Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh của ngành công nghiệp dược phẩm, việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm chăm sóc sức khỏe đặt ra áp lực lớn đối với hoạt động quản lý nguồn cung ứng và lưu trữ. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp dược phẩm là bảo đảm sản phẩm được cung ứng đúng thời điểm, đạt tiêu chuẩn chất lượng và duy trì sự ổn định, liên tục của dòng chảy hàng hóa. Quản trị kho hàng trung tâm không đơn thuần là hoạt động lưu giữ hay di chuyển vật lý mà đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa hiểu biết thị trường, nhu cầu khách hàng và quy trình sản xuất thực tế. Đối với Công ty Cổ phần Dược Medipharco, một đơn vị vừa sản xuất vừa phân phối danh mục sản phẩm y tế đa dạng, kho hàng đóng vai trò trung tâm nhằm duy trì khả năng cung ứng, ngăn ngừa nguy cơ đứt gãy chuỗi phân phối và bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của dược phẩm. Đề tài được lựa chọn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cần tối ưu hóa hiệu suất vận hành kho và hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng, tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng quản trị kho hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị kho hàng trung tâm của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa toàn diện về những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị kho hàng.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
    3. Đề xuất một số các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị kho hàng trung tâm của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhân viên làm việc trực tiếp và các nhân sự thuộc các phòng ban có liên quan đến hoạt động của kho hàng trung tâm.
  • Phạm vi không gian: Kho hàng trung tâm của Công ty Cổ phần Dược Medipharco Huế, địa chỉ tại số 38 kiệt 16 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình tác giả thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ thực trạng hoạt động quản trị kho hàng trung tâm (bao gồm mặt bằng, cơ sở vật chất, nhân sự, quy trình nghiệp vụ, chi phí và quản lý tồn kho), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành kho bãi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận khái niệm kho hàng dưới hai góc độ: truyền thống (nơi lưu trữ nguyên vật liệu và thành phẩm trong thời gian dài để chờ tiêu thụ) và hiện đại (bộ phận cấu thành của hệ thống logistics, nơi cất giữ, bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình vận động từ điểm đầu đến điểm cuối chuỗi cung ứng, đồng thời cung cấp thông tin về tình trạng, vị trí hàng hóa và thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng). Về chức năng, kho thực hiện 4 chức năng cốt lõi: lưu trữ hàng hóa, phân loại và sắp xếp hàng hóa, bảo quản hàng hóa, và phân phối hàng hóa. Quản trị kho được xem xét qua các mối quan hệ tương hỗ:

  • Kho và vận chuyển: Áp dụng mô hình hai kho (kho vật tư gần nguồn nguyên liệu nhằm giảm chi phí gom hàng; kho thành phẩm gần thị trường tiêu thụ nhằm giảm cước phí và thời gian giao đơn hàng lẻ).
  • Kho và sản xuất: Cân bằng giữa quy mô lô sản xuất để giảm chi phí chế tạo với chi phí lưu kho phát sinh, tránh rủi ro thiếu hụt hàng làm mất khách hàng.
  • Kho và dịch vụ khách hàng: Cung ứng nhanh chóng đơn hàng phát sinh đột xuất, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Kho và tổng chi phí logistics: Tối ưu hóa số lượng và vị trí kho nhằm đạt mức chi phí vận tải và lưu kho tối thiểu.

