Tổng quan luận án
Hoạt động quản trị Tài sản – Nợ (Asset – Liability Management - ALM) giữ vai trò trung tâm trong công tác điều hành của các ngân hàng thương mại (NHTM), đặc biệt trong bối cảnh các định chế tài chính tích cực mở rộng quy mô bảng cân đối kế toán để gia tăng thị phần. Việc gia tăng quy mô và mạng lưới phân phối mang lại lợi thế cạnh tranh nhưng đồng thời đặt ngân hàng trước các rủi ro mang tính chu kỳ và thị trường, bao gồm rủi ro lãi suất (RRLS) trên sổ ngân hàng, rủi ro thanh khoản (RRTK), rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.
Bối cảnh thực tiễn được luận án ghi nhận bao gồm cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008 bắt nguồn từ cho vay dưới chuẩn tại Mỹ đẩy lãi suất huy động tại Việt Nam lên mức xấp xỉ 18%, áp lực tăng trưởng chậm lại từ năm 2018 do căng thẳng thương mại Mỹ – Trung, và cuộc suy thoái do đại dịch Covid-19 từ cuối năm 2019 khiến các ngân hàng trung ương duy trì lãi suất ở mức thấp lịch sử. Trong khi đó, các NHTM tại Việt Nam chủ yếu vận hành theo mô hình truyền thống dựa vào tín dụng, tập trung quản trị rủi ro tín dụng và còn bị động trước các biến động lãi suất và thanh khoản thị trường.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) là một trong mười NHTM được lựa chọn thí điểm thực hiện Hiệp ước Basel II theo Đề án tái cấu trúc hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) giai đoạn 2011–2015. Mặc dù MB đã áp dụng các mô hình điều hành hiện đại, hoạt động ALM tại đây vẫn bộc lộ các hạn chế: quy trình quản trị chưa thật sự hiệu quả, mô hình tổ chức còn chồng chéo, hoạt động nhận diện rủi ro chưa sát thực tiễn, chính sách ALM thiếu đồng bộ và các công cụ phòng ngừa rủi ro chưa phát huy tối đa công năng. Do đó, luận án tiếp cận đề tài nhằm giải quyết các khoảng trống lý luận và thực nghiệm trong quản trị bảng cân đối kế toán tại một ngân hàng thí điểm Basel II.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa khung lý luận về ALM và phân tích thực trạng quản trị Tài sản – Nợ tại MB, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác ALM tại ngân hàng này.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm bốn nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị Tài sản – Nợ của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị Tài sản – Nợ tại MB; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 2015–2020.
- Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài sản – Nợ tại MB.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản trị Tài sản – Nợ tại MB, cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý.
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động ALM tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội?
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội gặp những khó khăn gì trong công tác ALM?
- Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác ALM tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội, nội dung và lộ trình thực hiện ra sao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị Tài sản – Nợ của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB), có đặt trong sự so sánh tương quan với các NHTM cổ phần khác tại Việt Nam như Vietcombank (VCB), VietinBank (CTG), VPBank (VPB) và tham chiếu kinh nghiệm từ Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (CCB).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn chủ đề cốt lõi:
Nhóm nghiên cứu về khái niệm và mục tiêu ALM: Choudhry (2007) xác định nhiệm vụ của ALM là tối ưu hóa việc hình thành tài sản nhằm đáp ứng nghĩa vụ nợ tương lai dựa trên khẩu vị rủi ro dài hạn. Mitra & Schwaiger (2011) tiếp cận ALM dưới góc độ tối đa hóa giá trị cổ đông thông qua việc phối hợp danh mục tài sản và nợ. Birge & Judice (2013) nghiên cứu tính cân đối bảng cân đối kế toán theo chuỗi thời gian, nhấn mạnh phạm vi ALM bao gồm RRLS, chênh lệch cấu trúc và RRTK. Khảo sát của Deloitte (2019) trên 33 ngân hàng Đông Âu và 15 ngân hàng Ba Lan chỉ ra rằng hầu hết các ngân hàng đều tích hợp quản trị RRTK, RRLS, rủi ro hối đoái, định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP) và quản lý vốn vào phạm vi ALM. Tại Việt Nam, Phan Thị Hoàng Yến (2015) và Trịnh Hồng Hạnh (2015) đã chuẩn hóa định nghĩa ALM là cơ chế hạn chế rủi ro phát sinh từ tình trạng bất cân xứng về kỳ hạn và định giá lại trên sổ ngân hàng nhằm đảm bảo mục tiêu tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM).
