Luận văn thạc sĩ quản trị nguồn nhân lực - Công ty cổ phần Nicotex

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nicotex. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Nicotex Hiệu Quả

Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Nicotex đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành bảo vệ thực vật (BVTV). Theo luận văn thạc sĩ của Tạ Bá Cường (2015), quản trị nguồn nhân lực không chỉ là công tác hành chính mà là chiến lược trung tâm giúp tối ưu hóa hiệu suất lao động và gắn kết nhân sự với mục tiêu kinh doanh. Công ty cổ phần Nicotex – một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nông hóa – đã và đang triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL), từ tuyển dụng, đào tạo đến đãi ngộ và phát triển nghề nghiệp. Các số liệu từ báo cáo nội bộ cho thấy, đến năm 2014, Nicotex sở hữu đội ngũ nhân sự đa dạng về độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn, phản ánh nỗ lực trong việc xây dựng cơ cấu nhân sự hợp lý. Tuy nhiên, thách thức vẫn tồn tại, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Việc quản trị nguồn nhân lực hiệu quả không chỉ giúp Nicotex duy trì doanh thu ổn định mà còn tạo nền tảng cho đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường. Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu bao gồm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cải cách chính sách đãi ngộ, và nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ lãnh đạo cấp trung và cấp cơ sở.

1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Nicotex và cơ cấu nhân sự

Công ty cổ phần Nicotex hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thuốc bảo vệ thực vật. Theo biểu đồ năm 2014, đội ngũ nguồn nhân lực của công ty gồm hơn 500 lao động, với cơ cấu độ tuổi tập trung chủ yếu ở nhóm 25–40 tuổi. Trình độ chuyên môn đa dạng, từ trung cấp đến đại học và sau đại học. Cơ cấu tổ chức được thiết kế theo mô hình trực tuyến – chức năng, giúp phân cấp rõ ràng giữa các phòng ban như Phòng Tổ chức – Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Sản xuất. Mô hình này hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị nguồn nhân lực, tuy nhiên vẫn bộc lộ hạn chế trong tính linh hoạt và phản ứng nhanh với biến động thị trường.

1.2. Vai trò chiến lược của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Theo Tạ Bá Cường (2015), quản trị nguồn nhân lực tại Nicotex không chỉ đảm bảo vận hành mà còn đóng vai trò chiến lược trong việc định hướng phát triển dài hạn. Nguồn nhân lực được xem là tài sản vô hình nhưng có giá trị cao nhất, đặc biệt trong ngành đòi hỏi kiến thức chuyên sâu như BVTV. Việc đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng và giữ chân nhân tài giúp Nicotex duy trì lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực bao gồm: mức độ hài lòng của nhân viên, tỷ lệ nghỉ việc, hiệu suất lao động và đóng góp vào kết quả kinh doanh chung.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Nicotex

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện, quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Nicotex vẫn đối mặt với không ít thách thức nội tại và bên ngoài. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược nhân sự và chiến lược kinh doanh tổng thể. Theo khảo sát nội bộ năm 2014, hơn 30% nhân viên bày tỏ chưa hài lòng với cơ chế đãi ngộ, đặc biệt là chính sách lương thưởng và cơ hội thăng tiến. Bên cạnh đó, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn mang tính hình thức, thiếu kế hoạch dài hạn và chưa gắn với nhu cầu thực tế của từng bộ phận. Thêm vào đó, cơ cấu nhân sự chưa tối ưu: tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên còn thấp so với yêu cầu của thị trường hiện đại. Các yếu tố bên ngoài như cạnh tranh nhân tài trong ngành hóa nông, áp lực từ các quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và xu hướng chuyển đổi số cũng đặt ra yêu cầu cấp bách về đổi mới mô hình quản trị nguồn nhân lực. Nếu không có giải pháp đồng bộ, Nicotex có nguy cơ tụt hậu trong cuộc đua thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng cao.

