Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh thị trường bất động sản và ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 2012–2013 rơi vào tình trạng suy thoái và đóng băng kéo dài. Tình trạng cung vượt cầu, lượng tiêu thụ sụt giảm và lượng hàng tồn kho tăng cao đã đặt các doanh nghiệp xây dựng trước áp lực lớn về cân đối dòng tiền và kiểm soát chi phí hoạt động. Trong cấu trúc chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu đầu vào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 50% đến 70% giá thành sản phẩm). Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản trị cung ứng nguyên vật liệu trở thành yếu tố then chốt quyết định đến năng lực cạnh tranh, chất lượng công trình và sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô – Bộ Quốc Phòng), tác giả Nguyễn Y Vân đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5" nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa khâu thu mua, dự trữ và bảo quản vật tư phục vụ thi công.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Khái quát hóa bức tranh hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính, lao động và cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp từ khâu lập kế hoạch, dự báo nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, kiểm tra chất lượng, tổ chức kho tàng đến hoạt động cấp phát và vận chuyển.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự bất cập trong công tác quản trị cung ứng vật tư.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu, đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất kinh doanh xây lắp và phát triển dự án.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 cùng 3 đơn vị thi công tại các dự án trọng điểm (Dự án AZ Thăng Long – Hà Nội, Dự án trồng rừng – Quảng Trị, Dự án khai thác mỏ đá – Quảng Bình).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, định hướng kế hoạch giải pháp cho năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động quản trị cung ứng vật tư trong doanh nghiệp xây dựng theo chuỗi liên hoàn các mắt xích chức năng: lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng, quản trị lưu kho và bảo quản, tổ chức vận chuyển và cấp phát vật tư tại hiện trường.

Khung tính toán và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả vận dụng gồm:

  • Công thức xác định nhu cầu nguyên vật liệu thi công: $$QP_i = QM_i \times S$$ Trong đó: $QP_i$ là nhu cầu nguyên vật liệu loại $i$; $QM_i$ là định mức tiêu hao nguyên vật liệu loại $i$ cho $1\text{ m}^2$ diện tích công trình; $S$ là tổng diện tích công trình thi công.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN/TCXD): Tác giả đối chiếu việc quản lý chất lượng vật liệu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước:
    • Xi măng: TCVN 2682-1999, TCVN 324-2004, TCVN 4030-2003, TCVN 6016-1995, TCVN 4787-2001, TCVN 5691-1992.
    • Cát, đá, cốt liệu bê tông: TCVN 1170-1986, TCVN 1770-1986, TCVN 1771-1987, TCVN 337-1986 đến TCVN 346-1986.
    • Cốt thép, kim loại và bê tông: TCVN 1651-1985, TCXD 305-2004, TCVN 3105-1993, TCVN 4453-1995.
    • Gạch, gỗ, kính và vật liệu hoàn thiện: TCVN 1251-1986, TCVN 1452-1986, TCVN 192-1996, TCVN 5776-1993, TCXD 321-2004, TCVN 7239-2003.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, danh mục máy móc thiết bị, kế hoạch mua sắm vật tư, biên bản kiểm kê kho tại doanh nghiệp giai đoạn 2009–2013.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ phản ánh biến động tài chính, nhân sự, cơ cấu sản phẩm và tình hình tiêu hao vật tư.
  • Phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp: Đánh giá các chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, hệ số nợ, tỷ suất sinh lời) và quy trình tác nghiệp thực tế tại các phòng ban chức năng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Thành lập ngày 02/08/2007 (theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103018829 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội), trụ sở tại Tầng 9 tòa nhà Mittec, Lô E2, Khu đô thị Cầu Giấy, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô thuộc Bộ Quốc Phòng, kế thừa năng lực xây dựng hạ tầng và phát triển bất động sản.
  • Ngành nghề kinh doanh: Lập dự án, đầu tư xây dựng nhà ở, văn phòng, khu đô thị mới, khu công nghiệp; xây dựng công trình dân dụng, giao thông; tư vấn và kinh doanh bất động sản; khai thác mỏ khoáng sản; kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc), 5 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Quản lý và Phát triển, Phòng Tài chính, Phòng Quản lý và Bán hàng, Phòng Nhân sự và Hành chính, Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị) và 3 đơn vị thi công trực tiếp tại hiện trường.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng dần từ 105 người (năm 2009) lên 200 người (năm 2013). Đội ngũ nhân sự có tính chất trẻ (51% dưới 30 tuổi năm 2013) và tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (124 nam/76 nữ năm 2013) phù hợp với tính chất lưu động của ngành xây lắp. Trình độ Đại học – Cao đẳng tăng từ 20,33% (năm 2009) lên 41,00% (năm 2013).
Chỉ tiêu lao động Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng số lao động (người) 105 125 150 180 200
- Nam (người) 65 75 94 116 124
- Nữ (người) 40 50 56 64 76
- Lao động dưới 30 tuổi (%) 53,33% 52,00% 53,33% 50,56% 51,00%
- Trình độ Đại học – Cao đẳng (%) 20,33% 24,00% 28,00% 31,11% 41,00%
- Trình độ Trung cấp (%) 34,67% 41,60% 39,33% 38,89% 32,67%
- Lao động phổ thông (%) 45,00% 34,40% 32,67% 30,00% 26,33%
  • Tình hình tài chính: Quy mô tài sản tăng mạnh giai đoạn 2009–2011 (đạt đỉnh 987,568 tỷ đồng năm 2011), sau đó giảm nhẹ còn 938,475 tỷ đồng năm 2013. Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch khi hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 0,06% (năm 2009) lên 41,12% (năm 2013).
Chỉ tiêu tài chính (triệu đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng tài sản 484.997 612.702 987.568 967.500 938.475
Tài sản ngắn hạn 173.552 368.336 675.687 493.645 503.517
Tài sản dài hạn 311.445 244.366 311.882 473.855 434.958
Nợ phải trả 311 57.966 432.704 406.236 385.924
Vốn chủ sở hữu 484.686 554.736 554.864 561.264 552.551
Hệ số nợ / Tổng tài sản (%) 0,06% 9,46% 43,82% 41,99% 41,12%
Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 2,5 2,4 3,2 3,8 3,2
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,81 0,72 0,80 0,65 0,60
  • Cơ sở vật chất và năng lực thi công: Doanh nghiệp sở hữu 28 hạng mục thiết bị thi công lớn (trạm trộn bê tông $50\text{ m}^3\text{/h}$, cần trục tháp QTZ tải trọng 5 tấn, vận thăng lồng SNG 1000kg, máy ép cọc 150T, cẩu tự hành TADANO 30T, $4.500\text{ m}^3$ giàn giáo và ván khuôn) và 10 danh mục thiết bị kiểm tra đo lường hiện trường (máy kinh vĩ SOKKIA DT06, máy thủy bình SOKKIA, súng bắn bê tông, bộ đo độ sụt).
  • Cơ cấu sản phẩm và thị trường: Sản phẩm gồm Chung cư (chiếm 45,68%), Nhà liền kề (34,04%), Biệt thự (23,15%). Thị trường hoạt động trải rộng từ Hà Nội đến các tỉnh duyên hải miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi) với các dự án: Khu chức năng đô thị Ao Sào (Hoàng Mai, Hà Nội), Khu đô thị Nam đường 32 (Hoài Đức), Cyan (Quảng Nam), Eden Life (Sơn Tây). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Vinaconex, Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn, Tổng Công ty Thành An, Công ty Xây dựng 470, Công ty Xây dựng 384.

