Phần mở đầu và Kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, Luận văn có 04 chƣơng nhƣ sau: • Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị công bố thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán. • Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn. • Chƣơng 3: Thực trạng quản trị công bố thông tin tại Sở GDCK Hà Nội. 3 • Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị công bố thông tin tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG BỐ THÔNG TIN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, TTCKViệt Nam đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, nhằm đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tƣ, cải thiện môi trƣờng kinh doanh thuận lợi, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề chứng khoán nói chúng và công bố thông tin trên thị trƣờng chứng khoán nói riêng. Cụ thể nhƣ sau: Tình hình nghiên cứu ngoài nước Quản trị các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán là một công việc, nhiệm vụ quan trọng để giúp các ngân hàng, nhà đầu tƣ nắm đƣợc năng lực kinh doanh, tài sản, dòng tiền…và xếp hạng các công ty này theo một hệ tiêu chí nhất định. Để đánh giá, xếp hạng đƣợc các công ty niêm yết, các tổ chức tài chính chủ yếu dựa vào số liệu kết quả kinh doanh, tình hình tài chính mà các công ty này công bố thông tin công khai trên sàn chứng khoán, có sự kiểm toán độc lập. Một số báo cáo của các tổ chức quốc tế có liên quan tới Đề tài Luận văn dƣới đây: 1.
ASEAN Corporate Governance Scorecard – Country Reports and Assessment 2012 – 2013. Philippines: Asian Development Bank. ASEAN Corporate Governance Scorecard – Country Reports and Assessment 2013 – 2014. Philippines: Asian Development Bank.
Báo cáo trên dựa trên tiêu chí đánh giá các công ty niêm yết tại 06 quốc gia tại ASEAN, đƣa ra phƣơng án, phân tích xu hƣớng cải thiện tiêu chuẩn quản trị công ty, đồng thời là một công cụ cạnh tranh để thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài. Đây cũng là một công cụ chẩn đoán hữu ích để hƣớng dẫn cải thiện các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp. Tổ chức tài chính Quốc tế (IFC), 2010, 2011,2012. Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty.
Báo cáo thẻ điểm trên chỉ ra các cải tiến để công tác quản trị của công ty ở Việt Nam có thể vƣợt xa hơn tình trạng tuân thủ, tiến tới thực hiện quản trị công ty 5 tốt có hiệu quả. Thẻ điểm trên cũng là một công cụ tạo tiền đề cho đối thoại về quản trị công ty và qua đó nâng cao nhận thức về quản trị công ty cũng nhƣ khuyến khích sự thay đổi trong các lĩnh vực. Tổ chức tài chính Quốc tế (IFC), 2012-2017. Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN, kết quả 05 năm.
Nghiên cứu việc cải thiện quản trị của các công ty niêm yết đòi hỏi nỗ lực của các nhà quản lý và việc quản trị doanh nghiệp kể cả bên trong lẫn bên ngoài công ty phải là trọng tâm và quan trọng. Corporate Governance in Asia: A Comparative Perspective. Quản trị công ty yếu kém cũng là một trong những vấn đề gốc rễ của cuộc khủng hoảng kinh tế. Mối quan hệ phức tạp và không rõ ràng giữa các tập đoàn lớn cũng nhƣ việc thiếu kỷ luật trong công ty đã ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nhà đầu tƣ.
Các vấn đề cần phải giải quyết sớm để cải thiện quản trị, phục hồi tốt hơn trong cuộc khủng hoảng kinh tế trên. Tình hình nghiên cứu trong nước Đề tài nghiên cứu cấp Bộ GS-TS. Minh bạch công bố thông tin của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tác giả đã nêu khá đầy đủ tình hình công bố thông tin, các tiêu chí đánh giá minh bạch thông tin, đo lƣờng mình bạch thông tin.
Qua đó tác giả tổng hợp những mặt đƣợc, những mặt cần khắc phục trong thời gian tới, thúc đẩy tính thanh khoản, bảo vệ nhà đầu tƣ nâng cao mức độ minh bạch CBTT cho TTCK Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ TS. Tạ Thanh Bình, 2011. Hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của công ty đại chúng trên TTCK Việt Nam.
Ủy ban Chứng khoán nhà nƣớc dựa trên các tiêu chí là: quyền cổ đông; tính minh minh bạch và công bố thông tin tại 2 Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cho thấy việc CBTT có ý nghĩa rất lớn trên Chứng khoán tại Việt Nam còn đạt kết quả thấp, hội đồng quản trị có vai trò rất lớn để nâng chất lƣợng quản trị công ty giúp đảm bảo tính trung thực của hệ thống BCTC, thông tin giao dịch giữa các bên liên quan còn khó kiểm soát, hệ thống giám sát còn mỏng, từc các vấn đề trên tác giả đã nêu lên những đề xuất hay giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống 6 CBTT trên TTCK Việt Nam Đề tài luận án tiến sĩ: Lê Thị Mỹ Hạnh, 2015 do PGS, TS Võ Thị Nhị hƣớng dẫn. Minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án đã phân tích và tổng kết những ƣu điểm và hạn chế của các kết quả nghiên cứu về thị trƣờng tài chính. Minh bạch thông tin từ phía các công ty, đặc biệt là các công ty niêm yết, là cơ sở quan trọng làm gia tăng giá trị cho TTCK phát triển bền vững, nâng cao chất lƣợng công bố thông tin từ các công ty niêm yết.