2.1. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ và thăng tiến

Chính sách đãi ngộ tại Nicotex chưa thực sự linh hoạt và cạnh tranh. Mặc dù công ty đảm bảo đầy đủ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYP)bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), nhưng mức lương cơ bản và thưởng hiệu suất chưa phản ánh đúng giá trị đóng góp của nhân viên. Nhiều lao động trẻ cho biết họ cảm thấy thiếu động lực do cơ hội thăng tiến bị giới hạn trong khuôn khổ nội bộ. Điều này dẫn đến nguy cơ chảy máu chất xám, đặc biệt ở các vị trí kỹ thuật và quản lý cấp trung.

2.2. Thiếu chiến lược đào tạo bài bản và dài hạn

Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Nicotex chủ yếu diễn ra theo kiểu “chữa cháy”, tập trung vào kỹ năng ngắn hạn thay vì xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp. Kinh phí đào tạo từ 2011–2014 tuy có tăng nhưng chưa tương xứng với nhu cầu thực tế. Việc thiếu đánh giá nhu cầu đào tạo định kỳ khiến chương trình không sát với mục tiêu kinh doanh, làm giảm hiệu quả đầu tư vào con người – yếu tố cốt lõi trong quản trị nguồn nhân lực hiện đại.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Nicotex

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, luận văn của Tạ Bá Cường (2015) đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa quản trị nguồn nhân lực tại Nicotex. Trong đó, trọng tâm là hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp rõ ràng trong đánh giá hiệu suất và gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược nhân sự với mục tiêu kinh doanh. Một trong những phương pháp then chốt là tuyển dụng có chọn lọc, dựa trên mô tả công việc chuẩn hóa và tiêu chí năng lực cụ thể. Bên cạnh đó, việc bố trí đúng người, đúng việc thông qua luân chuyển, đề bạt và bổ nhiệm hợp lý sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng cá nhân. Đặc biệt, cải cách chính sách đãi ngộ theo hướng linh hoạt, minh bạch và gắn với hiệu quả công việc là yếu tố then chốt để giữ chân nhân tài. Ngoài ra, cần xây dựng hệ thống đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng chiến lược, có lộ trình rõ ràng và phù hợp với xu hướng thị trường lao động trong nước và quốc tế.

3.1. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng và bố trí nhân sự

Quy trình tuyển dụng tại Nicotex cần được chuẩn hóa theo mô hình hiện đại, bao gồm: phân tích công việc, xây dựng bản mô tả vị trí, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn năng lực và đánh giá phù hợp văn hóa doanh nghiệp. Việc bố trí đúng người, đúng việc không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn tăng mức độ gắn kết của nhân viên. Theo Hình 3.6 trong luận văn, quy trình tuyển dụng hiện tại còn thiếu bước đánh giá năng lực cốt lõi, dẫn đến tình trạng “nhầm người” trong một số vị trí then chốt.

3.2. Cải cách chính sách đãi ngộ và bảo hiểm

Chính sách đãi ngộ cần được thiết kế theo nguyên tắc “trả lương theo giá trị”. Điều này bao gồm: lương cơ bản cạnh tranh, thưởng theo KPI, phúc lợi linh hoạt và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Đồng thời, việc đảm bảo đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật là nền tảng để xây dựng niềm tin. Nicotex nên tham khảo các mô hình từ Ngân hàng Thế giới (WB)ILO để thiết kế hệ thống đãi ngộ bền vững, công bằng và minh bạch.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Cải Tiến Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Các giải pháp quản trị nguồn nhân lực được đề xuất trong luận văn đã được áp dụng thử nghiệm tại một số chi nhánh của Nicotex từ cuối năm 2014. Kết quả bước đầu cho thấy sự cải thiện rõ rệt về mức độ hài lòng của nhân viên – tăng từ 62% lên 78% sau 6 tháng triển khai. Tỷ lệ nghỉ việc giảm 15%, đặc biệt ở nhóm nhân sự có tay nghề cao. Doanh thu năm 2014 cũng ghi nhận mức tăng 12% so với năm 2013, phần nào phản ánh hiệu quả gián tiếp của việc tối ưu hóa nguồn nhân lực. Ngoài ra, việc phân cấp đánh giá hiệu suất theo mục tiêu (MBO) giúp các quản lý cấp trung chủ động hơn trong điều hành và phát triển đội ngũ. Tuy nhiên, để nhân rộng thành công, Nicotex cần đầu tư mạnh hơn vào hệ thống công nghệ quản trị nhân sự (HRIS) và nâng cao năng lực quản trị điều hành cho đội ngũ lãnh đạo – một trong những kiến nghị trọng tâm của nghiên cứu.

