quan giữa kỳ thu tiền trung bình, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và chu kỳ chuyển hóa tiền mặt sẽ giúp ban điều hành nhận diện ngay lập tức các giai đoạn đứt gãy thanh khoản để kịp thời can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh:

Thứ nhất, tái cấu trúc danh mục tài sản và tối ưu hóa dự trữ vốn bằng tiền. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ động rà soát lại toàn bộ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, xác định mức đệm thanh khoản tiền mặt tối thiểu ở mức 6% đến 8% tổng tài sản ngắn hạn, tương đương giá trị dự phòng từ 15 đến 25 tỷ đồng nhằm bảo đảm hệ số thanh toán tức thời duy trì trên mức 0,25 lần. Thời gian thực hiện giải pháp này hoàn thành trong quý 1 và quý 2 năm 2022.

Thứ hai, siết chặt quy trình quản trị các khoản nợ phải thu và chính sách bán chịu. Phòng Kinh doanh phối hợp cùng Ban Quản lý dự án áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1,0% đến 1,5% giá trị nghiệm thu cho các đối tác thanh toán trước hạn 15 ngày, đồng thời kiên quyết trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 100% đối với các khoản nợ quá hạn trên 180 ngày. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn kỳ thu tiền trung bình từ 165 ngày xuống dưới 115 ngày trong vòng 12 tháng triển khai.

Thứ ba, tinh gọn công tác dự trữ hàng tồn kho và quản trị chi phí sản xuất dở dang. Phòng Kỹ thuật thi công và Phòng Vật tư cần ứng dụng phương pháp đặt hàng kinh tế để lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu thép, xi măng, cát đá sát với tiến độ thi công thực tế tại từng hạng mục công trình. Giải pháp này hướng tới việc nâng vòng quay hàng tồn kho từ 2,92 vòng lên trên 4,0 vòng/năm và giảm tỷ trọng chi phí sản xuất dở dang ứ đọng xuống dưới 35% tổng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2022–2023.

Thứ tư, tối đa hóa công suất máy móc thiết bị thi công và hoàn thiện chính sách khấu hao tài sản cố định. Bộ phận Quản lý thiết bị cần tiến hành kiểm kê, bảo dưỡng định kỳ và xây dựng phương án cho thuê ngoài đối với các máy đào, máy ủi, cần trục tháp trong thời gian nhàn rỗi để thu hồi dòng tiền, phấn đấu nâng hiệu suất sử dụng vốn cố định từ 2,1 lần lên 2,8 lần doanh thu trên vốn cố định, thực hiện định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Các Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng trong doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp quy trình từng bước để tính toán nhu cầu vốn lưu động thực tế, cách thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên và kỹ thuật cân đối các khoản phải thu - phải trả nhằm ngăn chặn nguy cơ mất thanh khoản trong các dự án kéo dài trên 12 tháng.

  2. Chuyên viên phân tích tín dụng và thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại: Bản nghiên cứu cung cấp bộ tiêu chí và số liệu tham chiếu thực tế về các hệ số thanh toán nhanh từ 0,61 đến 0,68 lần, vòng quay tồn kho 2,92 vòng/năm để phục vụ công tác xếp hạng tín nhiệm và cấp hạn mức tín dụng cho các nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài thạc sĩ, phương pháp ứng dụng mô hình DuPont và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

  4. Ban điều hành và các chủ doanh nghiệp ngành xây lắp: Cung cấp góc nhìn chiến lược về việc cân đối giữa tăng trưởng doanh thu và bảo toàn vốn, giúp lãnh đạo doanh nghiệp tiết giảm từ 10% đến 15% chi phí sử dụng vốn vay và nâng cao sức cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp xây dựng như Công ty CIT phải duy trì tỷ trọng vốn lưu động trên 75% tổng tài sản? Doanh nghiệp xây dựng có chu kỳ sản xuất dài, phải tạm ứng tiền mua nguyên vật liệu khối lượng lớn và gánh các khoản chi phí thi công dở dang trước khi được chủ đầu tư nghiệm thu giai đoạn. Vì vậy, tỷ trọng vốn lưu động từ 79,2% đến 83,6% là điều kiện bắt buộc để duy trì hoạt động thi công liên tục tại nhiều công trình.