Về mặt quản trị, khóa luận tiếp cận theo 3 khía cạnh: chức năng quản trị (tổ chức, lãnh đạo điều hành, kiểm soát), quản trị về mặt hiện vật (lựa chọn kho phù hợp, chất xếp, theo dõi, phân loại), và quản trị về mặt giá trị - hiệu quả (kiểm soát nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động). Hệ thống tồn kho thực hiện 3 chức năng: liên kết sản xuất với chuỗi cung ứng, ngăn ngừa tác động của lạm phát, và khai thác lợi thế khấu trừ theo số lượng. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành dược được viện dẫn gồm: Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-ASEAN, GMP-WHO), Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP), Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), Thực hành tốt quản lý nhà thuốc (GPP), tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, ISO 9001:2015, quy định đăng ký FDA và các nguyên tắc quản lý hàng tồn kho chuyên ngành như Nhập trước - xuất trước (FIFO), Hết hạn trước - xuất trước (FEFO). Hệ thống phần mềm quản lý kho (WMS), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hệ thống quản lý phân phối (DMS) cũng được đưa vào khung lý luận phân tích.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu nguồn vốn, tài sản, kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự trong giai đoạn 2020 - 2022 do phòng Kế toán và phòng Nhân sự hành chính của Công ty Cổ phần Dược Medipharco cung cấp; thông tin từ các xuất bản phẩm khoa học và website công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 26 nhân sự trên tổng số 42 nhân sự thuộc diện điều tra (tỷ lệ 26/42), chia thành 4 nhóm đối tượng: Quản lý kho (5/5), Phòng Kinh doanh thị trường (15/30), Nhân viên vận chuyển (5/5) và Thực tập sinh (1/2). Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ: 1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Trung lập; 4 - Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tần số Frequencies, số trung bình Descriptives) xử lý trên phần mềm SPSS nhằm phân tích tỷ lệ phần trăm và đánh giá mức độ đồng tình của nhân sự đối với các khâu vận hành kho. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và tổng hợp thực tế tại hiện trường kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về kho hàng, vị trí của kho trong hệ thống logistics và phân tích 4 chức năng cốt lõi của kho hàng. Tác giả phân tích chi tiết mối quan hệ giữa kho hàng với vận chuyển, sản xuất, dịch vụ khách hàng và tổng chi phí logistics. Nội dung quản trị kho được mổ xẻ trên các mặt: chức năng quản lý, quản trị hiện vật, kiểm soát giá trị và 3 chức năng của hàng tồn kho (liên kết, chống lạm phát, hưởng chiết khấu số lượng). Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhân tố bên trong (chất lượng hàng hóa, phần mềm WMS, trình độ nhân sự, hạ tầng kho) và nhân tố bên ngoài (thị trường, tỷ giá hối đoái, nhu cầu khách hàng, biến đổi khí hậu, thiên tai) tác động đến công tác quản trị. Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm quản trị kho của hai doanh nghiệp đầu ngành là Công ty Cổ phần Dược phẩm Traphaco (ứng dụng phần mềm ERP và DMS để quản trị hạn dùng và tối ưu mạng lưới phân phối) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (triết lý nhân sự 3 trụ cột "Giỏi chuyên môn – Khỏe thể chất – Vững tinh thần" cùng chính sách đãi ngộ giữ chân lao động) để rút ra bài học kinh nghiệm về công nghệ và con người cho Medipharco.

Chương 2: Thực trạng quản trị kho hàng trung tâm tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dược Medipharco, đơn vị thành lập ngày 08/04/1976 (nguyên là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế), được cổ phần hóa năm 2005, niêm yết trên sàn UPCoM với mã MTP và có trụ sở chính tại số 08 Nguyễn Trường Tộ, thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm 9 phòng ban chức năng, 2 chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng 4 nhà máy sản xuất (3 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO và 1 nhà máy tại Khu công nghiệp Phú Bài sản xuất rượu, mỹ phẩm).

Tác giả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022: nguồn vốn và tài sản có quy mô trên 465 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả và tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (tài sản cố định chiếm từ 93% đến 95%). Kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu tăng trưởng 27,8% vào năm 2021 nhưng năm 2022 chỉ tăng nhẹ 2,8%. Điểm bất lợi là các khoản giảm trừ doanh thu năm 2022 tăng vọt 367,8% do giá trị hàng bán bị trả lại lên tới 2,6 tỷ đồng, phản ánh sự suy giảm về chất lượng hàng hóa hoặc khâu bảo quản. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng 36,5% (đạt 27,7 tỷ đồng), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 245,9% do các khoản truy thu và phạt nộp chậm.

