Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng ACB

Khám phá luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục hình

Danh mục biểu đồ

Danh mục bảng biểu

Mục lục

Lời mở đầu

1. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm rủi ro

1.1.2. Các loại rủi ro chủ yếu

1.1.3. Mối liên quan giữa các loại rủi ro

1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp

1.2.2. Các loại rủi ro tác nghiệp

1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

1.3. Quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

1.3.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp

1.3.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
1.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tác nghiệp
1.3.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp
1.3.2.4. Khung quản trị rủi ro tác nghiệp
1.3.2.5. Mối liên quan giữa các thành phần rủi ro tác nghiệp và hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp

1.4. Một số vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thƣơng mại trên thế giới và Việt Nam

1.4.1. Sự đổ vỡ của Ngân hàng Barings năm 1995 và nguyên nhân đỗ vỡ

1.4.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp của một số NHTM trên thế giới

1.4.3. Việc áp dụng Basel II tại Châu Á và Việt Nam

1.4.4. Mô hình quản trị rủi ro của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam

1.4.4.1. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
1.4.4.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường Tín (Sacombank)
1.4.4.3. Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)

1.4.5. Bài học kinh nghiệm đối với ACB

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ACB

2.1.2. Hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.1.3. Năng lực tài chính

2.1.4. Thành tựu đạt được

2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

2.2.1. Mô hình quản trị rủi ro tại ACB

2.2.2. Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro trong hệ thống ACB

2.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp áp dụng tại ACB

2.2.4. Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp của ACB

2.3. Phân tích, đánh giá về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

2.3.1. Phân tích về rủi ro tác nghiệp dựa trên từng nghiệp vụ

2.3.1.1. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tiền gửi, huy động vốn, giao dịch tại quầy
2.3.1.2. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tín dụng
2.3.1.3. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ tư vấn tài chính, quan hệ khách hàng
2.3.1.4. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ thanh toán liên hàng
2.3.1.5. Rủi ro phát sinh do sai sót trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế
2.3.1.6. Rủi ro phát sinh do sai sót trong ban quản trị/điều hành KPP

2.3.2. Phân tích về rủi ro tác nghiệp dựa trên nguyên nhân chủ yếu

2.3.2.1. Rủi ro phát sinh từ cán bộ nhân viên
2.3.2.2. Rủi ro phát sinh từ mô hình tổ chức, nơi làm việc
2.3.2.3. Rủi ro phát sinh từ cơ chế, chính sách quy trình nghiệp vụ
2.3.2.4. Rủi ro phát sinh từ hệ thống lõi, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ
2.3.2.5. Rủi ro phát sinh do các sự kiện, các hành động bên ngoài

2.3.3. Khảo sát đánh giá khả năng xảy ra RRTN trong quá trình hoạt động của ACB

2.3.3.1. Mô tả mẫu khảo sát
2.3.3.2. Phân tích, đánh giá mẫu khảo sát về khả năng xảy ra rủi ro
2.3.3.3. Phân tích đánh giá khả năng xảy ra rủi ro từ nhóm các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra rủi ro

2.3.4. Đánh giá tổng quan công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

2.3.4.1. Thành quả đạt được
2.3.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân chủ yếu

2.4. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI ACB

3.1. Mục tiêu, định hƣớng, chiến lƣợc về quản trị rủi ro tác nghiệp của ACB

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

3.2.1. Các giải pháp về chiến lược kinh doanh

3.2.2. Các giải pháp về nhân sự

3.2.3. Các giải pháp về mô hình tổ chức, nơi làm việc

3.2.4. Các giải pháp về cơ chế, chính sách quy trình nghiệp vụ

3.2.5. Các giải pháp về hệ thống lõi, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ

3.2.6. Các giải pháp xây dựng văn hóa quản trị rủi ro tác nghiệp

3.2.7. Các giải pháp về đối phó với các rủi ro từ bên ngoài

3.2.8. Các giải pháp khác

3.3. Các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nƣớc

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

3.4. Kết luận chƣơng 3

Kết luận chung

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Phụ lục 01: Mô hình tổ chức quản trị của các ngân hàng thương mại

2. Phụ lục 02: Sơ đồ tổ chức của ACB và các sơ đồ tổ chức các phòng ban ACB

3. Phụ lục 03: Bảng tổng hợp lỗi nghiệp vụ

4. Phụ lục 04: Các biểu đồ phân tích lỗi nghiệp vụ

5. Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát

6. Phụ lục 06: Quy trình và kết quả khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

Quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà còn tác động đến uy tín và sự tin tưởng của khách hàng. ACB đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro này và đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Vai trò của nó là đảm bảo rằng các hoạt động diễn ra suôn sẻ, giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tài sản của ngân hàng.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ACB

Ngân hàng ACB được thành lập vào năm 1993 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Trong suốt quá trình hoạt động, ACB đã không ngừng cải tiến quy trình quản trị rủi ro để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Những thách thức trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB

Mặc dù ACB đã có nhiều nỗ lực trong việc quản trị rủi ro tác nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các yếu tố như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, áp lực cạnh tranh và yêu cầu tuân thủ quy định ngày càng nghiêm ngặt đã tạo ra nhiều khó khăn cho ngân hàng.

