phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Hoàn thiện QLNN đối với đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN đã có một số đề tài, bài viết đƣợc nghiên cứu và đăng tải trên những khía cạnh khác nhau. Có thể nêu lên một số công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ: Luận án tiến sĩ “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước” của Trần Văn Hồng tại Học viện tài chính, năm 2002 đã hệ thống hoá, khái quát và mở rộng những lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, luận án đã phân tích cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc ở Việt Nam qua các thời kỳ từ Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981 đến năm 2001; rút ra những ƣu, nhƣợc điểm của cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc giai đoạn này. Vận dụng những bài học kinh nghiệm từ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của nƣớc ta và của các nƣớc trên thế giới, kết hợp với những lý luận đã đƣợc nghiên cứu, luận án đã đƣa ra những kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc nhƣ xác định đúng đối tƣợng đầu tƣ theo các nguồn vốn NSNN, tín dụng Nhà nƣớc … Luận án tiến sỹ kinh tế: “QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009, nghiên cứu QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nƣớc.
QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung: 4 z hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát. Tác giả đã chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều mặt nhƣ: khung pháp luật chƣa đồng bộ, chƣa thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản lý chƣa đáp ứng yêu cầu. Luận án đã chỉ rõ ba nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, trong các nguyên nhân đó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý. Đồng thời cũng chỉ rõ hạn chế của các dự án, trong đó đặc biệt là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án ĐTXD từ NSNN.
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý” của Cấn Quang Tuấn tại Học viện tài chính, năm 2009 đã đề cập một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT đƣợc tiến hành dƣới góc độ có liên quan đến vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN. Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN nói riêng. Trên cơ sở hệ thống hóa những nhận thức chung về vốn ĐTPT và vốn XDCB tập trung từ NSNN, luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản b ằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của Nguyên Trung Hiếu tại Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2014 đã hệ thống những khái niệm về đầ u tƣ, đầu tƣ XDCB, đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN.
Tƣ̀ đó , luận văn đã đi sâu phân tích đố i với 4 nội dung quản lý Nhà nƣớc về quản lý đ ầu tƣ XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch XDCB và t ổ chức thực hiện; giám sát viê ̣c thực hiện của các chủ đầ u tƣ trong công tác quản lý đầ u tƣ XDCB bằ ng vố n 5 z NSNN nhằ m mang l ại hiệu quả cao nhất, bao gồ m : Quy triǹ h quản lý ; phƣơng thƣ́c quản lý ; công cu ̣ quản lý và thanh tra, kiể m tra, xƣ̉ lý vi pha ̣m trong hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ XDCB bằ ng vố n NSNN. Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến kỹ kinh tế: “Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành”của Trịnh Văn Vinh, tại Trƣờng đại học tài chính kế toán Hà Nội, năm 2000. Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn nhà nƣớc và những công trình chỉ định thầu. Đây là những công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành tức chỉ đề cập đến giai đoạn thực hiện đầu tƣ (giai đoạn thứ hai) của dự án đầu tƣ.
Luận án đã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trƣờng đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sĩ kinh tế: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình tại Học viện tài chính, năm 2010. Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc. Luận án trình bày những vấn đề liên quan đến lí luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc của các cơ quan thanh tra nhà nƣớc thƣờng xuyên có hoạt động thanh tra về đầu tƣ xây dựng nhƣ: Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ tài chính, thanh tra Bộ xây dựng, thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ… Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án đầu tƣ xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nƣớc, đó là những dự án có tỷ lệ sử dụng vốn nhà nƣớc từ 30% trở lên với khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2009.
6 z Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở những mức độ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến QLNN đối với đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, chƣa có luận án nào nghiên cứu về Hoàn thiện QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Vì vậy đề tài vẫn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.2 Những vấn đề chung về đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc 1.1 Khái niệm đầu tƣ xây dựng cơ bản Đầu tƣ theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực đầu tƣ bao gồm các tài sản hữu hình nhƣ: tiền vốn, đất đai, nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá… và các loại tài sản vô hình nhƣ: bằng sáng chế, phát minh, bí quyết kĩ thuật, bí quyết thƣơng mại, thƣơng hiệu, bản quyền … Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
Đầu tƣ là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đƣợc lợi nhuận trong tƣơng lai. Xét về mặt thời gian, đầu tƣ là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai, đầu tƣ gắn liền với rủi ro, mạo hiểm. Mục tiêu của đầu tƣ là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trƣờng, an ninh quốc phòng do đầu tƣ tạo ra. Nhƣ vậy, đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tƣơng lai.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động 7 z xây dựng cơ bản. Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lƣợng và các công trình khác. Xây dựng cơ bản là nh ững hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định.
Đầu tƣ XDCB có thể bằng vốn của các thành phần kinh tế, có thể bằng vốn NSNN.