Nhóm nghiên cứu về mô hình tổ chức ALM: Các báo cáo của IIA (2013), Basel (2015), Oliver Wyman (2015) và PwC (2017) thống nhất cấu trúc mô hình "ba lớp phòng vệ" trong quản trị rủi ro. Khảo sát của Phan Thị Hoàng Yến (2015) tại VCB, VietinBank và BIDV chỉ ra sự khác biệt về vị trí trực thuộc của Ủy ban ALCO (trực thuộc Hội đồng quản trị tại VietinBank hoặc trực thuộc Ban điều hành tại VCB, BIDV). Trịnh Hồng Hạnh (2015) đánh giá mô hình quản lý vốn phân tán tại Agribank, chỉ rõ sự thiếu đồng bộ của tuyến phòng vệ thứ ba khi kiểm toán nội bộ chưa giám sát toàn diện hoạt động ALM.
Nhóm nghiên cứu về công cụ và phương pháp quản trị RRLS và RRTK: Về RRLS, Đỗ Thị Kim Hảo (2005) áp dụng mô hình định giá lại để đo lường khe hở lãi suất tại Agribank. Simon (2005) đề xuất áp dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA), hoán đổi lãi suất (IRS), hợp đồng tương lai, quyền chọn và các hợp đồng trần/sàn (Caps, Floors) nhằm thiết lập hạn mức chịu rủi ro. Văn bản BCBS (2016) chuẩn hóa khung giám sát RRLS trên sổ ngân hàng, chia rủi ro thành ba nhóm: rủi ro chênh lệch (gap risk), rủi ro cơ bản (basic risk) và rủi ro quyền chọn (optionality risk). Về RRTK, Tô Ngọc Hưng (2007) xây dựng hệ thống chỉ số năng lực thanh khoản tại NHTM Việt Nam. Mihir Dash, K.D (2011) ứng dụng phương pháp khoảng cách tới hạn theo 8 khung kỳ hạn từ 1 ngày đến trên 5 năm. Manish Kumar & Ghanshyam Chand Yadav (2013) và Nguyễn Bảo Huyền (2016) tập trung hoàn thiện chính sách và quy trình quản trị thanh khoản theo chuẩn mực quốc tế.
Nhóm nghiên cứu về áp dụng Hiệp ước Basel II: Ricardo Gottschalk & Stephany Griffith-Jones (2006), Nguyễn Đức Trung (2012), Hoàng Huy Hà (2012), Roman & Sargu (2014), Nguyễn Thị Vân Anh (2014) và Lê Công (2017) tập trung phân tích tiến độ, khoảng cách đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và kinh nghiệm giám sát vốn của các cơ quan quản lý tiền tệ.
Từ việc tổng kết các công trình trên, luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hoạt động ALM tại một NHTM Việt Nam đang trong tiến trình chuyển đổi và triển khai thí điểm cả ba trụ cột của Hiệp ước Basel II.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính mô tả; nghiên cứu có sử dụng mô hình EFA như của Tạ Quang Tuấn (2015) chỉ khảo sát 50 mẫu cho 7 nhân tố và chưa thực hiện phân tích hồi quy kiểm định đầy đủ.
- Thiếu vắng công trình đánh giá thực nghiệm chuyên sâu về công tác ALM tại MB trong giai đoạn biến động 2015–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các lý thuyết quản trị ngân hàng hiện đại làm nền tảng phân tích:
- Khái niệm ALM: Được xác định là quy trình lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát mối quan hệ tương hỗ giữa tài sản và nợ nhằm giảm thiểu tổn thất do bất cân xứng kỳ hạn, biến động lãi suất và thanh khoản, hướng đến tối ưu hóa lợi nhuận trong giới hạn khẩu vị rủi ro.
- Mô hình ba lớp phòng vệ (Three Lines of Defence): Tuyến 1 gồm các chi nhánh và đơn vị kinh doanh vận hành; Tuyến 2 gồm Khối Quản trị rủi ro, Khối Tuân thủ, Pháp chế và Bộ phận chuyên trách ALM; Tuyến 3 là Khối Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát.
