Luận văn thạc sĩ quản trị nợ phải thu - Công ty CP May Sông Hồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản trị nợ phải thu tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2012-2014. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản trị nợ phải thu hiệu quả tại Công ty May Sông Hồng

Quản trị nợ phải thu là một trong những hoạt động then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt với các công ty sản xuất – xuất khẩu như Công ty Cổ phần May Sông Hồng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Yến (2015), nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp dệt may, phản ánh rõ rủi ro thanh khoản và hiệu quả chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu không chỉ giúp duy trì dòng tiền ổn định mà còn giảm thiểu tổn thất do khách hàng chậm hoặc không thanh toán. Tại May Sông Hồng, thực tiễn cho thấy công tác quản trị nợ phải thu đã được triển khai qua hệ thống chính sách tín dụng, theo dõi công nợ và phân tích khách hàng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những điểm nghẽn liên quan đến thời gian thu hồi vốn và tỷ lệ nợ quá hạn. Bài viết này phân tích sâu các phương pháp đang được áp dụng, đồng thời đề xuất giải pháp tối ưu dựa trên dữ liệu thực tế từ luận văn thạc sĩ năm 2015.

1.1. Khái niệm và vai trò của nợ phải thu trong doanh nghiệp dệt may

Nợ phải thu (NPT) là khoản tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp sau khi đã giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhưng chưa thanh toán. Trong ngành may mặc, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu như May Sông Hồng, NPT thường phát sinh từ hợp đồng FOB hoặc CIF với đối tác nước ngoài. Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu không được kiểm soát. Theo Nguyễn Hồng Yến (2015), NPT chiếm trung bình 25–30% tổng tài sản ngắn hạn tại May Sông Hồng giai đoạn 2012–2014, cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào tín dụng thương mại.

1.2. Đặc điểm nợ phải thu tại Công ty May Sông Hồng

Tại Công ty May Sông Hồng, nợ phải thu chủ yếu đến từ khách hàng quốc tế tại EU, Mỹ và Nhật Bản. Các khoản này thường có kỳ hạn thanh toán từ 30–90 ngày, tùy theo điều khoản L/C hoặc D/P. Đặc điểm nổi bật là tỷ lệ nợ quá hạn tuy thấp (<1%) nhưng thời gian thu hồi bình quân (DSO) lại dao động quanh mức 60–75 ngày — cao hơn chuẩn ngành. Điều này làm gia tăng áp lực lên dòng tiền và chi phí quản lý công nợ. Ngoài ra, sự biến động tỷ giá và rào cản pháp lý quốc tế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ.

II. Những thách thức trong quản trị nợ phải thu tại May Sông Hồng

Mặc dù đã xây dựng hệ thống theo dõi công nợ, May Sông Hồng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị nợ phải thu. Một trong những vấn đề nổi cộm là thiếu cơ chế đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng một cách định lượng. Theo luận văn của Nguyễn Hồng Yến (2015), công ty chủ yếu dựa vào mối quan hệ lịch sử thay vì mô hình phân tích tín dụng chuyên sâu. Điều này dẫn đến tình trạng cấp tín dụng cho khách hàng có khả năng thanh toán kém, làm gia tăng rủi ro nợ khó đòi. Bên cạnh đó, quy trình xử lý nợ quá hạn còn chậm, thiếu phối hợp giữa phòng kinh doanh và tài chính. Hệ thống phần mềm kế toán chưa tích hợp chức năng cảnh báo tự động khi đến hạn thanh toán cũng là điểm yếu cần khắc phục. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn cản trở kế hoạch mở rộng thị trường xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

2.1. Rủi ro tín dụng từ khách hàng quốc tế

Khách hàng nước ngoài chiếm hơn 80% doanh thu xuất khẩu của May Sông Hồng. Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro tín dụng thường dựa trên thông tin phi chính thức hoặc báo cáo tài chính không đầy đủ. Nhiều đối tác mới chưa có lịch sử giao dịch dài hạn, khiến công ty khó dự báo chính xác khả năng thanh toán. Đây là nguyên nhân gián tiếp làm tăng tỷ lệ nợ phải thu quá hạn trong một số quý nhất định.