2.1. Rủi ro phát sinh từ công nghệ và quy trình

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời mang đến nhiều rủi ro. ACB cần phải liên tục cập nhật và cải tiến hệ thống công nghệ để giảm thiểu rủi ro phát sinh từ các lỗi kỹ thuật.

2.2. Rủi ro từ yếu tố con người

Nhân viên là yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro tác nghiệp. Việc thiếu hụt kỹ năng hoặc sự không tuân thủ quy trình có thể dẫn đến các sai sót nghiêm trọng. ACB cần chú trọng đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên về quản trị rủi ro.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả tại ACB

Để quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả, ACB đã áp dụng nhiều phương pháp và công cụ khác nhau. Việc xây dựng một quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ và hệ thống thông tin quản lý hiện đại là rất cần thiết.

3.1. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp

Quy trình quản trị rủi ro tại ACB bao gồm các bước nhận diện, đánh giá, kiểm soát và giám sát rủi ro. Mỗi bước đều có những công cụ và phương pháp cụ thể để đảm bảo tính hiệu quả.

3.2. Công cụ hỗ trợ quản trị rủi ro

ACB sử dụng nhiều công cụ như phần mềm quản lý rủi ro, hệ thống báo cáo và phân tích dữ liệu để theo dõi và đánh giá tình hình rủi ro trong hoạt động hàng ngày.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ACB

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được các rủi ro phát sinh và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ quản trị rủi ro

ACB đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể các sự cố liên quan đến rủi ro tác nghiệp, từ đó nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn quản trị rủi ro tại ACB có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác, giúp họ cải thiện quy trình và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của ACB

Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ACB là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để đối phó với các thách thức trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro

ACB sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng quản trị rủi ro, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Tầm nhìn dài hạn về quản trị rủi ro

Tầm nhìn của ACB là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong việc quản trị rủi ro tác nghiệp, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị RRTN của NHTM Chương 2: Thực trạng quản trị RRTN tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị RRTN tại Ngân hàng TMCP Á Châu Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU ` LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: 1. Khái niệm rủi ro: Thuật ngữ rủi ro thường được sử dụng với ý nghĩa như là “Sự không chắc chắn” và được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau. Theo cách hiểu truyền thống thì rủi ro là khả năng xảy ra những sự cố bất ngờ làm xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.

Theo cách hiểu hiện đại thì rủi ro không những là những sự cố gây ra thiệt hại tài chính mà còn có những thiệt hại liên quan đến hoạt động bền vững và phát triển của chủ thể. Theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Cẩm Thủy, Đại học ngân hàng thì “Rủi ro là những sự kiện xảy ra không chắc chắn trong tương lai làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất đi những cơ hội thị trường” (Nguyễn Thị Cẩm Thủy, 2013) Rủi ro là vấn đề tất yếu không thể loại trừ trong hoạt động kinh doanh ngay cả khi có mọi biện pháp ngăn ngừa rủi ro, đặc biệt là trong hoạt động tài chính ngân hàng. Rủi ro, có những loại nhận diện được, có những loại tiềm ẩn và có những loại xảy ra bất thường. Mọi sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, cũng như sự chủ quan lơi lỏng kiểm soát rủi ro cũng mang đến nhiều rủi ro.

Các loại rủi ro chủ yếu: Trong hoạt động tài chính ngân hàng Việt Nam hiện nay, một số rủi ro cơ bản trong từng lĩnh vực được tổng hợp như sau: - Rủi ro thanh khoản: phát sinh chủ yếu từ xu hướng các ngân hàng huy động ngắn hạn đem cho vay dài hạn, dẫn đến việc ngân hàng thiếu khả năng chi trả hoặc không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. Tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. - Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một Ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. TIEU ` LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Rủi ro thị trường: bao gồm các rủi ro gây tác động tiêu cực đối với thu nhập hoặc vốn của Ngân hàng do những biến động bất lợi của các yếu tố thị trường; bao gồm các loại rủi ro: + Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro tiềm tàng do các biến động của lãi suất.

Rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm lợi nhuận và giảm giá trị ròng của Ngân hàng. + Rủi ro ngoại hối (rủi ro tỷ giá): phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối đang nắm giữ, vì thế làm cho Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động. + Rủi ro giá cả: là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có thể biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu và trái phiếu… - Rủi ro pháp lý: thường tác động đến ngân hàng theo hai cách: + Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện ngân hàng với lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thường.

+ Khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng, ví dụ, các hợp đồng cho vay và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng đó có vấn đề hoặc Nhà nước đột ngột thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên… Điều này có thể dẫn đến rủi ro thua lỗ cho ngân hàng. - Rủi ro chiến lược kinh doanh và phát triển: phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt động của ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính. Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của bản thân ngân hàng. - Rủi ro uy tín: là rủi ro khi phát sinh những quan điểm tiêu cực của công chúng và dư luận đánh giá xấu về ngân hàng.

