Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển hạ tầng giao thông mạnh mẽ, ngành xây dựng đóng góp khoảng 8% đến 10% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam. Tuy nhiên, các dự án hạ tầng hàng không luôn mang tính đặc thù cao với quy mô vốn hàng nghìn tỷ đồng, tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và mức độ phức tạp về công nghệ. Sự bất định của môi trường kinh tế, biến động giá cả vật tư và áp lực về an toàn bay khiến giai đoạn thi công trở thành mắt xích chịu nhiều tổn thất tiềm ẩn nhất. Do đó, việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro chuyên sâu là yêu cầu sống còn nhằm bảo đảm biên lợi nhuận và uy tín của nhà thầu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nhận diện, đánh giá và kiểm soát toàn diện các biến cố bất lợi phát sinh trong suốt chu trình thi công xây dựng công trình hàng không? Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị rủi ro, phân tích thực trạng hoạt động này tại Tổng công ty Xây dựng công trình hàng không ACC trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng các nhóm giải pháp ứng phó chiến lược cho giai đoạn 2020 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Tổng công ty ACC – đơn vị trực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân với mạng lưới 16 đơn vị thành viên, chuyên trách thi công hàng loạt dự án trọng điểm quốc gia như Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Vân Đồn và sân bay Trường Sa. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc giảm thiểu tỷ lệ rủi ro vượt ngân sách dự toán, kiểm soát biến động chi phí phát sinh và đảm bảo tiến độ thi công bàn giao chính xác 100% theo hợp đồng xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận nền tảng quản trị rủi ro dựa trên hai trường phái học thuật kinh điển:

  1. Trường phái truyền thống: Nhìn nhận rủi ro là sự không may mắn, tổn thất, hư hại hoặc biến cố bất ngờ gây suy giảm lợi nhuận so với dự kiến.
  2. Trường phái trung hòa: Tiêu biểu với quan điểm của Frank Knight và Đoàn Thị Hồng Vân, xác định rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được bằng xác suất, mang tính hai mặt gồm cả nguy cơ tổn thất và cơ hội sinh lời nếu biết cách làm chủ.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán, rủi ro có thể phân tán và quy trình quản trị rủi ro khép kín 3 giai đoạn: Nhận dạng - Phân tích/Đo lường - Kiểm soát/Tài trợ rủi ro. Mô hình nghiên cứu tích hợp Ma trận xác suất - tác động (PI Matrix) với 4 vùng định vị rủi ro để lượng hóa mức độ nghiêm trọng của từng sự kiện phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của Tổng công ty ACC) và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa.

Quy trình khảo sát sử dụng 30 phiếu điều tra chuyên sâu kết hợp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, chỉ huy trưởng công trường, kỹ sư xây dựng sân bay và cử nhân kinh tế tại các ban quản lý dự án của Tổng công ty ACC. Phương pháp chọn mẫu định ngạch phi ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng các nhân sự trực tiếp điều hành công trình, đảm bảo tính chuẩn xác và chiều sâu cho dữ liệu định tính. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích lưu đồ chu trình xây lắp, phân tích tương quan tài chính và kỹ thuật biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá) nhằm truy tìm nguyên nhân gốc rễ của sự cố kỹ thuật và hao hụt vật tư. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập hồ sơ lưu trữ giai đoạn 2016 - 2018 đến xử lý số liệu hoàn thiện đề tài trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại Tổng công ty ACC chỉ ra 3 phát hiện nổi bật:

