Nhận diện các nhân tố tác động đến công bố thông tin tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày và công bố thông tin tài chính của doanh nghiệp niêm yết tại TP HCM.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Căn cứ chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Quy trình nghiên cứu

1.7. Các nghiên cứu liên quan của thế giới và Việt Nam

1.8. Đóng góp của nghiên cứu

1.9. Bố cục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các quy định về trình bày và công bố công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 32, IAS 39, IFRS 7, IFRS9)

2.1.1. Định nghĩa Công cụ tài chính

2.1.2. Phân loại công cụ tài chính

2.1.3. Trình bày công cụ tài chính

2.1.4. Công bố thông tin về công cụ tài chính

2.2. Các quy định về trình bày và công bố công cụ tài chính theo các quy định pháp lý tại Việt Nam

2.2.1. Định nghĩa công cụ tài chính

2.2.2. Phân loại công cụ tài chính

2.2.3. Trình bày công cụ tài chính

2.2.4. Công bố công cụ tài chính

2.3. Các lý thuyết cơ sở cho việc lựa chọn các nhân tố tác động đến mức độ trình bày, công bố thông tin

2.3.1. Lí thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

2.4. Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu của Lopes và Rodrigues (2006)

2.4.2. Nghiên cứu của Hassan và các cộng sự (2006 – 2007)

2.4.3. Nghiên cứu của Malaquias và Vargas (2013)

2.4.4. Mô hình nghiên cứu đề nghị

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về thị trường tài chính và công cụ tài chính tại Việt Nam

3.2. Mẫu nghiên cứu

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Biến phụ thuộc (Mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính - DFI)

3.4.2. Biến quy mô (SIZE)

3.4.3. Biến kết quả kinh doanh (PROFIT)

3.4.4. Biến t lệ nợ trên Vốn chủ sở hữu (LEVERAGE)

3.4.5. Biến doanh nghiệp kiểm toán (AUDIT)

3.5. Phương trình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Thực trạng trình bày và công bố công cụ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận kết quả nghiên cứu

5.2. Sự cần thiết phải chuẩn hóa chuẩn mực kế toán Việt Nam về công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế

5.2.1. Về phía các cơ quan nhà nước

5.2.2. Về phía doanh nghiệp

5.3. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin tài chính

Công bố thông tin tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của các doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tài chính có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm quy định pháp lý, quy mô doanh nghiệp, và các yếu tố bên ngoài như thị trường và nhà đầu tư. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện chất lượng thông tin tài chính mà họ công bố.

1.1. Các quy định pháp lý ảnh hưởng đến công bố thông tin

Các quy định pháp lý như IAS 32, IAS 39, và IFRS 7 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các doanh nghiệp về cách thức công bố thông tin tài chính. Những quy định này không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn giúp các nhà đầu tư có được thông tin chính xác để đưa ra quyết định đầu tư.

1.2. Quy mô doanh nghiệp và ảnh hưởng đến công bố thông tin

Quy mô doanh nghiệp thường có mối liên hệ mật thiết với mức độ công bố thông tin tài chính. Các doanh nghiệp lớn thường có khả năng công bố thông tin chi tiết hơn do nguồn lực và yêu cầu từ các nhà đầu tư. Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu này.

II. Thách thức trong việc công bố thông tin tài chính

Mặc dù có nhiều quy định và hướng dẫn, việc công bố thông tin tài chính vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường phải đối mặt với áp lực từ thị trường và các bên liên quan, điều này có thể dẫn đến việc công bố thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

2.1. Áp lực từ thị trường và nhà đầu tư

Các doanh nghiệp thường phải đối mặt với áp lực từ thị trường và nhà đầu tư để công bố thông tin kịp thời và chính xác. Điều này có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp công bố thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

2.2. Khó khăn trong việc tuân thủ quy định

Việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin tài chính có thể gặp khó khăn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ. Họ có thể thiếu nguồn lực và kiến thức cần thiết để thực hiện đúng các yêu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng công bố thông tin tài chính

Để nâng cao chất lượng công bố thông tin tài chính, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình công bố thông tin và tăng cường đào tạo cho nhân viên là những bước quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình công bố thông tin

Các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình công bố thông tin rõ ràng và hiệu quả. Điều này bao gồm việc xác định các thông tin cần công bố và đảm bảo rằng thông tin này được cập nhật thường xuyên.

3.2. Đào tạo nhân viên về công bố thông tin

Đào tạo nhân viên về các quy định và yêu cầu công bố thông tin tài chính là rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo rằng tất cả các nhân viên đều hiểu rõ về trách nhiệm của mình trong việc công bố thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công bố thông tin

Nghiên cứu về công bố thông tin tài chính cho thấy rằng các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM đã có những cải thiện đáng kể trong việc công bố thông tin. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lượng công bố thông tin.

4.1. Kết quả nghiên cứu về công bố thông tin tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp lớn thường công bố thông tin tài chính đầy đủ hơn so với các doanh nghiệp nhỏ. Điều này cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến mức độ công bố thông tin.

