Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn. Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3:Thực trạng và nguyên nhân các loại lãng phí tại Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 1 Đà Nẵng. 3 z Chương 4:Một số giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 1 Đà Nẵng Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN 1.1Tổng quan về tình hình nghiên cứu Hình thành và phát triển tại Nhật bản từ những năm 1960, tới nay quản trị tinh gọn đã được nhiều tổ chức lớn hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau từ sản xuất kinh doanh, bán lẻ, đến cung cấp dịch vụ y tế, đào tạo, thậm chí cả hành chính công áp dụng thực hiện. Sự lan tỏa này càng ngày trở nên mạnh mẽ ở nhiều nước có nền văn hóa tương đồng với Việt Nam như Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia…(Nguyễn Đăng Minh, Phạm Minh Tuấn, 2013).
Quản trị tinh gọn là mô hình quản trị tập trung vào việc giữ hoặc tăng doanh thu một cách bền vững và tập trung tối đa cắt giảm chi phí lãng phí. Quản trị tinh gọn sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp khoa học như 5S, Kaizen, quản lý trực quan… giúp doanh nghiệp nhận thức được những lãng phí đang tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tiến tới loại bỏ các lãng phí này để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý mà tác giả đã tìm hiểu: Jens J. Dahlgaard,Su Mi Dahlgaard-Park, "Sản xuất tinh gọn, 6 sigma, quản lý chất lượng toàn diện và văn hóa DN", (Lean production, six sigma quality, TQM and company culture), 2006.
Nghiên cứu cho thấy triết lý sản xuất tinh gọn và 6 sigma cơ bản giống nhau, có chung nguồn gốc, quản lí chất lượng tổng thể (TQM) Nhật Bản. Bên cạnh đó, tác giả còn khẳng định sản xuất tinh gọn và 6 sigma là các công cụ mới thay thế cho TQM, đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng đôi khi tập trung quá nhiều vào công cụ đào tạo con người mà bỏ qua ý thức, hiểu biết của họ. Lewis, “Sản xuất tin gọn và lợi thế cạnh tranh bền vững”, (Lean production and sustainable competitive advantage), 2000. Với nghiên cứu này, tác giả phân tích chi tiết sản xuất tinh gọn, 6 sigma, TQM.
Đồng thời 5 z đi sâu vào ba trường hợp cụ thể để kết luận rằng sản xuất tin gọn góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp, và tác giả cũng đưa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này. Hiroshi Katayama, David Bennett, “SXTG trong thế giới cạnh tranh thay đổi: viễn cảnh Nhật Bản”, (Lean production in a changing competitive world: a Japanese perspective), 1996. Nhóm tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản của sản xuất tinh gọn và xu hướng của Nhật Bản, giải thích được tại sao trong giai đoạn khủng hoảng, các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài lại ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của sản xuất tinh gọn ở Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng đi khảo sát 4 trường hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng SXTG ở Nhật và đưa ra một số khái niệm mới phù hợp với điều kiện môi trường.
Yang Pingyu, Yuyu,“Những rào cản trong việc áp dụng sản xuất tinh gọn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa và một số giải pháp: trường hợp các daonh nghiệp nhỏ và vừa ở Wenzhou” (The barriers to SMEs’ implementation of lean production and countermeasures- Based on SME in Wenzhou). Bằng việc khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thành phố Wenzhou, nhóm tác giả phân tích những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi áp dụng sản xuất tinh gọn, từ đó đưa ra một số giải pháp tập trung vào 4 điểm: sự quan tâm của ban lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, tổ chức đào tạo và xây dựng hệ thống đánh giá năng suất. Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui “Đóng góp của quản lý chất lượng và sản xuất đúng lúc vào hiệu quả sản xuất”, (Contribution of quality management and just-in-time production practices to manufacturing performance), 2010. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã phân tích những đóng góp của quản lý chất lượng và sản xuất đúng lúc tới hiệu suất và tính linh hoạt của các xưởng sản xuất thông qua khảo sát 163 xưởng sản xuất tại 5 6 z quốc gia.