Luận án đã kế thừa những kết quả nghiên cứu trƣớc, cân nhắc xem xét vận dụng trong điều kiện của Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển có đặc điểm và văn hóa khác biệt với các nƣớc để hiệu chỉnh, xây dựng mô hình và cách thức nghiên cứu phù hợp. Từ các nghiên cứu đã thực hiện trong nƣớc, luận án rút kinh nghiệm cũng nhƣ kế thừa các kết quả nghiên cứu đó, khắc phục những tồn tại của các nghiên cứu đã thực hiện trong nƣớc để kết quả nghiên cứu mang tính khác biệt hơn, luận án đƣa ra kết quả nghiên cứu có nhiều phát hiện mới với những minh chứng và cơ sở lập luận có tính thuyết phục cao. Đề tài luận văn thạc sĩ: Phạm Thị Hằng Nga, 2019 do TS. Hoàng Thị Quỳnh Chi hƣớng dẫn.
Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán theo pháp luật Việt Nam. Đề xuất một số phƣơng pháp xây dựng bộ máy quản trị công ty dựa theo công bố thông tin, cơ quan xếp hạng hay dựa theo chất lƣợng phục vụ, trong đó tập trung làm rõ các quy định hiện hành về công bố thông tin của công ty đại chúng trên TTCK Việt Nam, có so sánh sự khác biệt của quy định hiện hành, đồng thời đánh giá mức tƣơng thích giữa quy định pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế và đƣa ra những định hƣớng, giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tế Việt Nam hiện nay. Đây cũng là vấn đề cần đƣợc xem xét toàn diện và có tầm quan trọng không chỉ đối với công ty đại chúng mà còn đối với cả nhà đầu tƣ và cơ quan quản lý. Đề tài luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thị Hồng Em, 2015 do PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh hƣớng dẫn.
Các nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin tự 7 nguyện của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – nghiên cứu ở 03 nhóm ngành: công nghiệp, xây dựng và tài chính. Đề tài đã nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, tìm hiểu các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty đại chúng niêm yết tại Sở GDCK trên 03 nhóm ngành chính là công nghiệp, xây dựng và tài chính. Mức độ công bố thông tin có thể khác nhau tùy thuộc vào các lĩnh vực mỗi nhóm ngành, từ đó đề các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tại các nhóm ngành trên. Bài đăng trên các tạp chí khoa học: Đặng Tùng Lâm, 2019.
Biến động tỷ suất sinh lời đặc thù và thanh khoản cổ phiếu. Tạp chí nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, số 11, trang 51-67. Đặng Tùng Lâm, 2019. Truyền thông đại chúng và thanh khoản cổ phiếu.
Tạp chí nghiên cứu Kinh tế, số 5, trang 68-77. Nguyễn Mạnh Toàn, Đặng Tùng Lâm, Phan Nguyễn Đỗ Quyên, 2018. Quản trị lợi nhuận và tính thông tin của giá cổ phiếu. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 257, trang 20-29.
Nhận định về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài Sau khi xem xét các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trên thế giới và tại Việt Nam, tác giả nhận thấy một số vấn đề nhƣ sau: Tại nƣớc ngoài có rất ít các nghiên cứu liên quan đến việc quản trị công bố thông tin trên TTCK, chủ yếu tập trung xem xét đến yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến mức độ minh bạch TTTC nhƣ là: văn hóa giao tiếp, cải thiện hệ thống quản lý v.v… Tại Việt Nam, còn có rất ít các bài viết hay các nghiên cứu liên quan đến yếu tố con ngƣời, xây dựng văn hóa giao tiếp trong TTCK. Thêm vào đó, cũng rất ít các bài nghiên cứu về quản trị công bố thông tin trên TTCK đƣợc công bố rộng rãi. Kết quả nghiên cứu của các luận án có những đóng góp mới về mặt thực tiễn thông qua việc cung cấp một số bức tranh, số liệu của Doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam và những điểm hạn chế cần khắc phục. Tuy nhiên, các nghiên 8 cứu đều ra đời trƣớc thời điểm thông tƣ 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính ban hành tính đến thời điểm hiện tại thì chƣa có luận văn nào khai thác đƣợc những quy định mới của thông tƣ mới này.
Vì vậy những vƣớng mắc, hay những điểm mới của Thông tƣ 96 chƣa đƣợc đề cập và tháo gỡ một cách cụ thể. Bên cạnh những điểm chƣa đạt đƣợc, qua tổng kết các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc, tác giả nhận thấy những kết quả đạt đƣợc về việc nghiên cứu Quản trị CBTT trên thị trƣờng nhƣ sau: Thứ nhất, đã đóng góp những kết luận, những thực trạng cần đƣợc khắc phục, từ đó làm hoàn thiện hơn hoạt động công bố thông tin tại thị trƣờng chứng khoán. Thứ hai, các luận án đã tổng hợp đƣợc một số kinh nghiệm trong nƣớc cũng nhƣ kinh nghiệm phát triển của các thị trƣờng chứng khoán phát triển nhƣ Anh, Hàn Quốc, Mỹ nhằm đánh giá sự tƣơng thích, sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam phù hợp với tình hình hiện tại.