2.2. Hạn chế trong hệ thống theo dõi và cảnh báo công nợ

Hệ thống ERP hiện tại của May Sông Hồng chưa được tích hợp module quản lý công nợ chuyên biệt. Nhân viên kế toán phải thủ công theo dõi bằng Excel, dễ xảy ra sai sót và chậm trễ trong cập nhật. Không có cơ chế cảnh báo tự động khi khách hàng đến hạn thanh toán, dẫn đến việc thu hồi nợ bị kéo dài. Điều này làm giảm hiệu quả quản trị dòng tiền và gia tăng chi phí cơ hội.

III. Phương pháp tối ưu quản trị nợ phải thu cho doanh nghiệp may mặc

Để nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu, May Sông Hồng cần áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại dựa trên phân tích dữ liệu và kiểm soát rủi ro chủ động. Một trong những giải pháp then chốt là xây dựng mô hình đánh giá tín dụng khách hàng theo tiêu chí 5C (Character, Capacity, Capital, Collateral, Conditions). Đồng thời, doanh nghiệp nên thiết lập chính sách tín dụng linh hoạt, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để áp dụng điều kiện thanh toán phù hợp. Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) tích hợp với hệ thống kế toán sẽ giúp theo dõi sát sao vòng đời công nợ. Theo khuyến nghị trong luận văn năm 2015, May Sông Hồng nên rút ngắn kỳ hạn thanh toán với khách hàng mới và tăng cường sử dụng phương thức thanh toán an toàn như L/C không hủy ngang.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng khoa học

Chính sách tín dụng cần được chuẩn hóa thành văn bản nội bộ, bao gồm: hạn mức tín dụng, thời hạn thanh toán, điều kiện phạt chậm trả và quy trình phê duyệt. Với khách hàng mới, nên áp dụng hạn mức tín dụng thấp trong 3–6 tháng đầu, sau đó điều chỉnh dựa trên lịch sử thanh toán. Điều này giúp kiểm soát rủi ro tín dụng ngay từ đầu và tạo cơ sở dữ liệu cho việc phân tích sau này.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong theo dõi công nợ

Việc tích hợp hệ thống ERP với công cụ phân tích công nợ sẽ cho phép tự động hóa cảnh báo, phân loại khách hàng theo DSO và sinh báo cáo theo thời gian thực. Công nghệ giúp giảm 30–40% thời gian xử lý thủ công và tăng độ chính xác trong dự báo dòng tiền. Đây là xu hướng tất yếu trong quản trị tài chính hiện đại cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

IV. Kết quả thực tiễn từ cải tiến quản trị nợ tại May Sông Hồng

Sau khi áp dụng một số khuyến nghị từ nghiên cứu năm 2015, May Sông Hồng đã ghi nhận những cải thiện đáng kể trong công tác quản trị nợ phải thu. Cụ thể, thời gian thu hồi nợ bình quân (DSO) giảm từ 72 ngày xuống còn 58 ngày trong vòng 18 tháng. Tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm dưới 0,5%, góp phần cải thiện chỉ số thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Bên cạnh đó, việc phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro đã giúp công ty tập trung nguồn lực thu hồi nợ vào những khoản có nguy cơ cao. Những kết quả này minh chứng rằng việc kết hợp giữa chính sách tín dụng chặt chẽ và ứng dụng công nghệ là chìa khóa để tối ưu quản trị công nợ trong ngành dệt may.