  2. Hệ số thanh toán nhanh ở mức dưới 0,7 lần cảnh báo rủi ro gì cho doanh nghiệp? Hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,61 đến 0,68 lần cho thấy nếu chủ nợ yêu cầu thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp không thể đáp ứng đầy đủ nếu không kịp giải phóng hàng tồn kho dở dang. Điều này đặt doanh nghiệp trước rủi ro vỡ nợ kỹ thuật nếu xảy ra tranh chấp công nợ hoặc chậm giải ngân.

  3. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để giảm kỳ thu tiền trung bình từ 165 ngày xuống dưới 115 ngày? Biện pháp hiệu quả nhất là gắn chặt điều khoản tạm ứng và tiến độ thanh toán theo khối lượng hoàn thành từng tháng trong hợp đồng kinh tế, kết hợp chiết khấu tài chính từ 1,0% đến 1,5% cho việc thanh toán sớm và áp dụng bảo lãnh thanh toán của ngân hàng đối với các gói thầu có giá trị trên 5 tỷ đồng.

  4. Mô hình DuPont hỗ trợ nhà quản trị tài chính như thế nào trong việc cải thiện ROE? Mô hình DuPont giúp phân rã chỉ số ROE 9,72% của công ty thành ba biến số: biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, nhà quản trị nhận thấy việc gia tăng đòn bẩy nợ ngắn hạn không còn mang lại hiệu quả mà cần tập trung tối ưu hóa chi phí để nâng biên lợi nhuận ròng lên trên 3,5%.

  5. Doanh nghiệp xây lắp nên lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào? Đối với các thiết bị thi công chuyên dụng có cường độ hoạt động cao trong các năm đầu và chịu áp lực hao mòn vô hình lớn từ công nghệ mới, công ty nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần để sớm thu hồi vốn đầu tư và tận dụng lá chắn thuế hợp pháp.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp thực tế thông qua 5 đúc kết cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh các tiêu chuẩn và công thức đo lường hiệu quả quản trị vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh trong môi trường kinh tế nhiều biến động.
  • Chỉ rõ thực trạng cơ cấu vốn của Công ty CIT với tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trên 68% tổng nguồn vốn, tạo ra áp lực trả nợ lớn đối với dòng tiền vận hành hàng ngày.
  • Bóc tách nguyên nhân khiến hệ số thanh toán nhanh suy giảm xuống mức 0,61 lần và kỳ thu tiền bị kéo dài tới 165 ngày trong năm 2020.
  • Đóng góp bộ 4 giải pháp thực thi đồng bộ với các mục tiêu định lượng cụ thể, giúp công ty kiểm soát dòng tiền, gia tăng vòng quay tồn kho lên trên 4,0 vòng/năm và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
  • Khẳng định giá trị ứng dụng của mô hình phân tích DuPont và chỉ số vốn lưu động thường xuyên trong việc bảo đảm an toàn thanh khoản dài hạn.

Lộ trình triển khai hệ thống giải pháp được định hướng thực hiện theo 3 giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024, bắt đầu từ việc ổn định dòng tiền thanh khoản tức thời trong 6 tháng đầu tiên, tiến tới chuẩn hóa công tác thu hồi nợ trong 12 tháng tiếp theo và nâng cấp hiệu suất tài sản cố định trong toàn bộ chu kỳ 3 năm.

Các nhà quản trị doanh nghiệp, giám đốc tài chính và chuyên viên phân tích hãy chủ động nghiên cứu và áp dụng ngay các mô hình lượng hóa cùng hệ thống giải pháp từ công trình này để thiết lập nền tảng quản trị vốn vững chắc, nâng cao năng lực tài chính và bảo đảm sự bứt phá bền vững cho doanh nghiệp trong giai đoạn mới.