Về thực trạng kho trung tâm: Kho đặt tại 38/16 Hai Bà Trưng, diện tích mặt bằng 516,9 m², được chia thành các khu vực riêng biệt: kho xuất nhập khẩu, kho thành phẩm kinh doanh, kho thành phẩm sản xuất, kho thuốc gây nghiện, kho biệt trữ hàng chờ xử lý và kho rượu. Trang thiết bị gồm 15 hạng mục chính với số lượng lớn (19 điều hòa Daikin, 40 kệ sắt, 24 pallet, 5 ẩm kế Nhật, tủ LAF lấy mẫu, 12 bình chữa cháy, thang lấy hàng, tời nâng). Lực lượng lao động tại kho gồm 5 nhân sự (1 thủ kho thành phẩm sản xuất, 1 thủ kho thành phẩm kinh doanh, 3 nhân viên soạn và đóng gói hàng phụ trách 3 thị trường: Huế, miền Nam, miền Bắc). Trình độ nhân sự từ trung cấp dược trở lên, am hiểu chuyên môn nhưng số lượng quá ít dẫn đến tình trạng quá tải khi đơn hàng phát sinh đột biến. Quy trình tiếp nhận hàng hóa được tiêu chuẩn hóa thành 4 bước: (1) Tiếp nhận hàng từ sản xuất về kho thành phẩm sau khi có phê duyệt xuất xưởng của phòng QA; (2) Kiểm đếm số lượng, quy cách, số lô, hạn dùng, nhãn và dấu kiểm định chất lượng giữa thủ kho, người giao và giám sát viên (hàng lỗi chuyển khu biệt trữ); (3) Lập phiếu nhập kho do phòng kế hoạch lập; (4) Trình ban giám đốc và kế toán trưởng phê duyệt, sau đó chuyển thủ kho cập nhật thẻ kho. Đánh giá khảo sát định lượng 26 nhân viên chỉ ra những bất cập về áp lực mặt bằng nhỏ, nguy cơ hỏng hóc máy móc bảo quản và thiếu hụt nhân sự điều hành.

Chương 3: Mục tiêu, định hướng phát triển và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị kho trung tâm tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Medipharco, chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị kho trung tâm:

  1. Đội ngũ nhân viên: Bổ sung nhân lực để giảm tải áp lực vận hành, xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý kho dược định kỳ và áp dụng chế độ đãi ngộ, khen thưởng hợp lý nhằm tạo động lực lao động.
  2. Cơ sở hạ tầng: Quy hoạch, mở rộng hoặc tối ưu lại diện tích mặt bằng kho (khắc phục giới hạn 516,9 m²) để bố trí lối đi thông thoáng và đáp ứng nhu cầu gia tăng lượng hàng.
  3. Cơ sở vật chất: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ các thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm (máy điều hòa, ẩm kế) và hệ thống nâng hạ, trang bị thiết bị thay thế sẵn sàng khi xảy ra sự cố.
  4. Nhu cầu thị trường: Tăng cường phối hợp giữa kho và bộ phận kinh doanh để dự báo sát nhu cầu, điều tiết lịch nhập xuất tránh ứ đọng tồn kho.
  5. Sắp xếp hàng hóa: Bố trí không gian lưu trữ khoa học theo chủng loại, dán nhãn đồng bộ, áp dụng chặt chẽ nguyên tắc FIFO và FEFO để ngăn ngừa dược phẩm hết hạn.
  6. Quản lý hàng hóa: Đầu tư ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên dụng (WMS/ERP) thay thế ghi chép thủ công nhằm theo dõi dữ liệu tồn kho theo thời gian thực.
  7. Bảo quản hàng hóa: Tuân thủ nghiêm ngặt các thông số nhiệt độ, độ ẩm theo tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), kiểm tra định kỳ để giảm thiểu tỷ lệ hàng bán bị trả lại.
  8. Thị trường quốc tế: Nâng cao năng lực đóng gói, bảo quản đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe phục vụ xuất khẩu sang các thị trường đã có chứng nhận (như thị trường Nigeria, Cuba, thị trường Mỹ).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực, cơ sở hạ tầng và quy trình vận hành kho hàng trung tâm của Công ty Cổ phần Dược Medipharco giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.

Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng thực hiện / Tổng số Tỷ lệ khảo sát (%)
Nhân viên quản lý kho 5/5 100,0%
Nhân viên phòng kinh doanh thị trường 15/30 50,0%
Nhân viên vận chuyển 5/5 100,0%
Thực tập sinh 1/2 50,0%
Tổng cộng 26/42 61,9%
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng nguồn vốn 465.058 - - +17,3% -
Vốn chủ sở hữu 82.977 - - +1,1% -
Nợ phải trả 382.981 - - +21,3% -
Tổng tài sản 465.484 - - - -14,8%
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - - 1.613 +27,8% +2,8%
Các khoản giảm trừ doanh thu 285 556 2.045 - +367,8%
Giá vốn hàng bán - - 952.393 - +1,9%
Lợi nhuận gộp - - 60.055 - +29,0%
Chi phí tài chính - - 22.771 - +16,5%
Chi phí bán hàng - 14.800 21.083 -29,7% +41,1%
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 27.700 - +36,5%
Lợi nhuận trước thuế - - 8.069 - -
Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - - +245,9%
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - - -65,0%
STT Tên thiết bị kho hàng Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ / Quy cách
1 Máy điều hòa Cái 19 Daikin
2 Tủ sắt Cái 5 Việt Nam
3 Kệ sắt Cái 20 Dài x Rộng x Cao: 1,15m
4 Kệ sắt Cái 20 Dài x Rộng x Cao: 1,6m
5 Pallet Cái 14 Việt Nam
6 Pallet Cái 10 Dài x Rộng x Cao: 0,09m
7 Xe đẩy inox Cái 2 Dài x Rộng x Cao: 0,6 x 1m
8 Đồng hồ đo nhiệt độ - độ ẩm Cái 5 Nhật Bản
9 Tủ LAF lấy mẫu Cái 1 Việt Nam
10 Máy vi tính BENQ Cái 3 Hàn Quốc
11 Máy in Canon Cái 2 Hàn Quốc
12 Bình chữa cháy 5kg (CO2, bột) Cái 12 Việt Nam
13 Xe thang lấy tay Cái 2 Việt Nam
14 Tời nâng hàng Cái 1 Đài Loan
15 Xe thang lấy hàng Cái 2 Việt Nam

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về hệ thống cơ sở vật chất kho dược phẩm của Medipharco, chỉ ra mâu thuẫn giữa diện tích mặt bằng hạn hẹp (516,9 m²) với mật độ thiết bị lớn (19 máy điều hòa, 40 bộ kệ sắt, 24 pallet).
  • Nhận diện các rủi ro vận hành then chốt: lực lượng nhân sự kho quá mỏng (5 người), nguy cơ quá tải khi đơn hàng dồn dập, và tình trạng hàng bán bị trả lại tăng mạnh trong năm 2022 (tăng 367,8%, giá trị 2,6 tỷ đồng) xuất phát từ các vấn đề bảo quản chất lượng.
  • Chuẩn hóa lại sơ đồ quy trình tiếp nhận hàng 4 bước với sự phối hợp cụ thể giữa phòng QA, phòng Kế hoạch và thủ kho thành phẩm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với bài học ứng dụng công nghệ ERP/DMS từ Traphaco và chính sách đãi ngộ nhân sự từ Imexpharm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế nghiên cứu: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (26 nhân sự khảo sát trên tổng số 42 người thuộc diện phân bổ), tập trung cục bộ tại kho trung tâm thành phố Huế; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023). Bản thân tác giả tự nhận định kiến thức thực tế và kinh nghiệm chuyên môn còn giới hạn nên các phân tích chi phí quản trị kho chuyên sâu chưa được bóc tách toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống kho hàng tại các chi nhánh trực thuộc ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát thêm đối tác vận tải ngoài và khách hàng nhận thuốc; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phương án số hóa, triển khai phần mềm quản lý kho WMS kết nối đồng bộ với hệ thống phần mềm quản lý phân phối DMS trong toàn chuỗi cung ứng của Medipharco.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển và ngành Dược học: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tế về công tác quản trị kho hàng trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm cụ thể, kết hợp giữa lý thuyết chuỗi cung ứng với các tiêu chuẩn ngành y tế (GMP, GSP, GDP).
  • Cán bộ quản lý kho và nhân viên logistics tại các doanh nghiệp dược phẩm: Đáng tham khảo chi tiết bảng danh mục trang thiết bị kho bãi đạt chuẩn, quy trình kiểm soát chất lượng tiếp nhận hàng 4 bước, cơ chế phân định trách nhiệm giữa bộ phận QA, Kế hoạch và Thủ kho, cùng kinh nghiệm kiểm soát các điều kiện nhiệt độ - độ ẩm để hạn chế tình trạng trả hàng.

