Lời mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo và Kết luận, bài luận văn còn có 3 phần chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Quản trị tinh gọn Chƣơng 2: Thực trạng việc áp dụng Quản trị tinh gọn tại Công ty Kinh Đô Miền Bắc Chƣơng 3: Giải pháp đề xuất áp dụng hiệu quả Lean trong chuỗi cung ứng công ty Kinh Đô Miền Bắc. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ TINH GỌN Lean Management (tạm dịch là Quản trị tinh gọn, gọi tắt là Lean), là một nhóm phƣơng pháp hiện đang đƣợc áp dụng ngày càng rộng rãi trên toàn thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình vận hành tổ chức, bộ máy để có chi phí thấp hơn và tính cạnh tranh cao hơn cho nhà sản xuất. Trong một thăm dò gần đây, có khoảng 36% các doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ đã triển khai hoặc đang triển khai Lean. Tuy nhiên, để áp dụng thành công Lean cho các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề luôn làm các doanh nghiệp cũng nhƣ tổ chức trăn trở.
Một số nghiên cứu về Lean mà em đã tìm hiểu cho đề tài: Jeffrey K.Liker “Phương thức Toyota – The Toyota way” – 2004 – Trƣờng Khanh, Sỹ Huy, Hắc Hải dịch; Trịnh Minh Giang hiệu đính. Cuốn sách giải thích cách tiếp cận của Toyota tới quản lý tinh gọn qua 14 nguyên tắc tạo ra chất lƣợng và văn hóa Toyota. Bạn sẽ có cơ hội ứng dụng tƣ duy Toyota vào bất kỳ một tổ chức, một quy trình kinh doanh nào, trong mọi lĩnh vực dịch vụ hoặc sản xuất nào. Bạn sẽ biết đƣợc làm thế nào để kết nối hoàn chỉnh những triết lý dài hạn, quy trình kinh doanh, con ngƣời và khả năng giải quyết vấn đề có thể biến tổ chức của bạn thành một doanh nghiệp học hỏi và tinh gọn.
Đặc biệt, trong cuốn kỷ yếu của hội thảo ―Quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam – Thực trạng và giải pháp‖ tháng 4/2014 do PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn và TS. Nguyễn Đăng Minh chủ biên. Cuốn kỷ yếu đã nêu cơ bản các lý thuyết về Lean, đặc biệt thực trạng việc áp dụng Lean tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện tại, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ (ví dụ thực tế tại nhiều doanh nghiệp và tổ chức ở Việt Nam hiện nay). 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Dahlgaard,Su Mi Dahlgaard-Park, "Sản xuất tinh gọn, 6 sigma, quản lý chất lượng toàn diện và văn hóa DN", (Lean production, six sigma quality, TQM and company culture), 2006. Nghiên cứu cho thấy triết lý sản xuất tinh gọn và 6 sigma cơ bản giống nhau, có chung nguồn gốc, quản lí chất lƣợng tổng thể (TQM) Nhật Bản. Bên cạnh đó, tác giả còn khẳng định sản xuất tinh gọn và 6 sigma là các công cụ mới thay thế cho TQM, đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng đôi khi tập trung quá nhiều vào công cụ đào tạo con ngƣời mà bỏ qua ý thức, hiểu biết của họ. Phan Chí Anh, Yoshiki Matsui ―Đóng góp của quản lý chất lượng và sản xuất đúng lúc vào hiệu quả sản xuất”, (Contribution of quality management and just-in-time production practices to manufacturing performance), 2010.
