Giáo trình quản trị doanh nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình quản trị doanh nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

52
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH

4.1. Quản trị chi phí, kết quả

4.1.1. Các khái niệm cơ bản

4.1.1.1. Doanh thu và hoạt động doanh thu
4.1.1.2. Chi phí sản xuất kinh doanh
4.1.1.2.1. Chi phí trực tiếp
4.1.1.2.2. Chi phí gián tiếp

4.1.2. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khoá phân bổ truyền thống

4.1.3. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng chìa khoá mức lãi thô

4.1.3.1. Một số khái niệm mới
4.1.3.2. Dự tính mức lãi thô cho một thương vụ sản xuất SP nguyên mẫu
4.1.3.3. Nhận xét - xác định lãi đích thực

4.2. Quản trị các chính sách tài chính trong doanh nghiệp

4.2.1. Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị tài chính

4.2.1.1. Khái niệm và các mối quan hệ tài chính
4.2.1.2. Quản trị tài chính (QTTC)
4.2.1.3. Các mối quan hệ tài chính chủ yếu trong DN
4.2.1.4. Vai trò và nội dung chủ yếu của QTTC

4.2.2. Các chỉ số tài chính căn bản

4.2.2.1. Nhóm 1: Các chỉ số về khả năng thanh toán
4.2.2.2. Nhóm 2: Các chỉ số mắc nợ
4.2.2.3. Nhóm 3: Các chỉ số hoạt động

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản trị chi phí và chính sách tài chính doanh nghiệp

Quản trị chi phí và chính sách tài chính doanh nghiệp là hai yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, trong khi chính sách tài chính định hình cách thức huy động và sử dụng vốn. Sự kết hợp hiệu quả giữa hai yếu tố này sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm về quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Quản trị chi phí là quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và phân tích chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần xác định rõ các loại chi phí, bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp, để có thể đưa ra các quyết định tài chính hợp lý.

1.2. Vai trò của chính sách tài chính trong doanh nghiệp

Chính sách tài chính là khung pháp lý và chiến lược để doanh nghiệp quản lý tài chính. Nó bao gồm việc huy động vốn, phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi phí, từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong quản trị chi phí và chính sách tài chính

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị chi phí và xây dựng chính sách tài chính. Các yếu tố như biến động thị trường, chi phí nguyên liệu tăng cao và áp lực cạnh tranh đều ảnh hưởng đến khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp.

2.1. Biến động chi phí nguyên liệu và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Sự biến động của giá nguyên liệu có thể làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Doanh nghiệp cần có các biện pháp dự báo và quản lý rủi ro để giảm thiểu tác động này.

2.2. Áp lực cạnh tranh và yêu cầu tối ưu hóa chi phí

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp cần tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu suất và tăng trưởng bền vững.

III. Phương pháp quản trị chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp

Để quản trị chi phí hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí hợp lý. Việc sử dụng các chìa khóa phân bổ như doanh thu, chi phí trực tiếp và giờ công sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm và lợi nhuận.

3.1. Phân bổ chi phí theo doanh thu

Phân bổ chi phí theo doanh thu là phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả, giúp doanh nghiệp xác định được tỷ lệ chi phí trên doanh thu. Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.2. Phân bổ chi phí theo chi phí trực tiếp

Phương pháp này cho phép doanh nghiệp phân bổ chi phí trực tiếp vào từng sản phẩm, từ đó xác định được giá thành và lợi nhuận thực tế của từng sản phẩm.

3.3. Phân bổ chi phí theo giờ công sản xuất

Phân bổ chi phí theo giờ công sản xuất giúp doanh nghiệp tính toán chi phí sản xuất một cách chính xác hơn, từ đó đưa ra quyết định giá bán hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản trị chi phí và chính sách tài chính

Việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí và chính sách tài chính trong thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp nào áp dụng hiệu quả các phương pháp này sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

4.1. Nghiên cứu trường hợp thành công trong quản trị chi phí

Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc tối ưu hóa chi phí thông qua việc áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí hiệu quả. Họ đã cải thiện được lợi nhuận và tăng trưởng bền vững.

4.2. Kết quả nghiên cứu về chính sách tài chính

Các nghiên cứu cho thấy rằng chính sách tài chính hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững. Việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ tạo ra giá trị cho cổ đông và các bên liên quan.

V. Kết luận và tương lai của quản trị chi phí và chính sách tài chính

Quản trị chi phí và chính sách tài chính sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Trong tương lai, doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ và các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

5.1. Xu hướng mới trong quản trị chi phí

Sự phát triển của công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn. Các công cụ phân tích sẽ cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các quyết định tài chính.