Câu hỏi thường gặp

Kho hàng trung tâm của Medipharco có diện tích bao nhiêu và được bố trí mặt bằng ra sao?

Kho hàng trung tâm tọa lạc tại số 38 kiệt 16 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế với tổng diện tích mặt bằng là 516,9 m². Mặt bằng kho được phân chia thành các khu vực chuyên biệt: kho xuất nhập khẩu, kho thành phẩm kinh doanh, kho thành phẩm sản xuất, kho thuốc gây nghiện, kho biệt trữ hàng chờ xử lý và kho rượu.

Lực lượng nhân sự vận hành trực tiếp tại kho trung tâm gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?

Nhân lực kho gồm 5 nhân sự có trình độ chuyên môn từ trung cấp dược trở lên, phân công theo 5 vị trí: 1 Thủ kho thành phẩm sản xuất, 1 Thủ kho thành phẩm kinh doanh, 1 Nhân viên chuyên soạn hàng và đóng gói khu vực thành phố Huế, 1 Nhân viên phụ trách khu vực các tỉnh miền Nam và 1 Nhân viên phụ trách khu vực các tỉnh miền Bắc.

Số liệu tài chính năm 2022 phản ánh vấn đề gì nổi bật liên quan đến hoạt động kinh doanh và chất lượng hàng hóa của công ty?

Năm 2022, các khoản giảm trừ doanh thu của công ty tăng đột biến 367,8% so với năm 2021, chủ yếu do giá trị hàng bán bị trả lại lên tới 2,6 tỷ đồng. Điều này phản ánh sự suy giảm nghiêm trọng về chất lượng sản phẩm hoặc sai sót trong điều kiện bảo quản và vận chuyển. Đồng thời, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 245,9% do bị truy thu thuế và phạt nộp chậm.

Quy trình tiếp nhận hàng hóa tại kho trung tâm gồm những bước nào?

Quy trình tiếp nhận hàng hóa gồm 4 bước: Bước 1 - Hàng hóa từ quy trình sản xuất được tập kết về kho thành phẩm sau khi có quyết định xuất xưởng của phòng QA, nhân viên vệ sinh khu vực nhận hàng; Bước 2 - Kiểm đếm số lượng, quy cách, số lô, hạn dùng, nhãn mác, dấu chất lượng giữa người giao, thủ kho và giám sát viên (hàng không đạt chuyển khu biệt trữ chờ đổi trả); Bước 3 - Phòng Kế hoạch lập phiếu nhập kho dựa trên số liệu kiểm đếm thực tế và các bên ký xác nhận; Bước 4 - Trình phiếu nhập kho lên Kế toán trưởng và Ban Giám đốc phê duyệt, sau đó chuyển lại thủ kho cập nhật thẻ kho.

Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Công ty Dược Traphaco và Imexpharm để đề xuất cho Medipharco?

Từ Traphaco, tác giả rút ra bài học về ứng dụng công nghệ số hóa gồm hệ thống ERP và hệ thống DMS để quản lý hạn sử dụng sản phẩm, theo dõi nguồn gốc hàng tồn kho và điều tiết chuỗi phân phối. Từ Imexpharm, tác giả rút ra bài học về quản trị nguồn nhân lực dựa trên 3 trụ cột "Giỏi chuyên môn – Khỏe thể chất – Vững tinh thần", kết hợp chính sách tiền lương, phúc lợi thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân nhân sự có trình độ chuyên môn cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Lê Phương Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị kho hàng gắn liền với các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của ngành dược phẩm như GMP, GSP, GDP. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát sơ cấp trên 26 nhân sự, nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng vận hành kho trung tâm Medipharco tại Huế, chỉ rõ các hạn chế về diện tích mặt bằng 516,9 m², nguy cơ quá tải nhân lực và nguyên nhân gia tăng hàng bán bị trả lại. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp trang thiết bị bảo quản, chuẩn hóa quy trình xuất nhập theo nguyên tắc FIFO/FEFO và học hỏi mô hình ứng dụng công nghệ ERP, DMS từ các doanh nghiệp đầu ngành. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị logistics dược phẩm và các đề tài nghiên cứu chuỗi cung ứng liên quan.