  1. Cơ cấu nguồn vốn chịu áp lực nợ ngắn hạn lớn: Trong giai đoạn 2017 - 2019, nguồn vốn hoạt động của Tổng công ty ACC phụ thuộc lớn vào nợ vay và công nợ nhà thầu phụ. Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2017 ở mức 2.551 tỷ đồng (chiếm khoảng 73,0% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu đạt 494 tỷ đồng (chiếm 17,5%). Mặc dù vốn chủ sở hữu tăng trưởng lên 511 tỷ đồng năm 2018 và 522 tỷ đồng (chiếm 24,6%) năm 2019, áp lực thanh khoản ngắn hạn vẫn là rủi ro tài chính tiềm tàng ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền thi công tại công trường.
  2. Rủi ro chậm tiến độ và thủ tục bàn giao mặt bằng: Qua khảo sát 30 chuyên gia, rủi ro chậm tiến độ thi công và giải phóng mặt bằng chưa hoàn tất được đánh giá ở mức xuất hiện rất phổ biến và mức độ tác động rất nghiêm trọng, làm kéo dài thời gian hoàn vốn và đội chi phí vận hành máy móc thi công.
  3. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và nhân công: Sự biến động giá thị trường của các vật liệu cốt lõi (xi măng, sắt thép, cát đá chất lượng cao phục vụ đường cất hạ cánh) cùng đơn giá ca xe máy làm phát sinh chênh lệch từ 5% đến 15% so với giá dự toán ban đầu, gây sụt giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các gói thầu xây lắp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh đúng thực trạng đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng kỹ thuật cao. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ công tác nhận dạng rủi ro của Tổng công ty ACC trong giai đoạn 2016 - 2018 còn mang tính vụ việc, thiếu một bộ phận chuyên trách phân tích rủi ro độc lập. Trình độ quản lý nhân lực tại một số tổ đội thi công còn mang tính thủ công, việc lập kế hoạch vật tư và kiểm soát định mức hao hụt đôi lúc chưa bám sát thực tế hiện trường.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Đỗ Thị Mỹ Dung (2017) về rủi ro thi công cọc và Trịnh Thùy Anh (2006) về dự án công trình giao thông, kết quả của luận văn khẳng định tính nhất quán: rủi ro tài chính và thủ tục thanh quyết toán nợ đọng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổn thất của nhà thầu. Trong luận văn, các dữ liệu này được trực quan hóa sinh động qua Ma trận đo lường rủi ro (PI Matrix) gồm 4 vùng tác động và Bảng phân tích biến động cơ cấu tài sản nguồn vốn, giúp ban lãnh đạo dễ dàng khoanh vùng các điểm nóng cần ưu tiên xử lý nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tại Tổng công ty ACC trong giai đoạn 2020 - 2025:

  1. Thiết lập quy trình kiểm soát và phòng ngừa rủi ro chủ động: Thành lập tổ công tác quản trị rủi ro chuyên trách trực thuộc Phòng Kỹ thuật và Phòng Quản lý chất lượng. Thực hiện chuẩn hóa 100% quy trình kiểm định đầu vào của vật tư xây dựng sân bay, áp dụng hệ thống bảo dưỡng định kỳ xe máy thiết bị chuyên dụng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật bê tông cất hạ cánh xuống dưới 0,5% mỗi năm.
  2. Thực thi chiến lược tránh rủi ro qua thẩm định đấu thầu: Ban Tổng giám đốc và Phòng Kế hoạch kiên quyết từ chối tham gia các gói thầu có mức giá bỏ thầu quá thấp hoặc điều khoản hợp đồng bất lợi về giải phóng mặt bằng. Target metric là đạt 100% dự án ký kết có cam kết rõ ràng về mốc bàn giao mặt bằng sạch từ chủ đầu tư trước khi khởi công.
  3. Tối ưu hóa quỹ dự phòng và chấp nhận rủi ro có kiểm soát: Trích lập ngân sách dự phòng rủi ro tài chính từ 3% đến 5% trên tổng giá trị dự toán mỗi gói thầu để chủ động bù đắp biến động giá vật tư ngắn hạn. Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi sát sao dòng tiền, rút ngắn thời gian quyết toán các hạng mục hoàn thành trong vòng 30 ngày sau khi nghiệm thu.
  4. Tăng cường chuyển giao và chia sẻ rủi ro thông qua bảo hiểm: Thực hiện mua bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng (CAR) và bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba cho 100% công trình trọng điểm. Đồng thời, phân bổ trách nhiệm bằng các điều khoản thưởng phạt nghiêm ngặt trong hợp đồng giao khoán với các nhà thầu phụ và nhà cung cấp vật liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban lãnh đạo và Giám đốc dự án tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành nhận diện và phân loại rủi ro thi công, giúp tối ưu hóa việc phân bổ dòng vốn và kiểm soát tiến độ tại hiện trường công trường.
  2. Cán bộ quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng và đấu thầu: Cung cấp phương pháp xây dựng Ma trận rủi ro (PI Matrix) và các biểu mẫu đánh giá tính khả thi của hợp đồng kinh tế trước khi nộp hồ sơ dự thầu.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý xây dựng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa khảo sát định tính 30 chuyên gia và phân tích dữ liệu tài chính doanh nghiệp.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chủ quản thuộc Bộ Quốc phòng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp quân đội làm kinh tế kết hợp nhiệm vụ an ninh quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn tiếp cận rủi ro theo trường phái nào và có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp xây dựng?