- Khung lý thuyết RRLS trên sổ ngân hàng theo tiêu chuẩn của Ủy ban Basel (BCBS 2016): Bao gồm 12 nguyên tắc quản trị và hệ thống đo lường tác động của lãi suất lên thu nhập lãi thuần ($\Delta NII$) thông qua mô hình định giá lại (mô hình GAP) và lên giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu ($\Delta EVE$) thông qua mô hình thời lượng (Duration Gap).
- Khung lý thuyết RRTK: Tiếp cận theo phương pháp nguồn và sử dụng thanh khoản, phân tích trạng thái thanh khoản ròng (NLP), phương pháp khoảng cách tới hạn (khe hở thanh khoản) và các tỷ lệ an toàn thanh khoản (LDR, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn).
- Hệ thống công cụ ALM: Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) theo đường cong lãi suất tham chiếu tập trung và Hệ thống thông tin quản lý (MIS).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu tài chính của MB với ba ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương (VCB, CTG, VPB) nhằm nhận diện vị thế thị trường và mức độ nhạy cảm rủi ro. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu lịch sử được dùng để đúc kết bài học từ mô hình ALM của CCB.
- Phương pháp định lượng: Luận án xây dựng bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa tác động của 7 nhân tố đến hoạt động ALM tại MB, gồm: Cơ cấu tổ chức ALM (CC), Chính sách ALM (CS), Trình độ công nghệ thông tin (CT), Chất lượng nguồn nhân lực (NL), Quy định pháp lý của cơ quan quản lý (QD), Sự phát triển của thị trường tài chính (TT), và Nhân tố thị trường khác (KH).
- Dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 336 phiếu khảo sát phát ra trực tiếp, qua điện thoại và thư điện tử tới các cán bộ quản lý và chuyên viên liên quan đến ALM tại MB; số phiếu hợp lệ thu về để đưa vào xử lý là 318 phiếu.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của MB, VCB, CTG, VPB từ năm 2015 đến năm 2020; các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN); dữ liệu từ Tổng cục Thống kê và BCBS.
- Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội.
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Bản chất nhân tố |
Số quan sát hợp lệ |
| Cơ cấu tổ chức ALM |
CC |
Chủ quan / Nội bộ |
318 |
| Chính sách ALM |
CS |
Chủ quan / Nội bộ |
318 |
| Trình độ công nghệ thông tin |
CT |
Chủ quan / Nội bộ |
318 |
| Chất lượng nguồn nhân lực |
NL |
Chủ quan / Nội bộ |
318 |
| Quy định pháp lý cơ quan quản lý |
QD |
Khách quan / Môi trường |
318 |
| Sự phát triển thị trường tài chính |
TT |
Khách quan / Môi trường |
318 |
| Nhân tố thị trường khác |
KH |
Khách quan / Môi trường |
318 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về quản trị Tài sản – Nợ của ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về công tác ALM trong hoạt động ngân hàng. Tác giả phân tích bản chất ALM là việc quản trị danh mục tổng thể các công cụ tài chính nội bảng và ngoại bảng nhằm đồng thời đạt được ba mục tiêu: duy trì sự cân bằng cấu trúc kỳ hạn giữa tài sản và nợ, tối ưu hóa lợi nhuận ròng dựa trên mức độ chấp nhận rủi ro, và đa dạng hóa nguồn thu nhập dịch vụ ngoài lãi. Luận án làm rõ hai công cụ kỹ thuật then chốt hỗ trợ ALM:
- Cơ chế FTP: Tách biệt rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất khỏi các đơn vị kinh doanh chi nhánh, chuyển toàn bộ trạng thái về Hội sở chính quản lý tập trung thông qua việc mua bán vốn nội bộ dựa trên đường cong lãi suất chuẩn.
- Hệ thống MIS: Cơ sở hạ tầng dữ liệu tích hợp giúp trích xuất báo cáo quản trị hàng ngày về dòng tiền, trạng thái thanh khoản và các khe hở nhạy cảm.
Về cơ cấu tổ chức, luận án phân tích vai trò giám sát tối cao của Hội đồng quản trị, vai trò điều hành tác nghiệp của Ủy ban ALCO và chức năng tham mưu, tính toán của Bộ phận ALM thuộc tuyến kiểm soát thứ hai. Chính sách ALM được cấu thành từ 7 nội dung: phân loại độ nhạy cảm lãi suất, kiểm soát chất lượng tài sản, thiết lập hạn mức thanh khoản, quản trị rủi ro tỷ giá, giám sát rủi ro thị trường hàng hóa/chứng khoán, tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn CAR và xác định mục tiêu tăng trưởng theo khẩu vị rủi ro.