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã phân tích những đóng góp của quản lý chất lƣợng và sản xuất đúng lúc tới hiệu suất và tính linh hoạt của các xƣởng sản xuất thông qua khảo sát 163 xƣởng sản xuất tại 5 quốc gia. Dựa vào phân tích số liệu, em đã thấy rằng các xƣởng có kết quả sản xuất cao đều là các xƣởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lí chất lƣợng (QM) và Just In Time (JIT). Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu bật đƣợc lợi ích khi vận dụng cả hai công cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng lẻ. Từ đó, ngƣời viết cũng đƣa ra đề xuất với các doanh nghiệp nên tìm ra mối liên kết và sức mạnh tổng hợp của việc áp dụng các công cụ trên nhằm đạt đƣợc vị thế cạnh tranh cao trong thị trƣờng.
Nguyễn Đăng Minh, Ứng dụng thực tiễn của “Bảo trì sản xuất tổng thể TPM tại các nhà máy sản xuất công nghiệp ở Nhật Bản”, (“Total Productive Maintenance: an Application for Japanese Automobile Plant”), 2011. Tác giả đã chỉ ra duy trì năng suất tổng thể (TPM) là công cụ hữu hiệu và phải đƣợc thực hiện từ các cấp lãnh đạo đến từng nhân viên, đồng thời nêu ra một số công cụ khác nhƣ 5S, 6 sigma cũng nhƣ hiệu quả của chúng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiroshi Katayama, David Bennett “SXTG trong thế giới cạnh tranh thay đổi: viễn cảnh Nhật Bản”, (Lean production in a changing competitive world: a Japanese perspective), 1996. Nhóm tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản của sản xuất tinh gọn và xu hƣớng của Nhật Bản, giải thích đƣợc tại sao trong giai đoạn khủng hoảng, các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài lại ảnh hƣởng đến khả năng tồn tại của sản xuất tinh gọn ở Nhật Bản.
Nhóm tác giả cũng đi khảo sát 4 trƣờng hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng SXTG ở Nhật và đƣa ra một số khái niệm mới phù hợp với điều kiện môi trƣờng. Bài phát biểu của TS. Đặng Minh Trang tại hội thảo ―Áp dụng lean trong ngành cơ khí và sản xuất công nghiệp” nêu ra các điều kiện để các doanh nghiệp có thể áp dụng sản xuất tinh gọn và một số vấn đề các doanh nghiệp gặp phải. Bên cạnh đó, một bài báo của trang Baothuongmai.vn với tựa đề “Lean- sản xuất tinh gọn trong ngành may mặc” cũng nêu ra các lợi ích của sản xuất tinh gọn trong quá trình áp dụng tại các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam đồng thời chỉ ra một số vấn đề còn gặp phải trong các doanh nghiệp.
Năm 2004, Mekong Capital, đã cung cấp một tài liệu bằng tiếng Việt, ―Giới thiệu về Lean manufacturing cho các doanh nghiệp Việt Nam”. Bản báo cáo đã trình bày tƣơng đối đầy đủ lý thuyết về sản xuất tinh gọn tuy nhiên do đƣợc cung cấp bởi một tổ chức nƣớc ngoài và chỉ đề cập đến lý thuyết đơn thuần. Nghiên cứu ―Áp dụng lean manufacturing tại Việt Nam thông qua một số tình huống‖ của nhóm tác giả Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính mutiliple cases để nghiên cứu 3 doanh nghiệp ở Việt Nam để tìm ra sự khác biệt của cơ sở lý thuyết với thực tiễn Việt Nam. Từ đó, nhóm tác giả cũng đã đƣa ra mô hình 4 bƣớc cơ bản áp dụng sản xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp Việt Nam 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nói chung áp dụng vào sản xuất, xây dựng chuỗi giá trị hiện tại và tƣơng lai cho bản thân doanh nghiệp.
