phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; cấu trúc luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị dự án CTGT Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Hoạt động quản trị dự án CTGT tại BQLDA giao thông Bắc Giang 2 Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án CTGT tại BQLDA giao thông Bắc Giang 2 z 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản trị dự án là một vấn đề mà các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc đều quan tâm, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu đã đề cập đến các nội dung: cơ sở lý thuyết về quản trị dự án, quản trị dự án đầu tƣ, quản trị dự án ĐTXDCT, nâng cao hiệu quả quản trị dự án ĐTXDCT.; khảo sát phân tích và đánh giá thực trạng quản trị dự án CTGT ở một số BQLDA, gợi ý các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dự án CTGT. Các công trình nghiên cứu về quản trị dự án đầu tƣ xây dựng công trình Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ngô Thị Thúy Hằng, 2013) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, đồng thời đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác QLDA ĐTXDCT có sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc.
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực QLDA đầu tư xây dựng công trình tại BQLDA khí Đông Nam Bộ (Nguyễn Trung Hiếu, 2013) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, đồng thời đƣa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực QLDA đầu tƣ xây dựng, đó là những giải pháp về: kiện toàn bộ máy tổ chức; bổ sung công cụ QLDA tiên tiến; giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ dự án; giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lƣợng dự án và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án. Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả QLDA đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Nguyễn Việt Tiến, 2011) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, đồng thời đƣa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý dự án (QLDA) ĐTXDCT. Trong đó nhiều chỉ tiêu hiệu quả vẫn chƣa đƣợc lƣợng hóa mà chỉ dừng ở việc đánh giá mang tính định tính. Những chỉ tiêu này nếu đƣợc định lƣợng thì sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả dự án.
Các công trình nghiên cứu về quản trị dự án công trình giao thông z 4 Bài báo phân tích nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong dự án xây dựng CTGT ở Việt Nam hiện nay (Trịnh Thùy Anh, 2009) đã đánh giá nguyên nhân và hậu quả của các rủi ro trong dự án xây dựng CTGT qua quá trình 3 giai đoạn đầu tƣ là chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, kết thúc đầu tƣ ở Việt Nam hiện nay. Bài báo những bất cập trong QLDA đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (GTVT) ở Việt Nam hiện nay (Nguyễn Thanh Bình, 2012) đã phân tích thực trạng QLDA đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông hiện nay; chỉ ra những tồn tại hạn chế của quá trình 3 giai đoạn đầu tƣ là chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, kết thúc đầu tƣ và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế. Từ đó đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT ở Việt Nam hiện nay là giải pháp nhằ m tăng cƣờng thể chế quản lý đầ u tƣ , ứng dụng kỹ thuật và một số công cụ quản lý dự án hữu hiệu. Bài báo một số kiến nghị để nâng cao năng lực QLDA xây dựng CTGT (Lâm Văn Hoàng, 2009) đã phân tích thực trạng công tác QLDA CTGT qua 3 giai đoạn đầu tƣ là chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, kết thúc đầu tƣ.
Đồng thời đƣa ra một số kiến nghị để nâng cao năng lực QLDA xây dựng CTGT nhƣ tăng ủy quyền của Chủ đầu tƣ cho BQLDA theo phân ha ̣ng. Bài báo một số vấn đề về QLDA giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình (Bùi Ngọc Toàn, 2007) đã phân tích tầm quan trọng của QLDA giai đoạn chuẩn bị ĐTXDCT nói chung và CTGT nói riêng, cụ thể là tầm quan trọng về vấn đề đánh giá sai sự cần thiết của dự án và vấn đề quản lý chi phí dự án. Luận văn thạc sĩ QLDA đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam (Nguyễn Việt Dũng, 2012) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, quản trị dự án CTGT. Đồng thời đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện một số vấn đề trong quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam.
Đây là quản lý vĩ mô đối với dự án. Luận văn thạc sĩ một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ngô Ngọc Long, 2012) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, quản trị dự án CTGT. Đồng thời đƣa ra một số kiến nghị giải pháp để đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đối với cơ quan chính phủ, bộ, thành phố và bản thân doanh nghiệp. z 5 Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác QLDA đầu tư tại Tổng công ty xây dựng CTGT 5 (Phạm Hữu Vinh, 2011) đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị dự án ĐTXDCT, quản trị dự án CTGT.
Đồng thời đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị dự án ĐTXDCT nói chung và CTGT nói riêng. Cơ sở lý luận về quản tri dƣ ̣ ̣ án công trin ̀ h giao thông 1. Lý thuyết cơ bản về quản trị dự án, quản trị dự án đầu tƣ 1. Khái niệm về dự án, đầu tƣ, dự án đầu tƣ Khái niệm về dự án "Dự án là việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công việc khác nhau, nhƣng có liên quan với nhau và cùng hƣớng tới các mục tiêu và lợi ích cụ thể” (Trịnh Thùy Anh, 2010, trang 10).
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000 : 2000) thì dự án đƣợc định nghĩa: „„Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và đƣợc kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, đƣợc tiến hành để đạt đƣợc một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực‟‟. Trịnh Quốc Thắng (2009, trang 5) cho rằng “Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất”. Nói một cách khác, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải đƣợc thực hiện với phƣơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định. Khái niệm về đầu tư Theo điều 3 của Luật đầu tƣ 2005 định nghĩa: „„Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan‟‟.
Theo Đinh Thế Hiển (2004, trang 14) thì “Đầu tƣ là đem một khoản tiền đã tích lũy đƣợc, sử dụng vào một việc nhất định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn”. Khái niệm về dự án đầu tư Theo điều 3 của Luật đầu tƣ 2005: „„Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định‟‟. z 6 Theo Phạm Xuân Giang (2010, trang 5-6) thì “Dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tƣợng nhất định, nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định‟‟. Theo khái niện này, một dự án đầu tƣ bắt buộc phải có: mục tiêu rõ ràng, kỳ hạn cụ thể, có đủ vốn.
Quản trị dự án, quản trị dự án đầu tƣ Quản trị dự án Khái niệm về quản trị dự án: Trịnh Thùy Anh (2010, trang 17) cho rằng “Quản trị dự án là việc ứng dụng các kiến thức, kỹ năng công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng các yêu cầu của dự án”. Quản trị dự án nhằm giúp dự án đạt các mục tiêu đặt ra và giúp đảm bảo đạt đƣợc hiệu quả mong đợi. Quản trị dự án bao gồm quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Hay nói một cách khác ngắn gọn: Quản trị dự án là quá trình lập kế hoạch – triển khai thực hiện – kiểm soát các hoạt động của dự án nhằm mục tiêu đề ra.
Mục tiêu thuộc về dự án gồm 3 yếu tố cơ bản : thời gian, chi phí và chất lƣợng (hay kết quả thực hiện công việc). Các mục tiêu của dự án Nguồn : (Trịnh Thùy Anh, 2010) z 7 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu cơ bản của quản trị dự án có thể khác nhau giữa các dự án hoặc giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án. Mặt khác muốn đạt đƣợc kết quả tốt với mục tiêu này thƣờng phải „„hy sinh‟‟ một hoặc hai mục tiêu kia. Các mục tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau: muốn tiết kiệm triệt để chi phí có thể phải kéo dài thời gian hơn, hoặc chất lƣợng không đạt mức cao nhất.