Trong nội dung quản trị RRLS trên sổ ngân hàng, luận án phân tích 12 nguyên tắc của BCBS (2016) và chuẩn hóa quy trình quản trị qua 4 bước: (1) Tổ chức quản trị, (2) Nhận biết rủi ro, (3) Lượng hóa rủi ro, và (4) Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro. Hai mô hình đo lường trọng tâm được trình bày chi tiết:
- Mô hình định giá lại (Repricing Model): Phân loại tài sản nhạy cảm lãi suất (RSA) và nợ nhạy cảm lãi suất (RSL) để tính khe hở nhạy cảm lãi suất ($GAP = RSA - RSL$) và mức thay đổi thu nhập lãi ròng ($\Delta NII = GAP \times \Delta i$).
| Tình trạng Khe hở (GAP) |
Biến động Lãi suất ($\Delta i$) |
Biến động Thu nhập lãi ròng ($\Delta NII$) |
| $GAP > 0$ (RSA > RSL) |
Tăng |
Tăng |
| $GAP > 0$ (RSA > RSL) |
Giảm |
Giảm |
| $GAP < 0$ (RSA < RSL) |
Tăng |
Giảm |
| $GAP < 0$ (RSA < RSL) |
Giảm |
Tăng |
| $GAP = 0$ (RSA = RSL) |
Tăng hoặc Giảm |
Không đổi |
- Mô hình thời lượng (Duration Model): Đo lường độ nhạy cảm của giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu ($\Delta EVE$) trước biến động lãi suất thông qua khe hở thời lượng ($DGAP = D_A - \frac{L}{A} \times D_L$).
Chương 1 khép lại bằng nghiên cứu trường hợp tại CCB (Trung Quốc), phân tích cơ cấu tổ chức ALCO, các chỉ số thanh khoản và khe hở nhạy cảm lãi suất của CCB trong bối cảnh tự do hóa lãi suất, rút ra bài học kinh nghiệm về việc xây dựng chính sách ALM linh hoạt, quản trị dữ liệu tập trung và phát triển công cụ phái sinh cho các ngân hàng Việt Nam.
Chương 2. Thực trạng quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về MB giai đoạn 2015–2020. Tác giả phân tích quy mô tổng tài sản, nợ phải trả, tốc độ tăng trưởng, dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ xấu của MB đặt trong tương quan so sánh với VCB, CTG và VPB. Quy mô tài sản của MB tăng trưởng ổn định, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2%, và cơ cấu tiền gửi ghi nhận tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ở mức cao so với toàn ngành.
Về cơ cấu tổ chức và công cụ ALM tại MB:
- Ủy ban ALCO tại MB trực thuộc Tổng Giám đốc, định kỳ họp hàng tháng hoặc đột xuất để quyết định hạn mức và biểu lãi suất. Bộ phận ALM thuộc Khối Quản trị rủi ro chịu trách nhiệm tính toán các chỉ số kỹ thuật.
- Cơ chế FTP đã được MB triển khai trên toàn hệ thống từ năm 2013 và tiếp tục chuẩn hóa theo đường cong lãi suất tham chiếu nội bộ, tách bạch rủi ro thanh khoản về Hội sở chính.
Về thực trạng quản trị RRLS trên sổ ngân hàng:
- Giai đoạn 2015–2020, trước diễn biến lãi suất điều hành của NHNN qua các chu kỳ nới lỏng và thắt chặt, MB duy trì trạng thái khe hở nhạy cảm lãi suất lũy kế ($GAP$) ở trạng thái dương tại các kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng và âm tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 1 năm.
- Tỷ lệ khe hở nhạy cảm lãi suất lũy kế trên tổng tài sản biến động khiến thu nhập lãi thuần ($\Delta NII$) chịu ảnh hưởng đáng kể khi lãi suất thị trường thay đổi.