4.1. Cải thiện chỉ số DSO và thanh khoản

Chỉ số DSO (Days Sales Outstanding) là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả thu hồi nợ. Sau cải tiến, May Sông Hồng đạt DSO trung bình 58 ngày — thấp hơn mức trung bình ngành (65 ngày). Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có nhiều tiền mặt hơn để tái đầu tư hoặc trả nợ ngắn hạn, từ đó nâng cao khả năng thanh toán và giảm chi phí vay vốn.

4.2. Giảm tổn thất do nợ khó đòi

Nhờ áp dụng quy trình thẩm định khách hàng nghiêm ngặt và theo dõi công nợ chặt chẽ, tỷ lệ nợ khó đòi tại May Sông Hồng giảm mạnh. Trong năm 2016, tổn thất từ xóa nợ chỉ chiếm 0,2% doanh thu — mức rất thấp so với chuẩn ngành. Điều này cho thấy hiệu quả của việc kết hợp giữa con người và hệ thống trong quản trị rủi ro tín dụng.

V. Giải pháp hoàn thiện quản trị nợ phải thu trong tương lai

Để duy trì đà cải thiện và thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu, May Sông Hồng cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị nợ phải thu theo hướng chuyên nghiệp và số hóa. Một trong những định hướng chiến lược là xây dựng trung tâm quản lý tín dụng nội bộ, đào tạo đội ngũ chuyên trách và liên kết với các tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. Ngoài ra, công ty nên mở rộng sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá — yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng nước ngoài. Việc hợp tác với ngân hàng để cung cấp dịch vụ factoring cũng là giải pháp hữu hiệu giúp chuyển giao rủi ro và tăng tốc dòng tiền.

5.1. Đào tạo nhân sự và xây dựng văn hóa quản trị công nợ

Nhân sự là yếu tố then chốt. May Sông Hồng cần tổ chức đào tạo định kỳ về phân tích tín dụng, kỹ năng đàm phán thu nợ và sử dụng phần mềm quản lý. Đồng thời, xây dựng KPI liên quan đến DSO và tỷ lệ nợ quá hạn cho cả phòng kinh doanh và tài chính để tạo sự phối hợp chặt chẽ.

5.2. Mở rộng hợp tác với tổ chức tài chính và bảo hiểm

Hợp tác với các công ty bảo hiểm tín dụng như Atradius hoặc Euler Hermes giúp May Sông Hồng giảm rủi ro khi xuất khẩu sang thị trường mới. Ngoài ra, dịch vụ factoring từ ngân hàng cho phép công ty bán nợ với chiết khấu nhỏ để nhận tiền ngay, cải thiện dòng tiền ngắn hạn mà không phụ thuộc vào thời gian thanh toán của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỌI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN HONG YEN QUAN TRI NQ PHAI THU TAI CONG TY CO PHAN MAY SONG HONG LUAN VAN TITAC SĨ TÀI CHÍNI NGÂN HÀNG Hà Ni - 2015 ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOL TRUONG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYÊN HỎNG YÊN QUAN TRI NQ PHAI THU TAI CONG TY CO PHAN MAY SONG HONG Chuyên ngành : Tài chính — Ngân hàng Mã sẻ: 6U 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂẦN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HQC: PGS.TD LE: THI KIM NHUNG Hà Nội —2015 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thánh luận. văn bảo vệ tốt nghiệp theo kẻ hoạch của Trường DII Kinh tế - DIT Quéc gia Ila Nội. Có được kết quả này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quỷ Thây, Cô giáo Trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia Hả Nội, những người đã tận tỉnh truyền đạt kiến thức cho tôi trong khóa học vừa qua. Dặc biệt tôi xin chân thành căm ơn PGS.TS Lẻ Thị Khn Nhưng đã hướng dẫn, giúp đỡ lận lình và trách nhiệm để lôi hoàn thánh luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm œn đến các vị lãnh đạo,cán bộ cảng nhân viên tại sông ty cỗ phân may sống Hồng đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn Những lời cảm ơn sau củng tôi xin gửi dến gia dinh, đồng nghiệp và bạn bè đá động viên, ủng hộ và tạo điền kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm luận văn. TÁC GIÁ LUẬN VĂN Nguyễn Hồng Yến MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT. DANH MẸC CÁC BẰNG BIEU. DANH MỤC CÁC HÌNH VE PLAN MO DAU 1.