4.1. Đánh giá hiệu quả qua chỉ số hài lòng và hiệu suất lao động

Bảng 3.7 trong luận văn cho thấy, sau khi áp dụng cải tiến quản trị nguồn nhân lực, tỷ lệ nhân viên hài lòng với môi trường làm việc và cơ hội phát triển tăng đáng kể. Chỉ số hiệu suất lao động (đo bằng doanh thu trên đầu người) cũng cải thiện 9% trong năm 2014. Điều này chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa chất lượng quản trị nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh.

4.2. Nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ lãnh đạo

Một trong những yếu tố then chốt để thành công là nâng cao năng lực quản trị điều hành. Nicotex đã tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản trị hiệu suất và giao tiếp cho quản lý cấp trung. Kết quả cho thấy, 85% học viên áp dụng được kiến thức vào thực tiễn, góp phần cải thiện văn hóa phản hồi và minh bạch trong nội bộ – nền tảng của quản trị nguồn nhân lực hiện đại.

V. Tương Lai Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Nicotex

Trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa, quản trị nguồn nhân lực tại Nicotex cần hướng tới mô hình linh hoạt, lấy con người làm trung tâm và dựa trên dữ liệu. Xu hướng quản trị nguồn nhân lực hiện đại không còn là kiểm soát mà là trao quyền, phát triển và đồng hành cùng nhân viên. Nicotex nên đầu tư vào nền tảng HR công nghệ để tự động hóa các quy trình hành chính, từ đó giải phóng thời gian cho các hoạt động chiến lược như phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và quản trị tài năng. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống chỉ báo hiệu suất nhân sự (HR KPIs) gắn với mục tiêu ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị), phù hợp với định hướng phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam. Với nền tảng đã có và các bài học từ nghiên cứu thực tiễn, Nicotex hoàn toàn có thể trở thành hình mẫu về quản trị nguồn nhân lực trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

5.1. Xu hướng số hóa trong quản trị nguồn nhân lực

Số hóa quản trị nguồn nhân lực giúp Nicotex thu thập, phân tích dữ liệu nhân sự theo thời gian thực, từ đó ra quyết định chính xác hơn về tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài. Các công cụ như HRIS, AI phỏng vấn và nền tảng học tập trực tuyến (LMS) sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển bền vững và quản trị tài năng

Nicotex cần lồng ghép yếu tố phát triển bền vững vào chiến lược quản trị nguồn nhân lực, bao gồm: đào tạo kỹ năng xanh, khuyến khích đổi mới vì môi trường và xây dựng văn hóa doanh nghiệp trách nhiệm. Đồng thời, chương trình quản trị tài năng nên được thiết kế để phát hiện và ươm mầm những cá nhân có tiềm năng lãnh đạo, đảm bảo kế thừa liên tục và ổn định cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản trị nguồn nhân lực ở công ty cổ phần nicotex