- Việc sử dụng các công cụ phái sinh lãi suất (IRS, Caps/Floors) để che chắn rủi ro danh mục còn ở quy mô khiêm tốn, chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp thay vì tự bảo hiểm cho bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
Về thực trạng quản trị RRTK:
- MB duy trì các chỉ số trạng thái tiền mặt, chỉ số chứng khoán thanh khoản và năng lực cho vay ở mức an toàn. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Thông tư 41 (tiêu chuẩn Basel II) luôn duy trì trên mức quy định 8% (đạt quanh ngưỡng 10–11%).
- Phân tích khe hở thanh khoản cho thấy ngân hàng đối mặt với khe hở thanh khoản âm ở các kỳ hạn cực ngắn (dưới 1 tháng), phản ánh đặc thù dùng vốn huy động ngắn hạn để tài trợ cho vay trung dài hạn. Khả năng dự trữ thanh khoản và việc tiếp cận vốn trên thị trường liên ngân hàng giúp MB giải quyết được các điểm nghẽn thanh khoản ngắn hạn.
Kết quả lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động ALM tại MB qua mô hình EFA và hồi quy:
- Tác giả thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha cho các nhóm biến; sau khi loại bỏ một số biến quan sát không đạt yêu cầu ở các lần phân tích thứ nhất đối với thang đo CT và TT, tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy ($\alpha > 0.7$).
- Kiểm định KMO đạt giá trị lớn hơn 0.5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất được các nhân tố độc lập giải thích phần lớn biến thiên của dữ liệu.
- Phân tích hồi quy đa biến (lần 1 và lần 2) khẳng định các nhân tố đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa với công tác ALM tại MB. Trong đó, nhân tố Chính sách ALM (CS) có hệ số chuẩn hóa cao nhất, khẳng định vai trò chi phối của việc hoàn thiện thể chế chính sách nội bộ đối với hiệu quả vận hành ALM.
Đánh giá tổng quát: Luận án ghi nhận kết quả MB đã tuân thủ thành công Basel II, kiểm soát CAR, ứng dụng FTP tập trung và kiểm soát tốt thanh khoản. Tuy nhiên, hạn chế nổi bật là: mô hình tổ chức ALM còn sự phân tán trách nhiệm giữa các khối; chính sách ALM chưa bao quát hết các kịch bản kiểm tra sức căng (stress testing); kỹ thuật lượng hóa mới dừng ở mô hình định giá lại mà chưa triển khai sâu mô hình thời lượng và $\Delta EVE$; hệ thống MIS thu thập dữ liệu tự động chưa đồng bộ giữa sổ ngân hàng và sổ kinh doanh.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
Trên cơ sở định hướng phát triển của MB đến năm 2030, Chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác ALM:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức ALM theo mô hình "03 lớp phòng vệ": Tái định vị vai trò của Ủy ban ALCO, nâng cấp Bộ phận ALM thành phòng ban độc lập có quyền hạn giám sát chéo, quy định rõ ràng trách nhiệm của kiểm toán nội bộ trong việc kiểm tra độc lập các mô hình ALM.
- Xây dựng chính sách toàn diện về ALM: Ban hành quy chế thống nhất tích hợp quản trị thanh khoản, lãi suất và vốn; xác định rõ hạn mức rủi ro theo khẩu vị rủi ro hàng năm của Hội đồng quản trị.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị RRLS trên sổ ngân hàng: Chuyển đổi phương pháp đo lường từ mô hình định giá lại truyền thống sang tích hợp mô hình thời lượng để đánh giá biến động giá trị kinh tế của vốn ($\Delta EVE$); đẩy mạnh ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất nội bảng để chủ động phòng ngừa rủi ro.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị RRTK: Thiết lập lại khung đo lường khe hở thanh khoản linh hoạt; xây dựng các kịch bản kiểm tra sức căng thanh khoản (stress testing) trong điều kiện thị trường suy thoái; duy trì danh mục tài sản đệm thanh khoản chất lượng cao.
- Giải pháp đáp ứng vốn theo Hiệp ước Basel II và hướng tới Basel III: Quản lý tối ưu hóa tài sản có rủi ro (RWA), đa dạng hóa các kênh huy động vốn cấp 2 để duy trì hệ số CAR bền vững.
- Nâng cao chất lượng quản trị dữ liệu và hạ tầng công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống MIS và trang bị các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ ALM tự động, nâng cao tính chính xác của dữ liệu đầu vào.
- Phát triển nguồn nhân lực chuyên trách ALM: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ ALM về kỹ năng phân tích định lượng, mô hình hóa tài chính và các chuẩn mực Basel.
Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý hướng dẫn chi tiết về quản trị RRLS trên sổ ngân hàng theo chuẩn mực BCBS; tạo điều kiện phát triển thị trường phái sinh lãi suất và tiền tệ; hoàn thiện đường cong lãi suất chuẩn trên thị trường liên ngân hàng.
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch nhằm tạo nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, giảm bớt áp lực kỳ hạn lên hệ thống NHTM.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án của NCS. Nguyễn Đức Thịnh trình bày các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về ALM của NHTM trong điều kiện chuyển đổi áp dụng chuẩn mực an toàn vốn quốc tế (Basel II). Làm rõ các khía cạnh phân định giữa sổ ngân hàng và sổ kinh doanh theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN, cũng như cập nhật 12 nguyên tắc quản trị RRLS trên sổ ngân hàng theo văn bản năm 2016 của Ủy ban Basel.
- Chuẩn hóa khung phân tích tương tác giữa cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP), hệ thống thông tin quản lý (MIS) và mô hình ba lớp phòng vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.
Về mặt thực tiễn và phương pháp nghiên cứu:
- Là công trình nghiên cứu toàn diện hoạt động ALM tại MB trong giai đoạn 2015–2020, đặt MB trong mối tương quan so sánh chỉ số với các NHTM cổ phần quy mô lớn khác (VCB, CTG, VPB).
- Ứng dụng thành công phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: kết hợp phân tích bảng cân đối kế toán với mô hình định lượng EFA và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 318 cán bộ chuyên môn tại MB.
- Kết quả lượng hóa chứng minh rằng trong 7 nhân tố nghiên cứu, nhân tố "Chính sách ALM" (CS) có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động ALM tại MB, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nhà điều hành ngân hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng theo lộ trình rõ ràng, đặc biệt là thiết kế cấu trúc ALM theo mô hình "03 lớp phòng vệ" và giải pháp tích hợp đo lường song song thu nhập lãi thuần ($\Delta NII$) và giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu ($\Delta EVE$).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi dữ liệu điều tra định lượng giới hạn trong nội bộ cán bộ và nhà quản lý tại MB, chưa mở rộng khảo sát đối chứng trên quy mô toàn hệ thống các NHTM tại Việt Nam.
- Đánh giá tác động của việc áp dụng các công cụ tài chính phái sinh lãi suất để phòng ngừa rủi ro bảng cân đối kế toán chưa được kiểm chứng sâu bằng các chuỗi số liệu giao dịch lớn, do thị trường phái sinh lãi suất tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu vẫn chưa phát triển hoàn thiện.
- Các mô hình đo lường định lượng trong luận án chủ yếu dựa trên kỹ thuật khảo sát ý kiến chuyên gia qua thang đo Likert, chưa kết hợp mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian (VECM, ARDL) để lượng hóa biến động của các biến số vĩ mô (lãi suất điều hành, lạm phát, tỷ giá) tác động trực tiếp đến bảng cân đối kế toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên ngân hàng giữa các nhóm NHTM có vốn Nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân trong việc triển khai ALM theo Basel II và Basel III.
- Nghiên cứu ứng dụng các chỉ số thanh khoản nâng cao của Basel III như Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản (Liquidity Coverage Ratio - LCR) và Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (Net Stable Funding Ratio - NSFR).
- Ứng dụng các kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo và kiểm tra sức căng thanh khoản toàn diện để lượng hóa rủi ro phi tuyến tính trong quản trị bảng cân đối kế toán.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan bài bản về ALM, quy trình triển khai mô hình định lượng EFA kết hợp hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu quản trị ngân hàng, cùng phương pháp luận đo lường RRLS và RRTK theo chuẩn Basel.
- Đối với lãnh đạo ngân hàng, thành viên Hội đồng quản lý Tài sản – Nợ (ALCO), cán bộ Khối Quản trị rủi ro và Khối Nguồn vốn (Treasury) tại các NHTM: Luận án cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về việc tái cấu trúc tổ chức ALM theo mô hình 3 lớp phòng vệ, cách thức thiết lập cơ chế FTP gắn với đường cong lãi suất và kinh nghiệm đo lường khe hở lãi suất, khe hở thanh khoản. Phần đánh giá thực trạng tại MB (Chương 2) và mô hình đề xuất (Chương 3) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác vận hành.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng): Luận án cung cấp các luận cứ thực nghiệm về thực trạng tuân thủ an toàn vốn, những khó khăn của ngân hàng thương mại khi triển khai Trụ cột 2 Basel II liên quan đến RRLS trên sổ ngân hàng, từ đó hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với thực tiễn thị trường Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt động quản trị Tài sản – Nợ (ALM) theo định nghĩa của tác giả trong luận án được hiểu như thế nào?
