CHƯƠNG 1: TONG QUAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE XÂY DỰNG 1. Đặc điểm, vai trò, nội dung của xây dựng cơ bản 1. Một số khái niệm. Khái nigm ngành xây dựng Ngành xây dựng theo nghĩa rộng (hay còn gọi là lĩnh vực tư ngành xây dựng) bao gồm chủ đả tự có công trinh xây dựng, kém theo các bộ phận có liên quan, các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp công trình, các tổ chức tư vấn đầu tư và xây đựng (chuyên lập dự án đầu tu, khảo sit thiết ké, quản lý thực biện dự án,.
Các tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị cho xây dựng, các tổ chức tài chính và ngân hàng phục vụ xây dựng, các tỏ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ. xây đựng, các cơ quan nhà nước trực tiếp liên quan đến xây dựng và các 18 chức dich vụ khác phục vụ xây dng 1L1. Khái nệm xây dựng cơ bin Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thé để tạo ra sản phẩm là những công trình xây dựng có quy mô, tình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định. Xây dựng cơ bản là qué trình đổi mới, tái sản xuất giản đơn và mé rộng các ịnh của các ngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chit nhằm tạo cơ sở vật chit kỹ thuật cho nén kinh tế quốc din.
Nó được thực hiện thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tải sản của Nhà nước. "Để hiểu tõ hơn định nj trên, ta cần làm rõ một số thuật ngữ sau: ~ Tải sản xuất giản đơn: Là thay đôi từng phần nhỏ, công dụng như cũ. = Tai sản xuất mở rộng: La hoạt động có sự tham gia của nhiều ngành kinh tế. Trong đó, xây dung cơ bản là hoạt động trực tiếp kết thúc quá trình tái sản xuất tải sin cổ định, trực tiếp chuyển sản phẩm của các ngành sản xuất khác thành tải sản cố định cho nén kinh té.
Các tài sản cố định đó là: nhà cửa, cấu trúc ha ting, thiết bị máy móc lắp đặt bên trong, các phương tiện vận chuyền, các thiết bị không cần lắp. khác để trang bị cho các ngành trong nền kinh tế + ay dieng méi: Là tạo ra những tài sản cỗ định chưa cổ trong nền kính tế quốc dân = Cai tạo mỡ rộng: Là những tải sin đã cổ trong nền kinh tế quốcdân và được xây dựng tăng thêm. + Hiện đại hỏa: Là hoạt động mang tinh chất mỡ rộng, các máy mốc thit bi lạc hậu về kỹ thuật được đổi mới bằng cách mua sắm thay thể hang loạt, hoặc thay đổi cơ bản các yếu tổ kỹ thuật. ~ Khối phục: Là khu các ti san cổ định đã thuộc danh mục nén kinh tế quốc dân những do bị tần phả hu hỏng nên tiến hành khôi phục lại - Hoạt động xây dhơng: Là một loại hình hoạt động đặc thủ.
Bao gdm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế Jy dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi ng xây dựng công trình, quan lý dự án đầu tw xây dựng công tri, lựa chọn nhà thầu trong hot động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Sản phim của hoạt động này phần lớn la những sin phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có phế phẩm, ‘Tom lại, Xây đựng cơ bản là ngành sản xuất vit chất độc lập cỏ chức năng tải sản xuất tài si cố định cho nén kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiểm lực kinh tế và quốc phỏng của đắt nước. Khái niệm công trình xây dựng.
“Công tinh xây dng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của cơn người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đt, phn dưới mặt nước và phan trên mặt mu „ được xây đựng theo th kế. Công trình xây dựng bao gồm. sông trình xây đụng công cộng, nha ở, công tình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác. “Công trình xây đựng bao gồm một hang mục hay nhiễu hang mục công trinh nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tinh đến việc hợp tắc sin xuấ) để sản xuất ra sản phim nêu trong dự án đầu tư.