Rủi ro này còn có khả năng kéo dài trong quan niệm của công chúng sẽ gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận các nguồn vốn hoặc khả năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ khách hàng - Rủi ro hoạt động hay còn gọi là rủi ro vận hành hoặc rủi ro tác nghiệp: Rủi ro này được xem là loại rủi ro mới được Basel II bổ sung. Rủi ro này bao gồm TIEU ` LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Mối liên quan giữa các loại rủi ro: Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau, một rủi ro này xảy ra sẽ kéo theo một loạt các rủi ro khác. Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro tác nghiệp thường đan xen để cộng hưởng với các rủi ro khác.

Rủi ro tác nghiệp tồn tại song song với các rủi ro khác gắn với tất cả các khâu nghiệp vụ từ hội sở đến kênh phân phối và các đơn vị chức năng. Rủi ro tác nghiệp có khả năng ảnh hưởng nhiều nhất đến các rủi ro khác nếu không được chú trọng quản trị. Ví dụ: Nhân viên không tuân thủ quy trình, cấu kết (đây là rủi ro tác nghiệp) làm thất thoát tài sản (gây rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản…). Trong công tác quản trị rủi ro, ngân hàng cần quản trị hiệu quả rủi ro tác nghiệp để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các loại rủi ro khác và giảm các tổn thất không đáng có của ngân hàng.

Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: 1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp: Rủi ro tác nghiệp còn được gọi là rủi ro hoạt động hay là rủi ro vận hành, là loại rủi ro khó lường nhất, bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Rủi ro tác nghiệp được Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng đưa vào “Hiệp ước vốn Basel mới” năm 1999, từ năm 2001 văn bản này được phát hành rộng rãi, sửa đổi bổ sung qua các kỳ Basel I, Basel II và hiện tại đã mở rộng thành Basel III. Ủy ban Basel đưa vấn đề rủi ro tác nghiệp vào nội dung sửa đổi Basel II, 2005: “Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động hay do các sự kiện bên ngoài.

Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro luật pháp nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp”. Trong những năm qua, các NHTM Việt nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro tác nghiệp gây ra, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và tài sản của NHTM. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và phức tạp thì việc tăng cường công tác quản trị rủi ro tác nghiệp là vô cùng cần thiết. TIEU ` LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Các loại rủi ro tác nghiệp: Theo Basel, 2001, phụ lục 2 thì RRTN được chia làm bảy loại chính sau: - RRTN liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc: là rủi ro liên quan đến những thiệt hại từ những hành vi không phù hợp trong mối quan hệ với nhân viên như lương bổng, phúc lợi.và các vấn đề liên quan đến môi trường làm việc như an toàn lao động, an toàn sức khỏe người lao động… - RRTN liên quan đến khách hàng, sản phẩm, tập quán hoạt động kinh doanh: là các vi phạm dẫn đến tổn thất do cẩu thả, vi phạm quy định, quy chế trong quá trình thực hiện nghiệp vụ với khách hàng; do tính chất không phù hợp của sản phẩm hay do quan điểm kinh doanh hướng đến lợi nhuận mà không chủ trọng rủi ro xảy đến. - RRTN liên quan đến gian lận nội bộ: là các tổn thất về tài sản và uy tín phát sinh từ các hành vi cố tình làm trái quy định của ngân hàng và pháp luật; giả mạo chữ ký, chứng từ; làm khống chứng từ; thực hiện các giao dịch không khai báo, không hợp pháp… - RRTN liên quan đến việc thực hiện, bàn giao, quản lý quy trình: là các tổn thất phát sinh từ các lỗi tác nghiệp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ; quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận, với các ngân hàng bạn, các đối tác khác - RRTN liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh, khuyết điểm của hệ thống: là những tổn thất từ việc kinh doanh bị gián đoạn, hệ thống công nghệ bị chậm, hệ thống hỗ trợ bị ngưng trệ… - RRTN liên quan đến thiệt hại tài sản: là những tổn thất do tài sản của ngân hàng bị hư hại, bị mất cắp do thiên tai hay từ một số nguyên nhân khác… - RRTN liên quan đến các yếu tố từ bên ngoài: là các thiệt hại đến từ các yếu tố bên ngoài như hacker trộm cắp thông tin, dữ liệu dẫn đến trộm tiền tài khoản khách hàng; cướp xe tiền ngân hàng, khủng bố… 1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp: Theo định nghĩa của Basel II, có bốn nguyên nhân chính (con người, quy trình, hệ thống, sự kiện bên ngoài) và một số yếu tố khác dẫn đến RRTN như sau: 1. Con người: các rủi ro liên quan đến nhân viên ngân hàng, ban lãnh đạo TIEU ` LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Nhân viên không tuân thủ các quy trình, quy định của ngân hàng, NHNN và các văn bản pháp luật hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