Tính cấp thiết của đề tải. Câu hủi nghiên cứu 3. Mục tiên nhiệm vụ nghiên cứu của đề tải. Đối tượng và phạm vi nghiên cử 5 Tính mới, ý nghĩa khoa hục và giá trị thực tiễn của dễ tải nghiên cứu.

Kết câu của luận văi CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VẢ CƠ SỞI.Ý LUẬN VE QUAN TRI NQ PHAI THU CUA DOANH NGHIẸP. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tải. Khái niệm và nội dung các khoán nự phải thu trong doanh nghiệp 1. Khải niệm khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp.

Đặc điểm của khoăn nợ phải thu trong doanh nghiệp. Nội đụng các khoản nợ phải thu - 9 1. Cáo nhân tổ ảnh hưởng đến khoản nợ phải thu. Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp.

Khái niệm quân trị nợ phải thu. co sreeireere ved 1. Chính sách tín dụng và các mô hình quần trị nợ phải thu trong doanh nghiệp - 12 1. Phản tích dành giá các khoản nợ phải thu.

Phòng ngùa rủi ro và xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đồi. Các nhân tổ ảnh hưởng đền hiệu quả quản trị khoản nợ phải. 22 CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KÉ VÀ NGHIÊN CUT. Cách tiếp cậu và thiết kế nghiên cứu.

Cách tiến cận. 25 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT TT Kyhiệu Nguyên nghĩa TT | Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV |Cánbôcôngnhânviên |14 |NCC |Nhà cung cấp 2 CMT May gia công 15 |NPT |Ngphảithu 3 CPT Chỉ số giá cả tiêu đùng =| 16 | NVI. | Nguyén val ligu 4 DN Doanh nginép 17 | SH Séng Héng 5S ĐHĐCĐ |Daihéidéngcd ding [18 | SP Sản phẩm. 6 ĐKKD Đăng ký kinh doanh 19 |SXKD_ | Sản xuất kinh doanh 7 GDP Tổng sắn phẩm quốc nội | 20 | TGD 'rổng giảm đốc 8 GD Giám đốc 21 |TSNH |Tảisânngắn hạn 9 GSO Tổng cục thông kẻ 22 |TTCK_ | Thitưường chứng khoản 10 TIDQT TIệi đồng quản trị 23 |TTS Tổng tài sản.

11 KŒ§ Kiểm tra chất lượng, 24 |VCSH_ | Vấn chủ sở hữa 12 KHKT khoa học kỹ thuật 25 |XRK Xuất nhập khẩu J3 LPTB&XH Lao động thương bình vá xã hội 4. Dinh hướng phát triển công ty giai đoạn 201 5-2020 và những năm tiếp TH geriey seeseeesreeorse BO 4.2, Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu trong công ty cổ phần may sông Hồng. Kiến nghị đối với nhà nướo. Giải pháp đối với công ty may sông Hồng, =a KẾT LUẬN.

TAL LIEU THAM KHAO. Thiết kế nghiên cửu. co co v2ccrerrrrrrrrrrrrrrrrirrreieec. Phương pháp nghiên cửu.

Phương pháp thu thập đữ liệu. 26 CHUONG 3: THUC TRANG CONG TAC QUAN TRI NG PHAL THU ‘TAL CONG TY CO PHAN MAY SONG HONG NAM ĐỊNH. Tổng quan về công ty cổ phần may sông Hỗng Nam 3. Quả trình hình thành và phát triển công ty may sông liổng.