5.2. Tương lai của chính sách tài chính doanh nghiệp

Chính sách tài chính sẽ ngày càng trở nên linh hoạt và thích ứng với biến động của thị trường. Doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách tài chính bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

16/08/2025
Giáo trình quản trị doanh nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH Mã chương: MH25.04 Mục tiêu: - Định nghĩa được doanh thu, thương vụ, chi phí và lợi nhuận - Trình bày được các phương pháp quản trị chi phí kết quả theo hai chìa khoá: phân bổ truyền thống và mức lãi thô - Trình bày được nội dung các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp - Vận dụng phương pháp tính mức lãi thô để đưa ra mức giá đàm phán cho một đơn hàng - Giải thích được thế nào là tài chính và quản trị tài chính - Vận dụng vào thực tiễn công tác quản trị tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. - Nghiêm túc khi nghiên cứu Nội dung chương: 1. Quản trị chi phí, kết quả 1. Các khái niệm cơ bản 1.

Doanh thu và hoạt động doanh thu Hoạt động doanh thu là lĩnh vực kinh doanh tạo ra doanh thu cho DN có bản chất khác nhau và không có sự trùng hợp về chức năng Có 3 loại hoạt động chính tạo ra doanh thu cho DN Hoạt động sản xuất công nghiệp (hoạt động này gồm 2 nhiệm vụ) - Sản xuất sản phẩm theo Catalogue (theo mẫu): tức là không có người đặtt hàng trước, nhưng Dn cứ theo nguyên mẫu để SX, chào hàng, tìm người mua Sản xuất theo Catalogue tạo điệu kiện cho DN sản xuất với khối lượng lớn, liên tục và ổn định - Sản xuất theo đơn đặt hàng riêng: DN sản xuất theo địa chỉ của khách hàng, vì vậy DN không phải lo khâu tiêu thụ, SX đến đâu tiêu thụ đến đó, thu tiền ngay. Tuy nhiên cách SX này không ổn định và không liên tục 57 Hoạt động SX công nghiệp phụ thuộc vào năng lực của DN Hoạt động thương mại: Là hoạt động mua và bán hàng hoá không qua chế biến. Bộ phận này được hạch toán độc lập với bộ phận sản xuất công nghiệp Hoạt động của các phần tử cấu trúc (dịch vụ sửa chữa, bảo hành SP của DN) Phân xưởng SC máy móc của DN không làm ra SP để bán, không phải là phần tử cấu trúc. Bộ phận sửa chữa, bảo hành SP của DN có thu, có chi (có thể thu < chi), bộ phận này được hạch toán độc lập, được coi là phần tử cấu trúc Toàn bộ chi phí của phần tử cấu trúc, đều là chi phí trực tiếp Như vậy 3 điều kiện để một bộ phận nào đó là phần tử cấu trúc là: - Phải phát sinh chi phí trực tiếp - Có mang lại doanh thu - Phải hạch toán riêng rẽ hoàn toàn Cả 3 loại hoạt động trên đều là hoạt động doanh thu vì đều mang lại doanh thu cho DN.

Mỗi hoạt động đều có hoá đơn riêng và số thu được đưa vào quĩ chung cho DN Chú ý: - Hoạt động nào không đem lại doanh thu trực tiếp, không thuộc về khái niệm doanh thu ở đây - DN cần xác định tỷ trọng và vị trí của từng loại hoạt động - Phân tích xem khả năng hoạt động nào mang lại doanh thu lớn nhất, nhỏ nhất; hoạt động nào lãi, hoạt động nào lỗ - Các hoạt động phải hạch toán riêng biệt, độc lập với nhau, tức là phải phân bổ chi phí, xác định doanh thu không trùng lặp 58 Sơ đồ 12.Thươngvụ Sản phẩm Sản xuất Đơn hàng A Công nghiệp trên 10 tr Sản phẩm Đơn hàng Thương B dưới 10 tr Phần tử mại SP cấu trúc Sản phẩm khác C Sản xuất theo Sản xuất đơn hàng theo catalog Trong từng hoạt động lại có một hay nhiều thương vụ khác nhau Thương vụ là một lĩnh vực hoạt động có phát sinh chi phí và đem lại doanh thu Thương vụ được chia làm 3 loại: a. Thương trong sổ (mới được ký kết): Đặc điểm của thương vụ này là chưa có thu nhập, cũng chưa phải phân bổ bất kỳ một loại chi phí nào cho nó Vì vậy xoá một thương vụ không gây hậu quả xấu b. Thương vụ đang tiến hành: Là thương vụ đã bắt đầu phân bổ chi phí cho nó, xoá thương vụ này sẽ gây hậu quả xấu c. Thương vụ đã hoàn tất: Là thương vụ không còn bất kỳ một thu nhập hay chi phí nào phân bổ cho nó.

