Khóa luận về quản trị kênh phân phối nhằm mở rộng thị trường sản phẩm nước giải khát

Khóa luận phân tích quản trị hệ thống kênh phân phối, giúp công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Phượng mở rộng thị trường nước giải khát.

Trường đại học

Đại học Dân Lập Hải Phòng

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

1.1. Khái quát về kênh phân phối

1.2. Vai trò, chức năng của kênh phân phối

1.3. Cấu trúc kênh phân phối

1.4. Các thành viên của kênh phân phối

1.4.1. Nhà sản xuất

1.4.2. Trung gian marketing trong kênh phân phối

1.4.3. Người tiêu dùng

1.5. Nội dung quản trị kênh phân phối

1.6. Chính sách tuyển chọn các thành viên trong kênh

1.6.1. Mục tiêu tuyển chọn

1.6.2. Nguồn tuyển chọn

1.6.3. Tiêu chuẩn tuyển chọn

1.6.4. Quá trình tuyển chọn

1.7. Chính sách khuyến khích các thành viên trong kênh

1.8. Chính sách giải quyết các xung đột trong kênh

1.9. Đánh giá các thành viên trong kênh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Toàn Phượng

2.2. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty

2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Giám Đốc

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kinh doanh

2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán

2.2.4. Chức năng và nhiệm vụ của phòng nhân sự

2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty

2.4. Thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng

2.4.1. Kênh phân phối hiện tại của công ty

2.4.2. Hệ thống trung gian phân phối của công ty

2.4.3. Thực trạng công tác quản trị kênh phân phối của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng giai đoạn năm 2015-2017

2.4.4. Thực trạng chính sách tuyển chọn thành viên kênh

2.4.5. Thực trạng các chính sách khuyến khích các thành viên trong kênh

2.4.6. Thực trạng chính sách giải quyết xung đột trong kênh phân phối của công ty

2.5. Thực trạng công tác đánh giá các thành viên trong kênh

2.6. Đánh giá thực trạng quản trị kênh phân phối của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng

2.6.1. Mặt chưa được

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG

3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Toàn Phượng trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp hoàn nhằm hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Toàn Phượng trong thời gian tới

3.2.1. Thành lập phòng Marketing để đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

3.2.2. Mở rộng kênh phân phối

3.2.3. Một số giải pháp khác

3.2.3.1. Hoàn thiện tiêu chuẩn tuyển chọn các thành viên trong kênh phân phối của công ty
3.2.3.2. Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá các thành viên trong kênh phân phối
3.2.3.3. Các giải pháp giải quyết mâu thuẫn trong kênh
3.2.3.3.1. Với nhà cung cấp
3.2.3.3.2. Với các cơ quan chức năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị kênh phân phối sản phẩm nước giải khát

Quản trị kênh phân phối là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các công ty sản xuất nước giải khát. Hệ thống kênh phân phối không chỉ giúp sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về kênh phân phối sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình phân phối, từ đó mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu.

1.1. Khái niệm và vai trò của kênh phân phối

Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Vai trò của kênh phân phối bao gồm việc lấp đầy khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người tiêu dùng và sản phẩm.

1.2. Các thành phần của kênh phân phối

Kênh phân phối bao gồm nhiều thành phần như nhà sản xuất, trung gian và người tiêu dùng. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc đảm bảo sản phẩm được phân phối hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

II. Thách thức trong quản trị kênh phân phối sản phẩm nước giải khát

Quản trị kênh phân phối sản phẩm nước giải khát đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng và các vấn đề về logistics là những yếu tố cần được xem xét. Doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt để thích ứng với những thay đổi này.

2.1. Cạnh tranh trong ngành nước giải khát

Ngành nước giải khát đang chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh từ nhiều thương hiệu lớn và nhỏ. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ phân phối để giữ chân khách hàng.

2.2. Xu hướng tiêu dùng thay đổi

Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm kiếm sản phẩm tự nhiên, hữu cơ và có lợi cho sức khỏe. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và chiến lược phân phối cho phù hợp.