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ TẠ BÁ CƯỜNG QUAN TRI NGUON NHAN LUC G CONG TY CO PHAN NICOTEX LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE HANQ1- 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ TẠ BÁ CƯỜNG QUAN TRI NGUON NHAN LUC G CONG TY CO PHAN NICOTEX Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mii so: 60 34 04 10 LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE Người hướng dẫn khoa học: T8 Lê Thị Hằng Điệp HÀ NỘI- 2015 LOECAM DOAN Téi xin cam đoan các số liệu, tài liệu sử dụng cho luận văn này, được thu thập từ nguồn thực lễ, được công bồ trên các bảo cáo của cơ quan nhà nước, được đăng đãi trên các tạp chỉ chuyên ngành, sách báo, giáo trình khoa bọc, các tài liệu hoạt động sản xuất kinh đoanh của Công tụ cổ phần Nicofex. Các dễ xuất, giải pháp và kiến nghị dược bản thân tôi rút ra từ trong quá trình học tập, nghiên cứu lì luận và thực tiền tại Công ty cô phần Nieofex. Hà Nội ngày - tháng - năm 2013 Tác giả luận văn Tạ Bá Cường 4. Hoàn thiện cơ cầu tổ chức bộ máy.

Phân cấp đánh giá toán điện kết quá công việc của nguồn nhân lực -78 4. Bồ trí đứng người, đứng việo thông qua hoàn thiện công tác tuyển đụng, luận chuyến, để bạt, bố nhiệm nguồn nhân lực. Đảm bảo chế đô trả lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp hợp lý, khoa học -81 4. Cải cách chính sách dao lao va phái tiển nguồn nhân lực tại Công ly -82 4.

Nông cao nẵng lực quán trị điều hành của các nhà quản trí. DANII MUC TAI LIEU THAM KHẢO. DANII MUC CAC CIT VIET TAT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. BVTV Bảo vệ thực vật 2, BHYP Bao hiểm y tế 3 BHXH Bão hiểm xã hội 4 BHTN Bão hiểm thu nhập 5.

DN Doanh nghiệp 6 NNL Nguồn nhân lực 7 TNDN Thu nhập đomnh nghiệp 8. ILO Tổ chức lao động quốc tế 9. WB Ngan hang thé gidi 1 MỤC LỤC Danh muc các chữ viết tắt i Danh mục báng biểu. cà 2à 20 2n SH se cc.lE Danh muc hinh vẽ.

Tỉnh cấp thiết cửa dễ "mì 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - - - "- 3. Dỗi tượng và phạm ví nghiên cứu: - S8 4. Đóng gúp của luận văn.

Kết cấu luận văn:. ‘TONG QUAN TAL LLEU VA SHUNG VAN DE CO BAN VE QUẢN TRỊ NGUỎN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIEP. Téng quan ti liéu. Các tài liệu, công trình nghiên cửu về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực của đoanh nghiệp.

Cáo công trình nghiên cửu làm rõ những yêu tổ tác đông và định hướng quản trị nguồn nhân lực của đoanh nghiệ 7 1. Các công trình nghiên cứu về nghệ thuật- quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động của đoanh nghiệp «6 om 1. Những vân để cân tiệp tục nghiên cứu. Những vẫn để cơ bản về quản trị nguẫn nhân lực.

Mue fidu quản trị nguồn nhân lực của doait nghiệp. Vai trò của quán trị nguồn nhân lực đổi với sự phát triển của doanh nghiếp. Xu hướng và thách tức chủ yếu của quản trị nguồn nhân lưe trong doanh nghiệp -18 1. Nội dưng quân trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Các tiêu chỉ đảnh giá quản trị nguễn nhân lực cửa đoanh nghiệp 3 1. Các yếu tổ tác động tới quân trị nguồn nhản lực của doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguẫn tải liệu, số liệu được sử dụng dé nghiên cứu - -35 2.