Luận văn tiếp cận theo trường phái trung hòa, coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường bằng xác suất và mức độ tổn thất. Cách tiếp cận này giúp Tổng công ty ACC không chỉ bị động tìm cách phòng thủ mà còn chủ động nhận diện cơ hội để cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu các dự án sân bay quốc tế.

2. Cỡ mẫu khảo sát 30 chuyên gia có đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu không?

Cỡ mẫu 30 phiếu điều tra đảm bảo độ tin cậy cao vì được chọn lọc tập trung vào các nhân sự chủ chốt: chỉ huy trưởng, kỹ sư trưởng và cán bộ quản lý tài chính có từ 5 đến 15 năm kinh nghiệm trực tiếp tại các công trường sân bay phức tạp của Tổng công ty ACC, giúp phản ánh chính xác các rủi ro cốt lõi.

3. Đâu là rủi ro nghiêm trọng nhất trong thi công công trình hàng không tại Tổng công ty ACC?

Rủi ro nghiêm trọng nhất là chậm tiến độ do chậm bàn giao mặt bằng và biến động giá vật tư kỹ thuật cao. Các rủi ro này được xếp vào vùng I trong Ma trận PI, có thể gây tổn thất từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng nếu không có phương án dự phòng giá và điều khoản bù giá hợp đồng.

4. Luận văn đề xuất giải pháp tài chính nào để ứng phó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao?

Luận văn đề xuất trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ 3% đến 5% trên giá trị gói thầu, đồng thời tăng cường đối chiếu công nợ 3 cấp: Văn phòng Tổng công ty - Chi nhánh - Công trường, đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ thanh quyết toán giai đoạn để giảm áp lực nợ ngắn hạn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn.

5. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng dân dụng thông thường không?

Hoàn toàn có thể áp dụng. Mặc dù công trình hàng không có yêu cầu kỹ thuật khắt khe hơn, quy trình 3 giai đoạn (Nhận dạng - Đo lường - Kiểm soát rủi ro) cùng mô hình ma trận PI trong luận văn là công cụ chuẩn hóa, dễ dàng tùy biến cho mọi loại hình xây dựng dân dụng, giao thông và công nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong thi công xây dựng công trình, khẳng định tính tất yếu của việc quản trị rủi ro đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại Tổng công ty ACC giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ đặc điểm cơ cấu nguồn vốn với nợ ngắn hạn chiếm khoảng 73,0% và vốn chủ sở hữu đạt 522 tỷ đồng vào năm 2019.
  • Nhận diện 10 nhóm rủi ro điển hình trên công trường và định vị thành công mức độ ưu tiên xử lý thông qua Ma trận đo lường rủi ro (PI Matrix).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao (Phòng ngừa, Tránh né, Chấp nhận, Chia sẻ rủi ro) cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả điều hành cho ban lãnh đạo Tổng công ty ACC và làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu trong ngành xây dựng.

Các nhà quản lý dự án và kỹ sư công trình hãy tham khảo, áp dụng ngay mô hình quản trị rủi ro này để chuẩn hóa quy trình thi công, kiểm soát chi phí và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho mọi dự án!