III. Phương pháp tối ưu hóa kênh phân phối sản phẩm nước giải khát

Để mở rộng thị trường, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa kênh phân phối. Việc cải thiện quy trình phân phối, tăng cường mối quan hệ với các đối tác và sử dụng công nghệ hiện đại là những giải pháp hiệu quả.

3.1. Tối ưu hóa quy trình phân phối

Cải thiện quy trình phân phối giúp giảm thiểu thời gian và chi phí. Doanh nghiệp cần xem xét lại các bước trong quy trình để tìm ra những điểm có thể cải tiến.

3.2. Tăng cường mối quan hệ với đối tác

Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong kênh phân phối sẽ giúp doanh nghiệp có được sự hỗ trợ tốt hơn trong việc phân phối sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản trị kênh phân phối sản phẩm nước giải khát

Việc áp dụng các giải pháp quản trị kênh phân phối vào thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho doanh nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện kênh phân phối có thể dẫn đến tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ công ty TNHH Toàn Phượng

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Phượng đã áp dụng các giải pháp quản trị kênh phân phối và ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể trong giai đoạn 2015-2017.

4.2. Các bài học từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản trị kênh phân phối hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì thị trường mà còn mở rộng ra các thị trường mới.

V. Kết luận và tương lai của quản trị kênh phân phối sản phẩm nước giải khát

Quản trị kênh phân phối là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của các công ty nước giải khát. Tương lai của quản trị kênh phân phối sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng.

5.1. Tương lai của ngành nước giải khát

Ngành nước giải khát sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cơ hội mới. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt những cơ hội này.

5.2. Định hướng phát triển kênh phân phối

Định hướng phát triển kênh phân phối trong tương lai sẽ tập trung vào việc sử dụng công nghệ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận quản trị hệ thống kênh phân phối nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nước giải khát của công ty tnhh thương mại và dịch vụ toàn phượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI 1. Khái quát về kênh phân phối 1. Khái niệm Phân phối là khái niệm của kinh doanh nhằm định hướng và thực hiện quyền chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện việc tổ chức điều hòa, phối hợp giữa các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường. Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Vai trò, chức năng của kênh phân phối Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng. Họ lấp được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người tiêu dùng với các sản phẩm (hay dịch vụ). Những thành viên của kênh phân phối thực hiện một số chức năng chủ yếu sau : Thông tin: Thu thập thông tin cần thiết để hoạch định marketing và tạo thuận lợi cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ. Cổ động: Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.

Tiếp xúc: Tìm ra và truyền thông đến khách hàng tương lai Cân đối: Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng. Thương lượng: Cố gắng đi đến thỏa thuận về giá cả và các vấn đề khác quanh sản phẩm và khách hàng định mua để có thể thực hiện chuyển giao được quyền sở hữu hay sử dụng sản phẩm. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 13 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Phân phối vật phẩm: Vận chuyển và tồn kho hàng hóa. Tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển, bán hàng và thanh toán các khoản chi phí hoạt động của kênh phân phối.

Chia sẻ rủi ro: Chấp nhận rủi ro liên qua đến việc điều hành và hoạt động của kênh phân phối. Năm chức năng đầu nhằm thực hiện được những giao dịch, ba chức năng sau nhằm hoàn thiện những giao dịch đã thực hiện. Cấu trúc kênh phân phối Cấu trúc kênh là tập hợp một nhóm thành viên trong kênh được phân bổ nhiệm vụ, hoạt động phân phối rõ ràng. Số lượng kênh phân phối có thể được mô tả bằng số lượng các cấp trung gian của nó.

Mỗi cấp trung gian sẽ thực hiện một chức năng nhiệm vụ khác nhau nhằm đem sản phẩm đến người tiêu dùng một cách nhanh hơn. Các yếu tố của cấu trúc kênh gồm: chiều dọc của kênh và chiều ngang của kênh. Chiều dài của kênh được xác định bởi số cấp trung gian có mặt trong kênh. Khi số cấp trong kênh tăng lên có nghĩa là kênh được tăng lên về bề dài.