Tuy nhiên nghiên cứu này chƣa đề cập chi tiết đến các yếu tố mềm của doanh nghiệp nhƣ nguồn nhân lực hay các bƣớc chuẩn bị để có thể thực hiện đƣợc. Năm 2012-2013, tác giả Nguyễn Đăng Minh và cộng sự đã nghiên cứu về tổng thể tình hình áp dụng sản xuất tinh gọn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đi sâu vào phƣơng pháp 5S.Nhóm tác giả đã chỉ ra số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng sản xuất tinh gọn còn rất nhỏ và mức độ triển khai ở các doanh nghiệp đã áp dụng cũng hạn chế. Nguyễn Đăng Minh và cộng sự (2013) trong bài báo ―Áp dụng 5S tại các DNSXVVN ở Việt Nam - Thực trạng và khuyến nghị” đã chỉ ra thực trạng của việc áp dụng 5S tại các DNSXVVN Việt Nam thông qua việc thực hiện khảo sát 52 doanh nghiệp. Bằng phƣơng pháp phân tích nhân quả 5WHYS nhóm tác giả đã tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề tồn tại trong hiện trạng áp dụng 5S tại 52 doanh nghiệp, đồng thời nhóm tác giả đã khuyến nghị đƣa chữ S thứ 5 (sẵn sàng) làm trung tâm tác động đến 4 chữ S còn lại.1 Các khái niệm trong quản trị tinh gọn Một cách hiểu khác về Quản trị tinh gọn đó là việc nhắm đến mục tiêu: với cùng một mức sản lƣợng đầu ra nhƣng có lƣợng đầu vào thấp hơn – ít thời gian hơn, ít mặt bằng hơn, ít nhân công hơn, ít máy móc hơn, ít vật liệu hơn và ít chi phí hơn.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giảm chu kỳ SX, tăng năng sử dụng vƣợt định mức NVL suất, giảm thiểu ùn tắc và thời đầu vào, giảm chi phí và các gian dừng máy, sẽ gia tăng sản tính năng khách hàng không lƣợng đáng kể từ cơ sở vật chất yêu cầu hiện có. Phế phẩm, giảm thiểu thời gian chờ đợi, sự lãng chuẩn bị cho quy trình và chuyển phí đổi mẫu mã hay quy cách sản Sản Chu kỳ lƣợng sản phẩm SX nhiều loại SP khác xuất nhau linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất. Mục Giảm thiểu sản phẩm tiêu của dở dang giữa các công Tính Lean Mức đoạn linh tồn động kho giảm thời gian nhàn rỗi, Tận Năng nhƣng vẫn đảm bảo công loại bỏ các ùn tắc và gia dụng suất lao nhân đạt năng suất cao tăng tối đa hiệu suất sản thiết bị, động nhất trong thời gian làm xuất trên các thiết bị hiện mặt bằng việc có, giảm thiểu thời gian dừng máy.1 Quản trị tinh gọn Quản trị tinh gọn là tƣ duy quản trị tạo ra lợi nhuận (giá trị gia tăng) cho doanh nghiệp bằng cách dùng trí tuệ của con ngƣời cắt giảm tối đa chi phí lãng phí. Tƣ duy này có thể đƣợc diễn giải thông qua hệ công thức trong bảng dƣới đây: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Trong đó: Chi phí = Chi phí thực + Chi phí lãng phí Chi phí lãng phí = Chi phí lãng phí hữu hình + Chi phí lãng phí vô hình (Nguồn: Quản trị tinh gọn trong các DNVVN tại Việt Nam, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Đăng Minh, 2014) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi phí lãng phí tồn tại dƣới hai hình thức là chi phí lãng phí hữu hình và chi phí lãng phí vô hình.
Chi phí lãng phí vô hình gồm chi phí lãng phí trong tƣ duy và trong phƣơng pháp lãm việc, chi phí lãng phí này đƣợc cho là nhiều hơn rất nhiều so với các chi phí lãng phí hữu hình mà chúng ta thƣờng đề cập nhƣ quên không tắt đèn, tắt van nƣớc, hàng hỏng phế phẩm… Quản trị tinh gọn là tƣ duy quản trị mới, xuất phát từ phƣơng pháp sản xuất tinh gọn – một phƣơng pháp đang đƣợc rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất lớn trên thế giới áp dụng.