Luận Văn: Quản Trị Tài Chính Tại Đài Truyền Hình Việt Nam - ĐHQGHN

Quản trị tài chính tại Đài Truyền Hình Việt Nam: Phân tích hoạt động quản lý, nguồn thu, chi phí, và các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả tài chính của VTV.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thu Hiền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU, sơ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Câu hỏi nghiên cứu

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

4.3. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu cùa luận văn

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN củ u VÀ co SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

1.1. Tông quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.2. Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm quăn trị tài chính doanh nghiệp

1.2.2. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.3. Mục tiêu quăn trị tài chính doanh nghiệp

1.2.4. Cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp

1.3. Khái quát chung về tự chủ tài chính

1.3.1. Khái niệm cơ chế tự chủ

1.3.2. Đặc điểm cơ chế tự chủ đối với các cơ quan nhà nước

1.3.3. Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.3.1. Đặc điếm cơ chế tự chủ đối của đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.3.2. Các loại hình tự chủ về tài chính

1.4. Nội dung về quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

1.4.1. Khái niệm về quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

1.4.2. Quăn trị tài chính theo hướng tự chủ

1.4.3. Quăn trị các nguồn thu

1.4.4. Quản trị chi phí

1.4.5. Trích lập, quản lý và sủ’ dụng các quỹ

1.5. Các nhân tổ ảnh hưỏng đến quản trị tài chính đối vói các đon vị sự nghiệp theo hướng tự chủ

1.5.1. Các nhân tố bên ngoài

1.5.2. Các nhân tố bên trong

2. CHƯƠNG 2. THIÉT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cửu tài liệu

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3. THỤC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

3.1. Giói thiệu chung về Đài THVN

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển cũa Đài THVN

3.1.2. Vị trí và chức năng

3.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn

3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy cua Đài truyền hình Việt Nam

3.2. Cơ chế quản lý tài chính tại Đài THVN

3.2.1. Quy định của Nhà nưóc về CO’ chế tài chính của Đài THVN

3.2.2. Hoạt động tài chính của các đơn vị thuộc Đài, phân cấp tài chính và mối quan hệ

3.3. Hiện trạng về công tác quản lý tài chính tại Đài THVN

3.3.1. Nguồn thu, xác định giá thành và quản lý nguồn thu

3.3.2. Xác định giá quảng cáo dịch vụ kinh doanh, quản lý thu

3.3.3. Công tác thu tại Đài THVN giai đoạn 2017 - 2019

3.3.4. Công tác quàn lý chi phí tại Đài THVN

3.3.5. Kết quả kinh doanh

3.3.6. Trích lập và sử dụng các quỹ

3.4. Các nhân tố ảnh hưỏng đến quản trị tài chính tại Đài THVN

3.4.1. Các quỵ định, chính sách pháp luật của Nhà nước

3.4.2. Quy chế liên quan đến công tác quản lý tài chính của Đài THVN

3.4.3. Công tác kế hoạch

3.4.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.5. Đánh giá thực trạng về quản trị tài chính tại Đài THVN khi thực hiện theo cơ chế tự chủ

3.5.1. Những kết quả đạt được

3.5.2. Những tồn tại, hạn chế

3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4. KIẾN NGHỊ, ĐÈ XUẤT HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỤ CHỦ TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