Kênh phân phối không cấp: Nhà sản xuất Người tiêu dùng Kênh không cấp (còn gọi là kênh trực tiếp): gồm người sản xuất bán hàng trực tiết cho khách hàng cuối cùng. Kênh này thường áp dụng với hàng hóa có đặc điểm dễ hư hỏng, giá trị lớn, cồng kềnh, kĩ thuật phức tạp và khách hàng tập trung ở một khu vực địa lý. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 14 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Ưu điểm: Đẩy nhanh tốc độ lưu thông đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ của nhà sản xuất trong phân phối. Dễ dàng kiểm soát sản phẩm.

Nhà sản xuất “bán tận ngọn” nên thu được lợi nhuận cao. Người tiêu dùng “mua tận gốc” nên mua được sản phẩm đúng chất lượng, giá thấp/hợp lý. Nhược điểm: Trình độ chuyên môn hóa sản xuất, tổ chức quản lý hệ thống kênh phân phối hàng hóa rất phức tạp. Nếu nhà sản xuất chưa có đủ kinh nghiệm cũng như những thông tin về thị trường sẽ khó có thể đảm bảo kênh phân phối hoạt động/vận hành một cách hiệu quả.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi mở rộng thị trường. Kênh này không sử dụng được lợi thế của trung gian do không có trung gian thương mại tham gia kênh. Kênh phân phối cấp 1: Nhà sản xuất Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Kênh phân phối này phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất qua một trung gian là nhà bán lẻ để tới người tiêu dùng cuối cùng. Đây là trường hợp nhà bán lẻ thấy rằng họ có khả năng để thực hiện các chức năng của nhà bán buôn nhằm giảm chi phí và đạt được hiệu quả cao hơn.

Hình thức này được áp dụng trong trường hợp phân phối các mặt hàng mang tính phổ biến. Kênh này được áp dụng khi qui mô kinh doanh đủ lớn để tiến hành quan hệ trao đổi trực tiếp với các cơ sở đảm nhận các chức năng bán buôn. Trong trường hợp người bán buôn không thể dự trữ tất cả các kiểu sản phẩm cần để thõa mãn người mua và chi phí tồn kho cao. Kênh này thường được sử dụng đối với các mặt hàng có tính thương phẩm cao.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 15 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Ưu điểm: Kênh này sử dụng được lợi thế của trung gian marketing-nhà bán lẻ. Tăng chức năng chuyên môn hóa, phát triển, mở rộng được năng lực sản xuất cho doanh nghiệp. Nhược điểm: Khó thể đảm bảo hàng hóa có mặt ở khắp nơi. Khó đáp ứng được yêu cầu tiếp cận một cách thuận tiện, nhanh chóng của người tiêu dùng.

Kênh này phù hợp hơn với những hàng hóa có giá trị thấp. Kênh phân phối cấp 2: Nhà sản xuất Người bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu Kênh phân phôi cấp 2 là kênh phân phối có 2 loại trung gian là người bán sỉ và người bán lẻ. Hình thức này thường được áp dụng cho những sản phẩm có giá trị thấp, lâu hỏng và được mua thường xuyên như: dầu gội, sữa tắm, bánh kẹo…có số lượng khách hàng lớn và phân bố rộng. Ưu điểm: Có khả năng phổ biến sản phẩm rộng rãi.

Tạo điều kiện để nhà sản xuất và trung gian chuyên môn hóa. Giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kì tiêu thụ sản phẩm Nhược điểm: Không thích hợp với những hàng hóa có giá trị cao. Chi phí cao, khó quản lý. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 16 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Kênh phân phối cấp 3: Nhà sản xuất Đại lý Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ Ng.

tiêu dùng Kênh phân phối cấp 3 có 3 loại trung gian. Đại lý là trung gian giúp tập hợp hàng hóa và phân phối cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn, trên phạm vi thị trường rộng lớn. Trong kênh phân phối này tập hợp đầy đủ các loại hình trung tham gian. Tuy nhiên số lượng trung gian càng nhiều cũng có nghĩa là việc thu nhận thông tin về người sử dụng cuối cùng và kiểm soát trung gian sẽ khó hơn.