Quá trình bình thành công trình xây dựng phản ánh một qua trình phân côt ig và hợp tác lao động xã hội rộng lớn mà đại diện là mối quan hệ giữa Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội. Quá trình hình thành công trình xây dựng có thể hiểu theo hai cách: ~ Theo nghĩa rộng, quá trình hình thành công trình xây dựng được bắt đầu tir giải đoạn lập lược phát triển kinh tế — xã hội và quy hoạch tổng thé sử dụng lãnh thổ đến giai đoạn đưa công tinh vio vận hành, sử dụng. Quá tình này gồm ba giai đoạn + Nhà nước tin hành lập chiến lược phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ cho các mục dich sản xuất ~ kinh doanh, dich vụ và các mục đí sinh hoạt xã hội khá + Trên cơ sở quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ, Nhà nước tiến hành quy hoạch tổng thể về mặt xây đựng các công trình trên lãnh thổ, bao gdm các khu công nghiệp, nông nghiệp, dich vụ, các cụm đô thị và nông thôn, các công trình cơ sở hạ ting kinh tẾ và văn hoá ~ xã hội. + Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế — xã hội, quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ, quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng, nhu cầu thị trường và khả năng thực.
lực của Nhà nước công như các doanh nghiệp và din cư sẽ hình thành nên các dự án đầu tư xây đựng của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của din cứ ~ Theo nghĩa hẹp, quá tinh hình thành cô inh ly đụng bắt đầu từ gi đoạn chuẳn bị đầu tư, qua giai đoạn thực hiện đầu tr đến giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào sử dung 1. Dựa vào tình chất của sản phẩm xây dựng - Tĩnh hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiểu tính ôn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng. Cụ th, trong xây dựng con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công tri này đến công tình khác, còn sản phẩm xây dựng (tức là các công trình xây dựng) thi hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiểm thấy ở các ngành khác. Các phương án xây dựng về mặt k thuật và ổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giải đoạn xây dựng "Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện ‘cho người lao động, làm nay sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển.
Nó cũng đòi hỏi các tỏ chức xây dựng phải chú ý tăng cường tinh cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ. mặt trang biti sin cổ định sin xu thức tổ chức sản xuất vi linh hoạt, tăng cường điều hành tác nghiệp, phan đầu. ~ Giảm chỉ phí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích. hợp, lợi dụng tối đa lục lượng xây dựng tại chỗ và liền két ti chỗ để ranh thầu xây dựng, chú ý đến nhân tố chi phi vận chuyển khi lập giả tranh thầu.
"Đặc điễm này cũng đôi hỏi phải phát tiễn rộng khắp trên lãnh thổ các loi hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các dich vụ cho thuê mấy xây dựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vậtliệu xây đựng. = Chu kỷ sản xuắt thời gian xây dựng công trình) thường kéo đãi Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ. chức xây dựng thường bị tr đọng lâu tại công trình đang được xây dựng, các tô chức. xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thai gian, công trình xây dựng xong dễ bj hao môn vô hình do tién bộ của khoa học vi công nghệ.
Nó đồi hỏi các tổ chức xây dựng phải chúý đến nhân tổ thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án có thời gian xây đụng hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra tra chất lượng trung gian thích hợp dự trừ hợp lý. ~ Sản xuất xây dựng phải tiễn hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp. cw thé thông qua hình thức kỹ kết hop đồng sau khi thắng thầu. vi sin phẩm xây cưng rit đa dạng, có tính cá biệt cao và chỉ phi lớn, Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuất sẵn hàng loạt sản phẩm để bán.
Nhưng với các công trình xây dựng thì không thé, trừ một vải trường hợp rét hiểm khi chủ đầu tư làm sẵn một số nha ở để bin, Nhưng ngay cả ở đây mỗi nhà cũng đều có những đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình đem lại "Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trước khi sin phẩm được làm ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng công trình cụ thé trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng. Và nó cũng đồ hỏi các tổ chức xây dựng muốn thắng thầu phải tích luỹ nhiều kinh nghiệm cho nhiễu. trường hợp xây dựng cụ thé và phải tính toán cn thận khi tranh tha - Quá tình sản xuất xây dựng rit phúc tạp, các đơn vị tham gia xây dựng công trình phải cũng nhau đến công tường thi công với diện ích có han dễ thực hiện phần việc của mình theo một trình ty nhất định về thời gian và không gian. Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải có trình độ phối hợp tổ chức.
cao trong sân xuất, coi trọng công the chuẩn bị và thiết kế tổ chức th công, phối hợp chặt chế giữa các tổ chức xây dung tổng thầu huy thầu chỉnh và các tổ chức thầu phụ. - Sản xuất xây dựng phải tin hành ngoài trời nên chịu ảnh hướng của thời tiế, điều kiện làm việc năng nhọc. Ảnh hướng của thời tiết, thường làm gián đoạn “quá trình thi công, năng lực sản xuất của tổ chức xây dựng không được sử dụng điều hoà theo bổn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn công trình, đòi hoi phải dự trữ nhiều vật liệu.