4.1. Định hướng, quy hoạch phát triển của Đài trong thòi gian tói

4.2. Giải pháp về cơ chế

4.3. Giải pháp về hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch

4.4. Giải pháp về quản lý và phát triển nguồn thu

4.5. Giải pháp vê quản lý và kiêm soát chi

4.6. Giải pháp về phân cấp quản lý, kiếm tra, giám sát các đon vị trực thuộc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá Vai trò Cốt lõi của Quản Trị Tài Chính Tại Đài Truyền Hình Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội phát triển không ngừng, việc đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trở thành một yêu cầu cấp thiết. Đài Truyền Hình Việt Nam (VTV), với vai trò là đài truyền hình quốc gia, không chỉ thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối của Đảng và Nhà nước mà còn cung ứng các dịch vụ truyền thông quan trọng. Điều này đặt ra một thách thức lớn trong việc quản trị tài chính tại Đài Truyền Hình Việt Nam, đòi hỏi sự linh hoạt và hiệu quả để vừa hoàn thành sứ mệnh công, vừa đảm bảo sự phát triển bền vững. Từ năm 2009, VTV đã áp dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp theo Thông tư số 09/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính, đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng. Mặc dù cơ chế này đã mang lại những kết quả đáng kể về quyền tự chủ và tăng doanh thu, công tác quản lý ngân sách đài truyền hình vẫn còn nhiều bất cập, chưa tạo được bước chuyển mạnh mẽ như kỳ vọng. Việc nghiên cứu sâu về quản trị tài chính VTV không chỉ giúp nhìn nhận những thành tựu đạt được mà còn chỉ ra các tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả tài chính VTV trong giai đoạn tiếp theo. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022)

1.1. Khái niệm và Vai trò Trọng yếu của Quản trị Tài chính Doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động tài chính nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Nó được hiểu là một tổng thể các phương pháp, hình thức và công cụ được vận dụng để quản trị các hoạt động tài chính. Vai trò của quản trị tài chính là vô cùng trọng yếu, quyết định tính độc lập và sự thành bại của doanh nghiệp, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Mục tiêu chính của quản trị tài chính doanh nghiệp không chỉ là tối đa hóa lợi nhuận mà còn là tối đa hóa giá trị chủ sở hữu, thông qua việc xem xét các yếu tố về thời gian của dòng tiền, độ lớn của dòng tiền và mức độ rủi ro. Các nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm quản lý tài sản, huy động vốn, quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận, cùng với công tác kiểm soát tài chính. Một hệ thống quản trị tài chính hiệu quả có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 6-9)

1.2. Đặc Thù Quản Lý Tài Chính Công tại Đài Truyền Hình Việt Nam

Đài Truyền Hình Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, mang đặc thù của một đơn vị sự nghiệp công lập nhưng lại vận hành theo cơ chế tài chính như doanh nghiệp. Điều này tạo nên sự phức tạp trong quản lý tài chính đài truyền hình. VTV phải cân bằng giữa nhiệm vụ chính trị, phục vụ lợi ích công cộng và yêu cầu về hiệu quả kinh tế. Nguồn thu đài truyền hình quốc gia bao gồm cả ngân sách nhà nước cấp cho VTV để thực hiện các nhiệm vụ công ích, lẫn doanh thu quảng cáo VTV, tài trợ chương trình và các hoạt động kinh doanh khác. Sự pha trộn này đòi hỏi một hệ thống kế toán đài truyền hìnhkiểm toán tài chính VTV đặc thù, phải tuân thủ đồng thời các quy định về tài chính công và nguyên tắc hạch toán kinh doanh. Việc quản lý tài sản VTVđầu tư công nghệ truyền hình cũng phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực quốc gia. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 1, 34-36)

II. Giải mã Các Thách Thức Hiện Tại trong Quản Trị Tài Chính VTV

Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính, Đài Truyền Hình Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản và hạn chế trong công tác quản trị tài chính. Những thách thức này không chỉ xuất phát từ đặc thù hoạt động của một đài truyền hình quốc gia mà còn từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống pháp lý và cơ chế vận hành nội bộ. Việc nhận diện rõ các vấn đề này là nền tảng quan trọng để xây dựng những giải pháp hiệu quả, giúp VTV nâng cao hiệu quả tài chính VTV và tối ưu hóa quản lý ngân sách đài truyền hình. Từ thực tiễn giai đoạn 2017-2019, luận văn đã chỉ ra những tồn tại cụ thể, phản ánh một bức tranh cần được cải thiện một cách toàn diện để đảm bảo VTV có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 2, 83-88)