Dựa vào phân tích số liệu, em đã thấy rằng các xưởng có kết quả sản xuất cao đều là các xưởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lí chất lượng (QM) và Just In Time (JIT).Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu bật được lợi ích khi vận dụng cả hai công cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng lẻ.Từ đó, người viết cũng đưa ra đề xuất với các doanh nghiệp nên tìm ra mối liên kết và sức mạnh tổng hợp của việc áp dụng các công cụ trên nhằm đạt được vị thế cạnh tranh cao trong thị trường. Đối với các loại lãng phí, tác giả Đô Thị Đông với nghiên cứu “Nhận diện các loại lãng phí trong các tổ chức ở Việt Nam”, 2013, bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sách, báo, tạp chí, các báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học và internet; thu thập dữ liệu sơ cấp từ một cuộc điều tra ý kiến (phát phiếu hỏi trực tiếp và phỏng vấn) của 39 nhân viên thuộc 39 tổ chức khác nhau trên địa bàn Hà Hội, đã xác định 8 loại lãng phí cơ bản và kết quả điều tra cho thấy tình trạng lãng phí trong các tổ chức ở Việt Nam khá phổ biến, ngay cả loại lãng phí được cho là ít nhất cũng được nhận diện trong hơn 20% số tổ chức được điều tra, còn loại lãng phí phổ biến nhất chiếm gần 90% trong số các tổ chức điều tra. Thực hiện quản trị tinh gọn, trước đây nhiều tác giả đã nghiên cứu áp dụng 5S, Kaizen, quản lý trực quan vào một số lĩnh vực, công trình. Hoàng Thị Hồng Nhung, Hồ Thị Tú, “Phân tích quá trình xây dựng hệ thống quản lý tinh gọn thông qua việc áp dụng 5S - Trường hợp công ty TRAPHACO”, 2012.
Đã chỉ ra được 5S là một công cụ vô cùng quan trọng giúp cho việc quản lý tinh gọn của công ty. 5S giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu lỗi sai, giảm hàng tồn kho, tiết kiệm chi phí, tiệm kiệm không gian, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, nâng cao tinh thần, cải tiến năng suất và rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm tới khách hàng. 5S là nền tảng và là một công cụ quan trọng giúp cho việc thực hiện thành công quản lý tinh gọn. Có 7 z thể áp dụng hệ thống quản lý tinh gọn ở Việt Nam thông qua làm 5S, và 5S có thể phát triển thành công ở Việt Nam.
Nguyễn Đăng Minh, Phạm Minh Tuấn, “Xây dựng mô hình áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”, 2013. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết (thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp) về quản trị tinh gọn, phương pháp so sánh việc áp dụng quản trị tinh gọn giữa các nước trên thế giới và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua thực hiện điều tra khảo sát doanh nghiệp bằng bảng hỏi đã nêu ra một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình áp dụng quản trị tinh gọn ở các doanh nghiệp như: không duy trì thói quen, áp dụng các công cụ quản trị tinh gọn, thiếu các tài liệu phù hợp để làm khung xây dựng các tiêu chuẩn, chưa có tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn, ban lãnh đạo chưa xây dựng được các chính sách, cơ chế khuyến khích. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp về cơ cấu tổ chức, về phương pháp thực hiện, về tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn. Ông Hà Thanh Hải, Nguyễn Đăng Minh, “Áp dụng 5S và Kaizen tại công ty CNC Vina”, báo cáo tại Hội thảo quốc tế Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ Việt Nam lần 2, ngày 6/9/2013.
Công ty CNC Vina là công ty chuyên sản xuất, mua bán, gia công, chế tạo máy móc thiết bị dùng trong ngành công nghiệp phụ trợ. Kết quả 5S, Kaizen đã được thực hiện khá bài bản tại CNC VINA, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Việc áp dụng 5S, Kaizen tại Công ty CNC Vina đã chứng minh tính hiệu quả, đúng đắn khi áp dụng. Nguyễn Đăng Minh, Đỗ Thị Cúc, Tạ Thị Hương Giang, Hoàng Thị Thu Hà, “Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt nam - Thực trạng và khuyến nghị”, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh - Tạp chí Khoa học, Tập 29 (Số 1), 2013, trang 23-31.
Phân tích tình hình áp dụng 5S 8 z tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam và có những khuyến nghị đối với Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đào tạo về việc phát triển 5S. Các tác giả kết luận: Tại Việt Nam, 5S được xem là phương pháp quản lý đơn giản, phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đặc biệt với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa. Nguyễn Đăng Minh, Nguyễn Thị Linh Chi, Nguyễn Thị Giang, Trần Thu Hoàn, “Thiết kế mô hình áp dụng quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ Việt Nam”, 2014. Với phương pháp nghiên cứu thực trạng tình hình áp dụng quản trị tinh gọn ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, so sách giữa lý thuyết và thực tiễn cũng như phỏng vấn các chuyên gia đã nhận thấy vấn đề đang tồn tại tại phần lớn các doanh nghiệp là Quản trị tinh gọn (gồm 5S, Kaizen, quản lý trực quan) chưa phát huy hết hiệu quả khi được áp dụng.
Qua đó nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp 5WHYS tìm ra nguyên nhân quản trị tinh gọn chưa phát huy tối đa hiệu quả ở các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ Việt Nam. Cuối cùng nhóm tác giả đề xuất giải pháp (mô hình) gồm 02 phần chính: 1. Quá trình triển khai quản trị tinh gọn vào trong doanh nghiệp thông qua 3 giai đoạn; 2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả của quá trình triển khai quản trị tin gọn.
Robert Maurer, “Bước đi nhỏ thay đổi cuộc đời – Triết lý Kaizen”, 2006.