Chương 2: Thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5

Chương này đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động và toàn bộ quy trình cung ứng vật tư của doanh nghiệp:

  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Thị trường vật liệu xây dựng gặp khó khăn do dư cung (công suất khai thác xi măng dưới 80%, kính dưới 50%, đá ốp lát dưới 50%); áp lực cạnh tranh gay gắt từ vật liệu nhập khẩu; chính sách tái cơ cấu ngành xây dựng và mặt bằng lãi suất vay vốn giai đoạn trước ở mức cao (21%–27%) gây khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng.
    • Môi trường bên trong: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014 đặt mục tiêu doanh thu 17,337 tỷ đồng (+15% so với 2013), lợi nhuận sau thuế 2,345 tỷ đồng; nguồn vốn bị thắt chặt khiến doanh nghiệp hạn chế mua sắm dự trữ lớn; mô hình quản trị trực tuyến – chức năng qua nhiều khâu trung gian làm chậm tiến độ phê duyệt.
  • Quy trình xây dựng kế hoạch cung ứng: Thực hiện theo quy trình 2 bước: Đơn vị thi công lập bảng nhu cầu vật tư $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị kiểm tra, tư vấn, tổng hợp $\rightarrow$ Trình Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Xác định số lượng vật tư: Cơ cấu gồm 3 phần:
    1. Nguyên vật liệu cho thi công: Tính toán dựa trên diện tích thi công và định mức kỹ thuật theo công thức $QP_i = QM_i \times S$.
    2. Nguyên vật liệu thất thoát lưu kho: Ước tính định tính theo phương pháp thống kê kinh nghiệm dựa trên tỷ lệ hao hụt kỳ trước.
    3. Nguyên vật liệu dự trữ: Không áp dụng mô hình tối ưu khoa học mà trích lập một tỷ lệ ước tính cộng dồn nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá.
  • Công tác kiểm tra chất lượng và lựa chọn nhà cung cấp: Doanh nghiệp ban hành bảng quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết đối với từng loại vật liệu chính trước khi nhập kho. Ưu tiên hợp tác với các nhà cung ứng truyền thống uy tín:
STT Nhà cung ứng truyền thống Danh mục nguyên vật liệu cung ứng
1 Công ty Thép Thái Hưng Thép xây dựng các loại
2 Công ty Xuân Long Bê tông thương phẩm
3 Công ty Vimico Bê tông thương phẩm
4 Công ty Thái An Xi măng
5 Công ty Vĩnh Thành Cát, đá, sỏi, sạn
6 Công ty Hòa Phát Thiết bị, máy móc xây dựng
7 Công ty Hoàng Hà Gỗ xây dựng
8 Công ty Vitmetal Tôn lợp mái
  • Quản trị hệ thống kho tàng và lưu kho:
    • Hệ thống kho gồm 6 kho bố trí theo 3 cụm dự án thi công: Dự án AZ Thăng Long (Kho 1 tại Hoài Đức, Hà Nội), Dự án trồng rừng (Kho 2 tại Quảng Trị), Dự án mỏ đá (Kho 3 tại Quảng Bình). Mỗi đơn vị thi công quản lý 1 kho chính (chứa nguyên vật liệu) và 1 kho phụ (chứa dụng cụ, máy móc).
    • Nhân sự quản trị mỗi kho gồm: 1 thủ kho, 2 bảo vệ, 1 kế toán và 1 cán bộ thống kê.
    • Quy trình chứng từ: Khi nhập kho, bộ phận liên quan lập biên bản kiểm nghiệm (2 bản: Kế toán, Phòng Vật tư) và phiếu nhập kho gồm 4 liên (giao người nhập kho, thủ kho, phòng vật tư và lưu kho).
    • Xuất kho: Áp dụng nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) theo kế hoạch; chỉ cấp phát theo lệnh trong các tình huống đột xuất.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn TCVN; duy trì mạng lưới nhà cung cấp truyền thống ổn định; bộ máy kho bãi bố trí sát công trường giúp thuận tiện cho thi công.
    • Hạn chế: Công tác lập kế hoạch còn thủ công, chưa ứng dụng phần mềm MRP; chưa tính toán lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) dẫn đến việc mua sắm theo nhu cầu phát sinh ngắn hạn; hệ thống kho bãi tạm bợ, thiếu giá kệ chuyên dụng và cơ giới hóa bốc xếp khiến vật tư dễ xuống cấp hoặc thất thoát; xử lý chứng từ giấy tờ qua nhiều khâu gây chậm trễ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị cung ứng ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5