2.1. Những Hạn Chế trong Công Tác Quản Lý Ngân Sách và Nguồn Thu VTV

Công tác quản lý ngân sách tại VTV vẫn còn tồn tại những hạn chế đáng kể, chủ yếu do ảnh hưởng từ tư duy cũ của một đơn vị sự nghiệp có thu. Điều này dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của cơ chế tài chính như doanh nghiệp. Mặc dù doanh thu quảng cáo VTV và các nguồn thu đài truyền hình quốc gia khác đã tăng trưởng, nhưng việc xác định giá thành dịch vụ, đặc biệt là giá quảng cáo, chưa thực sự linh hoạt và cạnh tranh trên thị trường. Công tác thu cũng đối mặt với khó khăn trong việc đảm bảo tiến độ và hiệu quả. Ngoài ra, việc chưa có quy định rõ ràng về định mức chi tiêu VTV cho một số hoạt động cũng gây ra những bất cập trong việc kiểm soát chi phí sản xuất chương trình truyền hình và các khoản chi khác. Sự thiếu nhất quán trong chính sách tài chính doanh nghiệp nhà nước áp dụng cho VTV tạo ra rào cản trong việc tối ưu hóa và đa dạng hóa nguồn thu. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 85-86)

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Thách Thức Tài Chính Từ Cơ Chế đến Nội Bộ VTV

Các hạn chế trong quản trị tài chính VTV xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, hệ thống các quy định, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến cơ chế tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn bất cập và chưa thống nhất, đặc biệt đối với mô hình đặc thù của VTV. Việc thiếu một mô hình tài chính đài truyền hình rõ ràng cho một cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động như doanh nghiệp gây khó khăn trong việc áp dụng đồng bộ. Về chủ quan, mặc dù đã có quy chế liên quan đến công tác quản lý tài chính của Đài THVN, việc triển khai thực hiện vẫn còn theo lối mòn cũ. Công tác kế hoạch tài chính chưa thực sự nhạy bén với thị trường, còn mang tính hành chính. Ngoài ra, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa đủ mạnh để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh, dẫn đến rủi ro trong quản lý rủi ro tài chính VTV. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 87-88)

III. Bí quyết Nâng Cao Hiệu Quả Tài Chính VTV qua Tối Ưu Nguồn Thu

Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả tài chính VTV, việc tối ưu hóa và đa dạng hóa các nguồn thu đài truyền hình quốc gia là yếu tố then chốt. Trong bối cảnh truyền thông số cạnh tranh gay gắt, VTV cần có những chiến lược sáng tạo để không chỉ duy trì mà còn phát triển các nguồn doanh thu truyền thống như quảng cáo, đồng thời khai thác các cơ hội mới từ các dịch vụ giá trị gia tăng. Việc này đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý ngân sách đài truyền hình và khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường. Các giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, đặc biệt là trong việc phát triển và kiểm soát nguồn thu, sẽ là động lực để VTV tiếp tục khẳng định vị thế và vai trò của mình. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 94-96)

3.1. Đa Dạng Hóa Nguồn Thu và Doanh Thu Quảng Cáo VTV Hướng đi mới

Đa dạng hóa nguồn thu VTV là một trong những giải pháp trọng tâm để đảm bảo tính bền vững của tài chính VTV. Ngoài ngân sách nhà nước cấp cho VTVdoanh thu quảng cáo VTV truyền thống, VTV cần tích cực khai thác các nguồn thu khác như phí bản quyền nội dung số, dịch vụ theo yêu cầu (VOD), sản xuất nội dung số cho các nền tảng khác, hoặc các dự án liên doanh, liên kết. Đối với doanh thu quảng cáo VTV, cần có chính sách giá linh hoạt, hấp dẫn hơn, đồng thời mở rộng các hình thức quảng cáo tích hợp trên đa nền tảng (truyền hình, trực tuyến, mạng xã hội). Việc phân tích tài chính ngành truyền thông để hiểu rõ xu hướng thị trường và hành vi người xem sẽ giúp VTV đưa ra các gói sản phẩm dịch vụ phù hợp, thu hút nhà tài trợ và tăng cường nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 96-98)