Theo luận án, ALM là một quy trình lên kế hoạch, tổ chức và kiểm soát kết hợp giữa tài sản và nợ trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ sự bất cân xứng giữa tài sản và nợ, bảo đảm an toàn thanh khoản, kiểm soát rủi ro lãi suất và tối ưu hóa lợi nhuận theo khẩu vị rủi ro đã xác định.
2. Kết quả phân tích định lượng EFA và hồi quy trong luận án chỉ ra nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác ALM tại MB?
Luận án khảo sát 7 nhân tố gồm Cơ cấu tổ chức (CC), Chính sách ALM (CS), Trình độ công nghệ thông tin (CT), Nguồn nhân lực (NL), Quy định pháp lý (QD), Thị trường tài chính (TT) và Thị trường khác (KH) trên 318 mẫu hợp lệ. Kết quả phân tích hồi quy xác định nhân tố "Chính sách ALM" (CS) có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, tức là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả công tác ALM tại MB.
3. Sự khác biệt giữa rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng và rủi ro lãi suất trên sổ kinh doanh được luận án trích dẫn từ quy định nào?
Luận án căn cứ vào Thông tư số 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để phân định: Sổ kinh doanh ghi nhận các trạng thái tự doanh, bảo lãnh phát hành, công cụ phái sinh tự doanh và giao dịch ngoại hối/tài sản tài chính phục vụ khách hàng. Sổ ngân hàng ghi nhận các giao dịch repo/reverse repo, giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro cho các khoản mục nội/ngoại bảng, mua bán tài sản tài chính để dự trữ thanh khoản và toàn bộ các giao dịch tín dụng, huy động vốn thông thường còn lại. Phạm vi của ALM tập trung vào quản trị RRLS trên sổ ngân hàng.
4. MB gặp phải những hạn chế chính nào trong công tác quản trị RRLS và RRTK giai đoạn 2015–2020?
Về RRLS, MB chủ yếu áp dụng mô hình định giá lại truyền thống (mô hình GAP) dựa trên giá trị sổ sách, chưa phản ánh đầy đủ tổn thất thị giá và chưa tính toán thường xuyên chỉ số $\Delta EVE$ theo mô hình thời lượng; việc ứng dụng công cụ phái sinh để tự phòng ngừa rủi ro danh mục còn thấp. Về RRTK, MB đối mặt với khe hở thanh khoản âm tại các kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng và hệ thống MIS chưa tích hợp đồng bộ dữ liệu quản trị tự động trên toàn hệ thống.
5. Mô hình tổ chức ALM "03 lớp phòng vệ" được đề xuất cho MB trong Chương 3 phân định nhiệm vụ như thế nào?
Tuyến thứ nhất gồm các chi nhánh và đơn vị trực tiếp kinh doanh có nhiệm vụ nhận diện rủi ro tại nguồn; Tuyến thứ hai gồm Khối Quản trị rủi ro, Khối Tuân thủ và Bộ phận chuyên trách ALM độc lập có trách nhiệm xây dựng chính sách, đo lường, giám sát hạn mức thanh khoản và lãi suất; Tuyến thứ ba là bộ máy Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát thực hiện đánh giá độc lập tính hiệu lực của toàn bộ quy trình và chính sách ALM.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Thịnh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng chuẩn mực Basel II (2015–2020). Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính thực chứng với mô hình định lượng EFA và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 318 cán bộ chuyên môn, luận án đã làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan, khẳng định vai trò quyết định của chính sách ALM đối với hiệu quả điều hành ngân hàng. Các phát hiện về khe hở nhạy cảm lãi suất, khe hở thanh khoản và 7 nhóm giải pháp đề xuất theo mô hình ba lớp phòng vệ mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho MB nói riêng và hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung trong quá trình nâng cao năng lực quản trị bảng cân đối kế toán.