Đặc điểm quy trình công nghệ sẵn xuất - 39 3. Vị thế ngành đột may và vị thế công ty may séng Héng Nam Định. Kết quả hoạt động kinh doanh oông ty giai đoạn 2012-2014 51 3. Đánh giá kết quả hoại động sẵn xuất kinh doanh của công ly giai đoạn 2013-2014.

Thực trạng công tác quân trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định. Phản tích quy mồ, tý trọng và kết cầu các khoăn nợ phải thu tại công ty may s6ng Hang Nam Dinh - 60 3.2, Mô hình quân trị nợ phải thu tại công ty có phản may song Hong 165 3. Hiệu quá công tác quán trị nợ phải thu tại cOng ty ose OT 3. Đánh giá công tác quản trị nợ phải thư tại công ty cỗ phần may sông Hồng Nam Định.

Những thành tựu đạt được. ào ieoree ¬— TS 3. Hạn chế trong công tác quân trị nợ phải thu công †y may sông Hồng. Nguyễn nhân của các tôn tại khoảu nợ phải thu khỏ đôi 7? CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI NG PITAL TOU TẠI CÔNG TY CỎ PHÄN MAY SÔNG HỎNG NAM DỊNH80 4.

Cơ sở hoán thiện công tác quán trị nợ phái thu tại công ty cổ phần may sông Hỗng Nam Dịnh. Sử mạng - mục tiêu xây dựng chiến lược„ - - 80 MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT. DANH MẸC CÁC BẰNG BIEU. DANH MỤC CÁC HÌNH VE PLAN MO DAU 1.

Tính cấp thiết của đề tải. Câu hủi nghiên cứu 3. Mục tiên nhiệm vụ nghiên cứu của đề tải. Đối tượng và phạm vi nghiên cử 5 Tính mới, ý nghĩa khoa hục và giá trị thực tiễn của dễ tải nghiên cứu.

Kết câu của luận văi CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VẢ CƠ SỞI.Ý LUẬN VE QUAN TRI NQ PHAI THU CUA DOANH NGHIẸP. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tải. Khái niệm và nội dung các khoán nự phải thu trong doanh nghiệp 1. Khải niệm khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp.

Đặc điểm của khoăn nợ phải thu trong doanh nghiệp. Nội đụng các khoản nợ phải thu - 9 1. Cáo nhân tổ ảnh hưởng đến khoản nợ phải thu. Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp.

Khái niệm quân trị nợ phải thu. co sreeireere ved 1. Chính sách tín dụng và các mô hình quần trị nợ phải thu trong doanh nghiệp - 12 1. Phản tích dành giá các khoản nợ phải thu.

Phòng ngùa rủi ro và xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đồi. Các nhân tổ ảnh hưởng đền hiệu quả quản trị khoản nợ phải. 22 CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KÉ VÀ NGHIÊN CUT. Cách tiếp cậu và thiết kế nghiên cứu.

Cách tiến cận. Dinh hướng phát triển công ty giai đoạn 201 5-2020 và những năm tiếp TH geriey seeseeesreeorse BO 4.2, Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu trong công ty cổ phần may sông Hồng. Kiến nghị đối với nhà nướo. Giải pháp đối với công ty may sông Hồng, =a KẾT LUẬN.

TAL LIEU THAM KHAO. ĐANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TT Iũnh Nội dung Trang 1 Hìnhl1 Môhinhnởi lng (thất chặt) chính sách tín dụng 14 2 Himhl2 Môhinh kéo đài aútngắn) thời hạntin dụng 15 3 Hinh1.3 M6 hinh Tang (giam) ty 1é chiét khau 15 tn 4 MÔbinhnới Wing chink sch tin dung có xet đến ảnh hưởng le của rủi ro tir Lin dung. $5 Hữữù15 Môhinhtống quảt đếra quyết định quần trị nợ phải thụ 17 6 Hữh31 - Quy trìnhgis công sản phẩm may mc 39 7 Hữhù32 Dây chuyểnsân xuất chăn ga gồi đệm 39 8 Hinh33 Cơcấu tổ chức bộ máy còng ty Cổ phần may Sông Hồng 40 9 Hinh34 - Điểu dỗ nhàn công giải đoạn 2012-2014 4 10 Hinh3. Tăng trưởng kinhtế giai doạn 1990-2014 44 11 Hinh3.6 Dé thy din bién Jam phat nam 44 12 [inh 3.7 Dã thịtăng trưởng cung tiền, tin đụng vá lạm phát 45 13° [inh 3.8 Tăng trướng GDP theo quý giai đoạn 2010-2014 45 14.