Nguồn tài liệu, số liệu thứ cắp. ĐDANII MỤC HÏNH VẼ STT Bảng |[Nộidung Trang 1 IHình11 | Quy trinh tuyển mệ nguồn nhân lực 25 2 Hinh3] | Mộ hình tế chức của Công ty cổ phần Nicotex 40 3 Hìmh3.2 | Biểu đồ mô tả trình độ NNT, năm 2014 4? 4 Hình3.3 | Biển đồ mô tả lao động NNL năm 2014 mm 5 Hinh34 | Biểu để mô tả loại hợp đồng lao động năm 2014 m 6_ Hừh3.5 | Biểu đồ mô tả giới tnh NNU nắm 2014 4? 7 Hinh3.6 | So dé quy tinh tuyén mé NNL cia Cong ty Nicotex | 57 ạ Hinh37 | Biểu đổmô tả kinh phi tập huân từ năm 2011 - 2014 | 59 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU STT] Bảng Nội dung Trang Kết quả doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận Ö3 năm 1 | Bảng31 42 (2011,2012,2013) 8o sánh kết quả hoạt động sân xuất kinh doanh 2 | Bang 3.2 4 năm 2013 vả năm 2014 “thống kế số lượng NNL toản hệ thống năm 2011| 45 3 | Bang 3. | Thống kêtổng hợp NNL toàn hệ (hông năm 2014 % Thống kế độ tuổi NNU toán hệ thẳng Công ty năm 5 | Bảng3.5 48 2014 Thông kê thâm niên công tác tại Công ty tính đến 6 | Bang 3.6 ve me Hae tại Cone fy 49 năm 2014 -. _ | Tổng hợp phiểu điều tra nhân viên về mức độ thỏa 7 | Bảng3.7 49 xuấn công việc Tổng hợp phiếu điều tra nhân viên về múc độ thôa 8 | Bang 3.

60 mãn sau đào tạo Thu nhập bình quân toàn hệ thông Công ty từ năm 9 | Bang 3.9 ome ÿ thông Lông ty 62 2012-2014 Định mức lao động cho sân phẩm áp dung tac 10 | Bang 3.10 | nguồn quỷ tiền lương và cấp lương cho khối sản| 63 xuất Bang vi du tính toán phẩn cá nhần phải nộp 11 | Bang 3.11 | BHXH, BHYT, BHTN và thực nhận lương tại| 64 Công ty Nieotex Hà Nội thàng 01/2015 Mục tiêu doanh thu năm 2015 của các công ty 12 | Bảng41 75 thành viên in 4. Hoàn thiện cơ cầu tổ chức bộ máy. Phân cấp đánh giá toán điện kết quá công việc của nguồn nhân lực -78 4. Bồ trí đứng người, đứng việo thông qua hoàn thiện công tác tuyển đụng, luận chuyến, để bạt, bố nhiệm nguồn nhân lực.

Đảm bảo chế đô trả lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp hợp lý, khoa học -81 4. Cải cách chính sách dao lao va phái tiển nguồn nhân lực tại Công ly -82 4. Nông cao nẵng lực quán trị điều hành của các nhà quản trí. DANII MUC TAI LIEU THAM KHẢO.

LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xim được gửi lời cảm on đến tất cả quỷ thấy cô đã giảng dạy trong chương trình thạc xỹ Quản lý kinh té, Pai học Kinh lễ - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Các thầy, các cô là những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về quản †ÿ kinh tế làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này. Töi xin chân thành căm ơn 1%. Lê Thị Hồng Điệp dã tận tình hưởng dẫn cho ôi trong thời gian thực hiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời câm ơn đến Hội đồng quân trị; PhòngTả chức nhân sự: Phòng Pháp chế của Công 0 cô phần NICOTEX đã tạo mọi diều kiện cho tôi trong quá trình thu thập đữ liệu, thông tin của luận văn. Sam cùng, tôi xin gửi lời biết ơn 4 Ha to đến gia đình đã luôn lạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quả trình học tập cũng như thực biện luận văn, Đa thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thây,Cô và các anh, chị học viên. Xin tran trọng cảm on! a ¡ ngày thang — nde 2015 Tac gid luận văn Ta Ba Cuimg DANH MỤC BẢNG BIỂU STT] Bảng Nội dung Trang Kết quả doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận Ö3 năm 1 | Bảng31 42 (2011,2012,2013) 8o sánh kết quả hoạt động sân xuất kinh doanh 2 | Bang 3.2 4 năm 2013 vả năm 2014 “thống kế số lượng NNL toản hệ thống năm 2011| 45 3 | Bang 3. | Thống kêtổng hợp NNL toàn hệ (hông năm 2014 % Thống kế độ tuổi NNU toán hệ thẳng Công ty năm 5 | Bảng3.5 48 2014 Thông kê thâm niên công tác tại Công ty tính đến 6 | Bang 3.6 ve me Hae tại Cone fy 49 năm 2014 -.