Trên cơ sở định hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh năm 2014, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cấp hệ thống kho tàng và đầu tư máy móc thiết bị: Cải tạo nền kho, trang bị hệ thống giá kệ, bạt che chuyên dụng và hệ thống thông gió chống ẩm cho xi măng và sắt thép tại các kho công trường (đặc biệt là Kho số 1 tại dự án AZ Thăng Long); bổ sung các thiết bị đo lường kiểm tra và bốc dỡ cơ giới nhằm giảm phụ thuộc vào bốc xếp thủ công.
  2. Xác định lượng đặt hàng tối ưu (EOQ): Chuyển đổi phương pháp đặt hàng từ mua lẻ tẻ theo phát sinh sang mô hình lượng đặt hàng kinh tế. Cân đối giữa chi phí đặt hàng (chi phí giao dịch, vận chuyển, thủ tục) và chi phí lưu kho (chi phí ứ đọng vốn, hao hụt, bảo quản) nhằm xác định quy mô mỗi lô hàng tối ưu, tránh tình trạng tồn kho quá mức gây áp lực vốn hoặc thiếu hụt làm gián đoạn thi công.
  3. Đầu tư công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm quản trị vật tư: Triển khai các phần mềm quản lý kho và hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), số hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn từ 4 liên giấy tờ sang hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung giữa Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị, Phòng Tài chính và các thủ kho công trường.
  4. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động phục vụ quản trị cung ứng: Tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuỗi cung ứng, kỹ năng đàm phán hợp đồng, thống kê dự báo nhu cầu vật tư và quy chuẩn bảo quản kỹ thuật cho cán bộ vật tư, thủ kho tại các đơn vị thi công.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về thực trạng vận hành của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa trong giai đoạn khủng hoảng bất động sản 2009–2013: quy mô vốn dao động quanh mức 938–987 tỷ đồng, quy mô lao động 200 người, nợ phải trả chiếm 41,12% tổng nguồn vốn.
    • Hệ thống hóa toàn bộ danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN/TCXD) áp dụng cho 15 nhóm vật liệu xây lắp chủ lực và xây dựng cơ chế phối hợp chứng từ 4 liên trong quản lý kho.
    • Phân tích chi tiết mô hình bố trí 6 kho tạm thời tại 3 cụm công trường trọng điểm (Hà Nội, Quảng Trị, Quảng Bình) và đánh giá ưu – nhược điểm của mô hình kho lưu động theo dự án.
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn:
    • Chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản trị cung ứng vật tư truyền thống: tính toán nhu cầu mang nặng tính cảm tính, thiếu công cụ hoạch định khoa học, quản lý kho thủ công.
    • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật kho vận, mô hình định lượng quản trị tồn kho (EOQ), tin học hóa quản lý và phát triển nhân lực chuyên trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận là một nghiên cứu ca điển hình (case study) tại một doanh nghiệp xây lắp thuộc khối quân đội chuyển đổi sang mô hình cổ phần, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù gắn với cơ chế quản lý của Công ty Lũng Lô 5.
    • Các phân tích số liệu tài chính và thực trạng chỉ dừng lại ở mốc cuối năm 2013; phần đề xuất giải pháp lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) và ứng dụng phần mềm chưa được kiểm chứng hiệu quả bằng số liệu thực nghiệm sau khi áp dụng vào năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính sau khi triển khai hệ thống phần mềm quản trị vật tư và mô hình EOQ tại các công trường thực tế.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản trị chuỗi cung ứng xanh và quản lý rủi ro gián đoạn nguồn cung vật liệu trong bối cảnh thị trường biến động giá mạnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kinh tế Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về quản trị vật tư trong doanh nghiệp sản xuất – xây lắp.
  • Cán bộ quản lý vật tư và chỉ huy công trường: Cung cấp hệ thống biểu mẫu tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN đối với các chủng loại vật tư xây dựng cơ bản, quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho 4 liên và phương pháp phân loại máy móc phục vụ thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế quản lý và kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng đầu vào tại Công ty Lũng Lô 5 được thực hiện như thế nào?
Tất cả vật tư nhập vào công trường bắt buộc phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN tương ứng (ví dụ: TCVN 2682-1999 cho xi măng Pooclăng, TCVN 1651-1985 cho cốt thép, TCVN 1170-1986 cho cát). Vật tư nhập kho phải trải qua biên bản kiểm nghiệm lập bởi thủ kho, kế toán đơn vị và cán bộ phòng vật tư, kèm theo việc lấy mẫu thí nghiệm đối với cát, đá và thử nghiệm cơ lý đối với thép trước khi đưa vào thi công.

2. Hệ thống kho bãi của doanh nghiệp được tổ chức với quy mô và cơ cấu nhân sự ra sao?
Doanh nghiệp bố trí 6 kho tại 3 công trình lớn: Kho 1 tại dự án AZ Thăng Long (Hoài Đức, Hà Nội), Kho 2 tại dự án trồng rừng (Quảng Trị), Kho 3 tại dự án mỏ đá (Quảng Bình). Mỗi đơn vị thi công quản lý 1 kho chính chứa nguyên vật liệu và 1 kho phụ chứa máy móc dụng cụ. Nhân sự tại mỗi kho gồm 5 người: 1 thủ kho, 2 bảo vệ, 1 kế toán và 1 cán bộ thống kê.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư gồm những bước nào?
Khi hàng về đến kho, sau khi bảo vệ kiểm tra hợp đồng và giấy tờ hợp lệ, bộ phận quản lý ghi nhận số liệu. Hàng hóa nhập kho được lập biên bản kiểm nghiệm (2 bản giao Kế toán và Phòng Vật tư). Phiếu nhập kho được phát hành thành 4 liên: 1 liên giao người nhập kho, 1 liên giao thủ kho, 1 liên giao phòng vật tư và 1 liên lưu kho.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong phương pháp xác định lượng đặt hàng và dự trữ vật tư của công ty giai đoạn 2009–2013 là gì?
Công ty chưa áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) hay các phần mềm MRP. Khối lượng mua sắm chủ yếu căn cứ theo nhu cầu phát sinh trước mắt của đơn vị thi công ("hết bao nhiêu mua bấy nhiêu") hoặc dự trữ theo tỷ lệ ước lượng cảm tính, làm phát sinh chi phí đặt hàng nhiều lần và tăng rủi ro bị ép giá khi cần cung ứng gấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Y Vân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô 5 trong giai đoạn đầy thử thách của ngành xây dựng (2009–2013). Bằng phương pháp tổng hợp dữ liệu thực tế và phân tích quy trình tác nghiệp, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh trong kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn TCVN cũng như các điểm nghẽn về lập kế hoạch thủ công và kho bãi tạm bợ. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa lượng đặt hàng tối ưu (EOQ), đầu tư công nghệ thông tin và nâng cấp hệ thống kho vận mang tính định hướng thực tiễn cao cho kế hoạch kinh doanh năm 2014 của doanh nghiệp.