Hinh39 — Tỷ lệthấtnghiệp trong độ tuổi lao động, 46 15 LHinh3.10 'Thời gian sản xuất điển hình xuất khẩu SP may mặc Việt Nam — 47 16 Hinh31I Thời gian sản xuất điển hình của đổi thủ cạnh tranh 7 17 Hinh312 Thap cdp d6 canh tranh 48 18 Hình313 Đỗ thi ty trọng giá trị khoản phảithu vả tải sản ngẵn hạn él 19 Hinh3.14 Đỗ thị kết cấu các khoản phải thu công ty may sông Hàng E1 30 Linh 3.15 sơ đô quản lý công nợ phải thu của công ty may sông yi Hồng 21 Hinh316 Đề thị biên dộng khoản phảithu - doanhthu thuân 20122014 71 22 Hinh3.17 D6 thi vong quay khoản phải thu 2012-2014 7 23 Tlinh3.18 - Dã thị kỳ thu tiên bình quân 2012-2014 72 ii 4. Dinh hướng phát triển công ty giai đoạn 201 5-2020 và những năm tiếp TH geriey seeseeesreeorse BO 4.2, Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu trong công ty cổ phần may sông Hồng. Kiến nghị đối với nhà nướo. Giải pháp đối với công ty may sông Hồng, =a KẾT LUẬN.

TAL LIEU THAM KHAO. ĐANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TT Iũnh Nội dung Trang 1 Hìnhl1 Môhinhnởi lng (thất chặt) chính sách tín dụng 14 2 Himhl2 Môhinh kéo đài aútngắn) thời hạntin dụng 15 3 Hinh1.3 M6 hinh Tang (giam) ty 1é chiét khau 15 tn 4 MÔbinhnới Wing chink sch tin dung có xet đến ảnh hưởng le của rủi ro tir Lin dung. $5 Hữữù15 Môhinhtống quảt đếra quyết định quần trị nợ phải thụ 17 6 Hữh31 - Quy trìnhgis công sản phẩm may mc 39 7 Hữhù32 Dây chuyểnsân xuất chăn ga gồi đệm 39 8 Hinh33 Cơcấu tổ chức bộ máy còng ty Cổ phần may Sông Hồng 40 9 Hinh34 - Điểu dỗ nhàn công giải đoạn 2012-2014 4 10 Hinh3. Tăng trưởng kinhtế giai doạn 1990-2014 44 11 Hinh3.6 Dé thy din bién Jam phat nam 44 12 [inh 3.7 Dã thịtăng trưởng cung tiền, tin đụng vá lạm phát 45 13° [inh 3.8 Tăng trướng GDP theo quý giai đoạn 2010-2014 45 14.

Hinh39 — Tỷ lệthấtnghiệp trong độ tuổi lao động, 46 15 LHinh3.10 'Thời gian sản xuất điển hình xuất khẩu SP may mặc Việt Nam — 47 16 Hinh31I Thời gian sản xuất điển hình của đổi thủ cạnh tranh 7 17 Hinh312 Thap cdp d6 canh tranh 48 18 Hình313 Đỗ thi ty trọng giá trị khoản phảithu vả tải sản ngẵn hạn él 19 Hinh3.14 Đỗ thị kết cấu các khoản phải thu công ty may sông Hàng E1 30 Linh 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