4.2. Ứng dụng các chuẩn mực quốc tế trong công bố thông tin

Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như IFRS và IAS đã giúp các doanh nghiệp cải thiện chất lượng công bố thông tin. Tuy nhiên, cần có thêm thời gian và nỗ lực để các doanh nghiệp hoàn toàn tuân thủ các chuẩn mực này.

V. Kết luận và tương lai của công bố thông tin tài chính

Công bố thông tin tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của các doanh nghiệp. Tương lai của công bố thông tin tài chính sẽ phụ thuộc vào khả năng của các doanh nghiệp trong việc thích ứng với các quy định mới và nhu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai của công bố thông tin tài chính

Với sự phát triển của công nghệ và các quy định mới, công bố thông tin tài chính sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Đề xuất giải pháp cho công bố thông tin tài chính

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược công bố thông tin rõ ràng và hiệu quả. Điều này bao gồm việc tăng cường đào tạo cho nhân viên và cải thiện quy trình công bố thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ trình bày và công bố thông tin công cụ tài chính trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã khái quát lí do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu toàn luận văn. Bên cạnh đó, tác giả đã liệt kê và phân tích sơ bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin Công cụ tài chính của mỗi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu cũng đã hệ thống hóa được toàn bộ các nội dung mà các chương tiếp theo sẽ trình bày. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các quy định về trình bày và công bố công cụ tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 32, IAS 39, IFRS 7, IFRS9) 2.1 Định nghĩa Công cụ tài chính Theo IAS 32 đoạn 11, “công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào mang lại tài sản tài chính cho một doanh nghiệp và nợ tài chính hay công cụ vốn cho doanh nghiệp khác”.1 Khái niệm tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính Tài sản tài chính Nợ phải trả tài chính Tiền mặt, công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác Quyền theo hợp đồng để: Là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để: Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản chính khác từ đơn vị khác; tài chính cho đơn vị khác; Trao đổi các tài sản tài chính hoặc Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn theo các điều kiện không có lợi cho đơn vị.

Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị. Nguồn: IAS 32 Theo IAS 32 đoạn 11 “Công cụ vốn Chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó”.Công cụ vốn chủ sở hữu bao gồm cổ phiếu phổ thông (cố phiếu thường), cổ phiếu ưu đãi… Theo IAS 39, “Công cụ tài chính phái sinh là một trường hợp đặc biệt của công cụ tài chính, nó có thể là khoản phải thu (tài sản tài chính) hoặc có thể là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 khoản phải trả (nợ phải trả tài chính)” Công cụ tài chính phái sinh là công cụ tài chính đồng thời thỏa mãn ba điều kiện: Giá của nó thay đổi theo sự thay đổi giá của đại lượng cơ sở, như tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá hàng hóa, xếp hạng tín dụng… Không có khoản đầu tư thuần ban đầu hoặc nếu có thì rất nhỏ. Được thanh toán trong tương lai. Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận.Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi là các dạng của công cụ tài chính phái sinh.2 Phân loại công cụ tài chính Việc nhận diện công cụ tài chính rất quan trọng để có thể phân loại công cụ tài chính, từ đó ảnh hưởng đến công việc kế toán căn bản như: ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ tài chính.

 Phân loại công cụ tài chính theo các yếu tố trên bảng cân đối kế toán Theo Khuôn mẫu lý thuyết về việc lập và trình bày báo cáo tài chính thì công cụ tài chính được ghi nhận vào một trong 3 mục sau: Tài sản (tài sản tài chính), nợ phải trả (nợ phải trả tài chính) hoặc công cụ vốn chủ sở hữu. Đây là cách phân loại cơ bản giúp cho việc nhận diện các công cụ tài chính khi trình bày chúng trên Bảng cân đối kế toán. Từng loại công cụ tài chính được miêu tả cụ thể như sau: Bảng 2.2: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán Công cụ tài Nhóm Loại chính I. Tài sản tài 1.

Tiền Tiền mặt, tiền gửi chính 2. Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác Cổ phiếu đầu tư 3. Các quyền theo hợp đồng nhận tiền hay Trái phiếu đầu tư, phải một tài sản tài chính khác, hoặc trao đổi tài thu thương mại sản tài chính hay nợ phải trả tài chính với TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 đơn vị khác trong điều kiện thuận lợi 4. Một số hợp đồng được thanh toán bằng Phải thu về cổ phần hóa vốn chủ sở hữu của đơn vị II.