3.2. Kiểm Soát và Tối Ưu Chi Phí Sản Xuất Chương Trình Truyền Hình

Quản trị chi phí hiệu quả là yếu tố không thể thiếu để nâng cao hiệu quả tài chính VTV. VTV cần rà soát và tối ưu hóa chi phí sản xuất chương trình truyền hình, từ khâu tiền kỳ, sản xuất đến hậu kỳ và phát sóng. Áp dụng các công nghệ mới trong sản xuất để giảm thiểu chi phí nhân công và thiết bị mà vẫn đảm bảo chất lượng nội dung. Việc xây dựng định mức chi tiêu VTV rõ ràng, minh bạch cho từng loại hình chương trình và hoạt động sẽ giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi. Đồng thời, cần tăng cường đàm phán với các đối tác cung cấp dịch vụ, thiết bị để có được mức giá tốt nhất. Cơ chế khuyến khích tiết kiệm chi phí cho các đơn vị trực thuộc, gắn liền với hiệu quả tài chính đạt được cũng là một giải pháp quan trọng để tạo động lực cho các bộ phận chủ động trong quản lý ngân sách đài truyền hình. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 21, 98-100)

IV. Hướng Dẫn Hoàn Thiện Quản Lý Ngân Sách Đài Truyền Hình với Tự Chủ

Để phát huy tối đa tiềm năng của cơ chế tự chủ, Đài Truyền Hình Việt Nam cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý và quy trình nội bộ liên quan đến quản lý ngân sách đài truyền hình. Một cơ chế tự chủ tài chính mạnh mẽ và rõ ràng sẽ là động lực thúc đẩy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị trực thuộc, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình. Việc này không chỉ giúp VTV sử dụng ngân sách nhà nước cấp cho VTV một cách hiệu quả hơn mà còn tối ưu hóa các nguồn thu đài truyền hình quốc gia khác. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, từ xây dựng kế hoạch đến kiểm soát và giám sát, nhằm tạo ra một hệ thống quản trị tài chính minh bạch, linh hoạt và hiệu quả. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 89-93)

4.1. Xây Dựng Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Phù Hợp với VTV

Việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại VTV đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng để có thể áp dụng hiệu quả mô hình hoạt động như doanh nghiệp trong khuôn khổ của một cơ quan nhà nước. Cần có sự thống nhất về quan điểm giữa các cơ quan quản lý nhà nước và VTV về cơ chế đặc thù này. Một mô hình tài chính đài truyền hình rõ ràng, cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của VTV trong việc quyết định các vấn đề tài chính, từ huy động vốn, phân bổ ngân sách đến sử dụng lợi nhuận. Điều này bao gồm việc xây dựng các quy định nội bộ chi tiết, phù hợp với Thông tư 09/2009/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện hành, đảm bảo tính pháp lý và khả thi. Mục tiêu là tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để VTV phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm trong quản trị tài chính, đồng thời giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 13-17, 93-94)

4.2. Hoàn Thiện Công Tác Lập Kế Hoạch và Kiểm Soát Tài Chính Nội Bộ VTV

Công tác lập kế hoạch tài chính là yếu tố then chốt, giúp VTV xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động, giảm thiểu rủi ro và lãng phí nguồn lực. Cần nâng cao chất lượng lập kế hoạch thu, chi và kết quả kinh doanh, đảm bảo tính thực tiễn và khả thi. Các kế hoạch phải được xây dựng dựa trên phân tích tài chính ngành truyền thông, dự báo thị trường và khả năng thực hiện của VTV. Song song đó, việc tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định. Xây dựng và áp dụng hệ thống quy định kiểm soát nội bộ chặt chẽ, từ khâu kế toán đài truyền hình đến kiểm toán tài chính VTV, nhằm ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót. Điều này không chỉ bảo vệ tài sản VTV mà còn nâng cao hiệu quả tài chính VTV trong việc sử dụng nguồn lực. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 22-27, 100-102)

V. Tầm Nhìn Tương Lai Phát Triển Bền Vững Tài Chính VTV trong Kỷ Nguyên Số

Trong bối cảnh kỷ nguyên số đang định hình lại ngành truyền thông, Đài Truyền Hình Việt Nam cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn cho quản trị tài chính để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc thích ứng với những thay đổi công nghệ và hành vi người xem là cấp thiết, đòi hỏi VTV phải không ngừng đổi mới trong cách huy động và sử dụng nguồn lực tài chính. Các giải pháp không chỉ dừng lại ở việc tối ưu hóa hiện trạng mà còn phải hướng tới việc xây dựng một mô hình tài chính đài truyền hình linh hoạt, có khả năng chống chịu tốt trước các biến động của thị trường. Đầu tư công nghệ truyền hình thông minh, khai thác dữ liệu lớn và hợp tác quốc tế sẽ là những yếu tố then chốt giúp VTV duy trì vị thế dẫn đầu và nâng cao hiệu quả tài chính VTV trong tương lai. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 89-90)