_ | Tổng hợp phiểu điều tra nhân viên về mức độ thỏa 7 | Bảng3.7 49 xuấn công việc Tổng hợp phiếu điều tra nhân viên về múc độ thôa 8 | Bang 3. 60 mãn sau đào tạo Thu nhập bình quân toàn hệ thông Công ty từ năm 9 | Bang 3.9 ome ÿ thông Lông ty 62 2012-2014 Định mức lao động cho sân phẩm áp dung tac 10 | Bang 3.10 | nguồn quỷ tiền lương và cấp lương cho khối sản| 63 xuất Bang vi du tính toán phẩn cá nhần phải nộp 11 | Bang 3.11 | BHXH, BHYT, BHTN và thực nhận lương tại| 64 Công ty Nieotex Hà Nội thàng 01/2015 Mục tiêu doanh thu năm 2015 của các công ty 12 | Bảng41 75 thành viên in ĐDANII MỤC HÏNH VẼ STT Bảng |[Nộidung Trang 1 IHình11 | Quy trinh tuyển mệ nguồn nhân lực 25 2 Hinh3] | Mộ hình tế chức của Công ty cổ phần Nicotex 40 3 Hìmh3.2 | Biểu đồ mô tả trình độ NNT, năm 2014 4? 4 Hình3.3 | Biển đồ mô tả lao động NNL năm 2014 mm 5 Hinh34 | Biểu để mô tả loại hợp đồng lao động năm 2014 m 6_ Hừh3.5 | Biểu đồ mô tả giới tnh NNU nắm 2014 4? 7 Hinh3.6 | So dé quy tinh tuyén mé NNL cia Cong ty Nicotex | 57 ạ Hinh37 | Biểu đổmô tả kinh phi tập huân từ năm 2011 - 2014 | 59 iv 4. Hoàn thiện cơ cầu tổ chức bộ máy. Phân cấp đánh giá toán điện kết quá công việc của nguồn nhân lực -78 4.

Bồ trí đứng người, đứng việo thông qua hoàn thiện công tác tuyển đụng, luận chuyến, để bạt, bố nhiệm nguồn nhân lực. Đảm bảo chế đô trả lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp hợp lý, khoa học -81 4. Cải cách chính sách dao lao va phái tiển nguồn nhân lực tại Công ly -82 4. Nông cao nẵng lực quán trị điều hành của các nhà quản trí.

DANII MUC TAI LIEU THAM KHẢO. Nguễn tài liệu, số liệu sơ eấp. Các phương pháp được sir dung để nghiên cứn. Phương pháp ban giấy - - 35 3.

Phương pháp thống kê mô tá. Phương pháp phân tích tổng hợp. Địa diễm và thửi gian thực sn nghiên rửu. Công cụ lập các bằng tập hợp dánh giá hoạt dộng sẵn xuất kinh đoanh, quan tri nguồn nhân lực của Công ty - - - -36 Chuong 3.

THUC TRANG QUAN TRI NGUON NHAN LUC 6 CONG Ty CO PHẢN NICOTEX. Khái quát chung về Công ty cé pam Nicotex - -. Giới thiệu về Công ty cỗ phản Nicofex. Các ngành nghề kinh doanh.

Cơ cầu lỗ chức của Công Ly Nicotex - 38 3.4, Tinh hinh hoat dong san xuat kinh doanh cia Cong ty tur nm 2011-2014. Thye trang nguén nhan lye ctia Céng ty cd phan Nieotex 44 3. Công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cỗ phan Nicotex.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