Ưu điểm: Cho phép tối đa hóa hoạt động thương mại trên thị trường ở mọi thời điểm. Phân công lao động xã hội giữa sản xuất và lưu thông được thõa mãn. Hạn chế: Do kênh quá dài nên các trung gian thương mại không có sự tiếp xúc và phối hợp một cách hợp lý làm cho thời gian phân phối kéo dài, chi phí tồn kho tăng. Doanh nghiệp khó kiểm soát kênh, kênh khó có khả năng thích nghi với sự biến đổi của thị trường.

Các thành viên của kênh phân phối Các thành viên trong kênh phân phối là các trung gian trực tiếp tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm. Họ là những người sở hữu hàng hóa, dịch vụ và chuyển quyền sở hữu cho các thành viên, tổ chức, doanh nghiệp khác. Các thành viên trong kênh phân phối gồm: nhà sản xuất, trung gian phân phối, người tiêu dùng. Có ba loại thành viên cơ bản của kênh phân phối: nhà sản xuất, trung gian và người tiêu dung.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 17 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 1. Nhà sản xuất Nhà sản xuất là người cung cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Họ có kinh nghiệm trong sản xuất nhưng có thể chưa đủ kinh nghiệm và qui mô để phân phối sản phẩm một cách tốt nhất vì vậy họ chuyển công việc phân phối sản phẩm cho các trung gian khác của kênh để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả phân phối, giảm rủi ro. Trung gian marketing trong kênh phân phối Trung gian marketing trong kênh phân phối bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thương mại độc lập hay dưới sự trợ giúp của nhà sản xuất và người tiêu dùng thực hiện các công việc phân phối sản phẩm, dịch vụ.

Trung gian phân phối được chia làm 2 loại: Trung gian bán buôn/nhà phân phối: trung gian bán buôn là các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng hóa để bán lại cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức khác. Trung gian bán lẻ: trung gian bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng. Người tiêu dùng Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng sản phẩm và dịch vụ, khách hàng của doanh nghiệp. Qúa trình phân phối sản phẩm chỉ hoàn thành khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Họ là những người có vai trò quan trọng trong kênh phân phối vì họ có quyền lựa chọn những kênh khác nhau để cung cấp hàng hóa cho họ. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Vân - QT1801M 18 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng 1. Nội dung quản trị kênh phân phối 1. Chính sách tuyển chọn các thành viên trong kênh 1.

Mục tiêu tuyển chọn Tuyển chọn các thành viên kênh là một quá trình tìm kiếm, đánh giá các thành viên tiềm năng và xác định một số thành viên có khả năng tham gia vào kênh phân phối. Việc tìm kiếm tuyển chọn các trung gian phân phối là một việc làm quan trọng và cần thiết nó giúp doanh nghiệp tuyển chọn được những trung gian phù hợp. Doanh nghiệp cần tuyển chọn các thành viên kênh trên thị trường để mở rộng thị trường hoặc khi các thành viên cũ vì một lý do nào đó rời khỏi kênh thì doanh nghiệp cũng cần phải ra quyết định tuyển chọn. Nguồn tuyển chọn Có rất nhiều nguồn thông tin giúp người quản lý tìm ra các thành viên xứng đáng.

Sau đây là một số nguồn thông tin quan trọng nhất: Nguồn thông tin từ lực lượng bán hàng của công ty tại các khu vực. Nguồn thông tin thương mại: thông qua các hiệp hội thương mại, tạp chí thương mại, cuộc trưng bày thương mại sẽ có những thông tin giá trị về các trung gian mà doanh nghiệp đang tìm kiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