5.1. Định Hướng Chiến Lược và Đầu Tư Công Nghệ Truyền Hình của VTV

Định hướng phát triển của VTV trong thời gian tới cần gắn liền với việc tăng cường đầu tư công nghệ truyền hình hiện đại. Điều này bao gồm việc đầu tư vào hạ tầng phát sóng, sản xuất chương trình chất lượng cao, và đặc biệt là phát triển các nền tảng số để tiếp cận khán giả đa kênh. Quản lý tài sản VTV cần được số hóa và tối ưu hóa để đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các thiết bị và tài sản công nghệ. VTV cần xây dựng chiến lược phân tích tài chính ngành truyền thông để xác định các lĩnh vực đầu tư tiềm năng, mang lại lợi nhuận cao và phù hợp với sứ mệnh. Việc tìm kiếm các đối tác công nghệ, hợp tác với các tập đoàn truyền thông lớn để chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực cũng là một hướng đi quan trọng. Những khoản đầu tư công nghệ truyền hình này sẽ giúp VTV nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra các sản phẩm truyền thông mới mẻ và thu hút thêm nguồn thu đài truyền hình quốc gia. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 90-91)

5.2. Kiến Nghị và Giải Pháp Đồng Bộ để VTV Vươn Tầm Tài Chính

Để hoàn thiện quản trị tài chính tại Đài Truyền Hình Việt Nam theo hướng tự chủ, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa VTV và các cơ quan quản lý Nhà nước. Cần kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chính sách tài chính doanh nghiệp nhà nướctài chính công cho các đơn vị sự nghiệp có tính chất đặc thù như VTV, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho VTV trong việc thực hiện cơ chế tự chủ. VTV cũng cần tiếp tục nghiên cứu, áp dụng các giải pháp như tăng cường quản lý rủi ro tài chính VTV, xây dựng hệ thống báo cáo tài chính VTV minh bạch và kịp thời, đồng thời phát triển đội ngũ cán bộ tài chính có năng lực. Các giải pháp này phải có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau để mang lại hiệu quả tài chính VTV cao nhất, giúp VTV phát triển bền vững và khẳng định vai trò tiên phong trong ngành truyền thông. (Dựa trên Luận văn Nguyễn Thu Hiền, 2022, tr. 88-102)

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/09/2025
Quản trị tài chính tại đài truyền hình việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN củ u VÀ co SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1. Tông quan các công trình nghiên cứu có liên quan Việc từng bước hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập đang là vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm triền khai thực hiện. Đã có một số đề tài nghiên cứu về cơ chế tự chủ trên nhiều góc độ và đối tượng khác nhau như: Tác giã Đoàn Hương Quỳnh (2016), “Tự chủ tài chính đổi với các đơn vị sự nghiệp cồng: Đột phá mới và các yêu cầu thực hiện ”, bài đăng trên tạp chí tài chính số 4/2016.

Đe tài đưa ra các bước đột phá mới trong việc cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công, nhằm “cởi trói” cho các đơn vị, thúc đấy các đơn vị sự nghiệp công phát triển, giảm áp lực phụ thuộc và ngân sách Nhà nước [19]. Bùi Tiến Dũng (2014), ‘'''Đổi mới cơ chế tài chính đổi với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ - Những vấn đề đặt ra” bài đăng trên Tạp chí tài chính số 2/2014. Bài báo đã phân tích các vấn đề cốt lõi trong cơ chế tài chính hiện nay của các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính hiện nay. Tuy nhiên đề tài mới chỉ giới hạn trong phạm vi tự chủ tài chính của các tố chức khoa học công nghệ [6].