Các nghĩa vụ theo hợp đồng phải giao Trái phiếu phát hành, trả tài chính tiền hay tài sản tài chính, hoặc trao đổi tài phải trả thương mại, vay sản tài chính, nợ tài chính với đơn vị khác theo khế ước trong điều kiện bất lợi 2. Một số hợp đồng được thanh toán bằng Trái phiếu chuyển đổi vốn chủ sở hữu của chính đơn vị III. Hợp đồng cho phép hưởng lợi ích còn lại Cổ phiếu phổ thông, cổ Vốn chủ sở trong các tài sản của một đơn vị sau khi trừ phiếu ưu đãi, cổ phiếu hữu hết nợ phải trả của đơn vị đó quỹ Nguồn: IAS 32  Phân loại công cụ tài chính theo nguồn gốc Căn cứ vào nguồn gốc, công cụ tài chính bao gồm công cụ tài chính cơ sở và công cụ tài chính phái sinh. Các công cụ tài chính cơ sở như tiền, cho vay, cổ phiếu, trái phiếu, khoản phải thu, phải trả… Các công cụ tài chính phái sinh là các công cụ có luồng tiền bắt nguồn từ các đại lượng cơ sở như tỷ giá, lãi suất, chỉ số chứng khoán, giá chứng khoán… Các công cụ phái sinh rất đa dạng và phức tạp, có thể là công cụ phái sinh cơ sở hoặc công cụ phái sinh hiện đại, có thể độc lập hoặc được gắn chìm trong công cụ tài chính khác.

Các giao dịch tương lai, quyền chọn, hoán đổi và kỳ hạn còn được gọi là công cụ phái sinh cơ sở. Với mỗi đại lượng cơ sở như tỷ giá hối đoái, lãi suất, xếp hạng tín dụng… tạo nên nhóm công cụ phái sinh tương ứng như công cụ phái sinh tiền tệ, phái sinh lãi suất, phái sinh tín dụng… Cách phân loại trên giúp phân tích được bản chất kinh tế, các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính và đây là điều kiện quan trọng để lựa chọn cơ sở đo lường thích hợp đối với từng loại công cụ tài chính. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12  Phân loại công cụ tài chính theo yêu cầu đo lường và công bố thông tin IAS 39 và IFRS 9 quy định về cách phân loại các tài sản tài chính và nợ tài chính để trên cơ sở đó xây dựng nguyên tắc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin cho từng loại. Cơ sở để phân loại là dựa vào bản chất của luồng tiền của công cụ tài chính và mục tiêu quản trị công cụ tài chính của doanh nghiệp.

Các công cụ tài chính được sắp xếp trong cùng một nhóm không chỉ có cùng bản chất kinh tế ban đầu mà còn được doanh nghiệp đầu tư hay phát hành với cùng mục đích. Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL - Fair value through profit or loss) bao gồm (i) tài sản tài chính kinh doanh và (ii) tài sản tài chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận ban đầu. Tài sản tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ (AC – Amortised cost) bao gồm (i) đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và (ii) khoản cho vay và phải thu. Tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch giá trị hợp lý được ghi nhận vào thu nhập hoãn lại (FVOCI – Fair value through other comprehensive income) bao gồm tài sản tài chính khác.

Nợ tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý với chênh lệch do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh (FVPL) bao gồm (i) nợ tài chính kinh doanh và (ii) nợ tài chính được lựa chọn ghi theo FVPL ngay từ ghi nhận ban đầu. Nợ tài chính được đo lường sau khi ghi nhận ban đầu theo giá trị phân bổ (AC) bao gồm các khoản nợ khác. Các công cụ tài chính thuộc kế toán phòng ngừa rủi ro (FVOCI) bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi dung cho mục đích phòng ngừa rủi ro.3 Trình bày công cụ tài chính Các công cụ tài chính ngày càng phức tạp bởi sự kết hợp của nhiều công cụ tài chính khác nhau, điển hình như: trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi (vừa có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 đặc điểm của nợ phải trả vừa có đặc điểm của vốn chủ sở hữu); công cụ tài chính phái sinh mới (kết hợp từ các giao dịch phái sinh khác nhau), công cụ phức hợp có công cụ phái sinh đi kèm. Vì vậy, việc nhận biết và trình bày công cụ tài chính ngày càng trở nên khó khăn hơn.

Theo IAS 32, Khi trình bày công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Nguyên tắc chung: Công cụ tài chính do đơn vị phát hành hay đầu tư là nợ phải trả tài chính, tài sản tài chính hay công cụ vốn chủ sở hữu phải tôn trọng bản chất tài chính của giao dịch hơn hình thức. Theo đó, căn cứ quan trọng để trình bày công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán là dựa vào bản chất các luồng tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về từng loại công cụ tài chính là tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu Nguyên tắc trình bày công cụ tài chính phức hợp: Các công cụ tài chính phức hợp có hợp đồng chủ là tài sản tài chính được xử lý như một tài sản tài chính, không tách riêng công cụ phái sinh chìm khỏi hợp đồng chủ. Trường hợp còn lại, khi hợp đồng chủ là tài sản phi tài chính hay nợ phải trả tài chính, theo nguyên tắc chung sẽ tách công cụ phái sinh chìm khi đủ điều kiện tách. Khi không đủ điều kiện tách công cụ phái sinh chìm, công cụ tài chính phức hợp được trình bày như một công cụ tài chính duy nhất và cần thuyết minh rõ về điều này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