Trần Đức Cân (2012), “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập ở Việt Nam ”, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã làm rõ bản chất của tự chủ tài chính, cơ chế tự chủ tài chính, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ. Đồng thời, luận án cũng phân tích các thực trạng, những thuận lợi, khó khăn cùa cơ chế tự 5 chủ tài chính hiện nay từ góc độ các trường đại học công lập. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính đồng thuận của các trường đối với cơ chế hiện hành, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam [1], Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013), “Hoàn thiện cơ che tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh ”, Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Tác giả đã nghiên cứu, phân tích thực trạng việc sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước cấp cũng như công tác quản lý sử dụng nguồn kinh phí từ nguồn thu thu được tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Nhưng phạm vi nghiên cứu và đề xuất giải pháp chỉ áp dụng trên khía cạnh một đơn vị [7]. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác liên quan đến hoàn công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp mà tác giả tham khảo. Các đề tài trên đã nghiên cứu về quản trị tài chính, cơ chế tự chủ trên các đối tượng khác nhau (chủ yếu là các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ, đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo), trên các địa phương khác nhau và thời gian nghiên cứu đã lâu, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp.

Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho công tác quản trị tài chính tại Đài THVN theo hướng tự chủ và không bị trùng lặp với các đề tài khác. Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị tài chính là sự tác động của nhà quản trị tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế.

Đó là cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp. Cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản trị các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm, đạt được những mục tiêu nhất định. 6 Tài chính doanh nghiệp được hiêu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thế trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.

Quan hệ giữa doanh nghiệp vói thị trường tài chính: Quan hệ này được thế hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng.

Quan hệ giữa doanh nghiệp vói. các thị trường khác: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,. Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần thiết cung ứng.

Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kể hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoâ mãn nhu cầu thị trường. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông, và người quản lý, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thế hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,. 7 Đứng trên khía cạnh quản trị, tài chính doanh nghiệp được xem như một lĩnh vực khoa học và nghệ thuật trong quản lý tiền.

Khoa học trong tài chính nằm trong những nguyên tắc, những phương pháp phân tích đánh giá mà nó căn cứ vào đế thực hiện. Tính nghệ thuật trong tài chính doanh nghiệp lại được biểu hiện ở những mức độ khác nhau như việc cùng thực hiện một nguyên tắc phân tích và quản trị trong tài chính, nhưng mồi doanh nghiệp lại gặt hái được sự thành công khác nhau trên thị trường. Ngoài ra, tài chính doanh nghiệp cũng là một lĩnh vực xem xét sự vận động của tiền trong doanh nghiệp. Sự vận động của tiền thường được biểu hiện bằng dòng tiền ban đầu của doanh nghiệp (huy động vốn), sau đó dòng tiền được sử dụng để mua sắm, đầu tư tài sản, nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và cuối cùng là việc bán những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra đề thu về một dòng tiền mới.

Đe đảm bảo được hiệu quả cơ bản về tài chính thì dòng tiền mới được tạo ra này phải có giá trị lớn hơn dòng tiền ban đầu. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, nó quyét định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên ? phạm vi toàn thế giới, quản trị tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Bất kỳ ai liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng lợi nếu như công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản trị tài chính kém hiệu quả. Quản trị tài chính là sự tác động của nhà quản trị tới các hoạt động tài 8 chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chê. Đó là cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp.

Cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản trị các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm, đạt được những mục tiêu nhất định. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiếm soát tài chính cùa doanh nghiệp. Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản trị, mà còn cả lợi ích của người làm công, khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ. Đó là nhóm người có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp.

Giải quyết vấn đề này liên quan tới các quyết định đối với bộ phận trong doanh nghiệp và các quyết định giữa doanh nghiệp với các đối tác ngoài doanh nghiệp. Do vậy, nhà quản trị tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp vẫn phài lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổ đông, chủ nợ, khách hàng? Nhà nước,. Do quản trị tài chính có thể được nhìn nhận trên giác độ của nhà quản trị bên ngoài đối với doanh nghiệp và trên giác độ cùa nhà quản trị bên trong doanh nghiệp nên có hai cách tiếp cận về cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp: cơ chế quản trị tài chính đối với doanh nghiệp và cơ chế quàn trị tài chính trong doanh nghiệp. Quản trị• tài chính là một • động • hoạt • có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt • động khác của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