Nếu lại phân bổ chi phí hay thu nhập sẽ xuyên tạc kết quả hoạt động 1. Chi phí sản xuất kinh doanh CPSX của DN được chia làm 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (chi phí chung) 59 a. Chi phí trực tiếp: là chi phí được phân bổ thẳng vào từng sản phẩm, không liên quan đến các sản phẩm khác Chi phí trực tiếp gồm 3 loại: - Chi phí vật chất: NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng.(NVL chính là những NVL trong quá trình chế tạo phải biến đổi liên tục; vật liệu phụ là những VL không biến đổi trong quá trình chế biến) Cách tính chi phí này: căn cứ vào giá mua cộng thêm chi phí vận chuyển, nhập kho. Chi phí NVL tính cho một SP bằng giá đơn vị nguyên liệu nhân với số lượng nguyên liệu sử dụng để chế tạo ra một SP - Chi phí gia công thuê ngoài chế biến - Chi phí giờ công sản xuất: chi phí giờ công sản xuất được hạch toán trực tiếp vào từng đơn vị SP.

Cáh tính như sau: Tiền công 1 SP = Tiền công 1 tháng  Giờ sản xuất (đơn vị tiền tệ) ngày/thánggiờ/ngày hao phí Thí dụ: - Tiền lương trả trực tiếp cho CNSX: 900.000đ/tháng - BHXH, KPCĐ, BHYT (19%) : 171.000 đ/tháng Một CNSX làm việc 24 ngày/tháng; 8 giờ/ ngày; vậy một tháng làm việc 24*8= 192 giờ Để SX một SP cần 6 giờ Ta tính được tiền công của một SP= 1. Chi phí gián tiếp: chi phí này được chia làm 2 loại - Chi phí quản lý: được chia làm 2 loại là chi phí quản lý phân xưởng và chi phí QLDN (gọi chung là chi phí quản lý) Chi phí quản lý là những chi phí không gắn trực tiếp với sản xuất từng loại SP (thậm chí không liên quan đến SP) mà liên quan chung đến nhiều loại SP, đảm bảo hoạt động chung của từng phân xưởng và toàn DN Chi phí quản lý gồm: Tiền công của các nhà quản trị viên Lệ phí hàng tháng Tiền thuê nhà thường nộp 1 năm 2 lần vào tháng 1 và tháng 7 60 Tiền bảo hiểm nộp theo quí Bưu điện, thông tin liên lạc, tem thư. Quảng cáo Đào tạo, bồi dưỡng CNV Thuê chuyên gia cố vấn Tiền điện nước, tiếp khách Các loại chi phí quản lý khác - Chi phí khấu hao: Khấu hao là tiền phải trích hàng năm nhằm mục đích bù đắp lại nguyên giá TSCĐ + Mức khấu hao hàng năm chia đều cho 12 tháng (Quí) + Nếu mua thêm, ghi tiền bổ sung vào, nếu thanh lý loại ra + Mua thiết bị mới phải xác định ngay khấu hao đến năm nào + Mức khấu hao không liên quan trực tiếp đến SX từng loại SP phải dùng phương pháp phân bổ Tóm lại chi phí trực tiếp phân bổ thẳng vào đơn vị sản phẩm, còn chi phí gián tiếp (chi phí chung) không phân bổ thằng vào từng sản phẩm mà phải dùng các chìa khoá phân bổ khác nhau. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khoá phân bổ truyền thống Một số ký hiệu: P1SP: lợi nhuận 1 SP; D 1 SP: Doanh thu 1 SP; Z1 SP: Giá thành 1 SP Công thức tính kết quả kinh doanh P1SP = D 1 SP - Z1 SP / tạm gác phần nộp các loại thuế Trong công thức D 1 SP chính là giá bán 1 SP, còn Z1 SP tính theo công thức: Z1 SP = CPtt 1SP + CPc 1 SP Trong đó: CPtt 1SP : Chi phí trực tiếp 1 SP; CPc 1 SP : Chi phí chung phân bổ vào 1 SP Chi phí chung muốn tính được cho một SP phải sở dụng đến chìa khoá phân bổ Có 3 chìa khoá phân bổ ký hiệu sau: K1, K2, K3 61 - K1 là chìa khoá phân bổ theo doanh thu (CGT tổng chi phí gián tiếp; D tổng doanh thu) K1  C  D GT D 1SP - K2 là chìa khoá phân bổ theo chi phí trực tiếp (CTT1SP: chi phí trực tiếp 1 SP) K2  CGT  CTT 1SP CTT (CTT tổng chi phí trực tiếp) - K3 Là chìa khoá phân bổ theo giờ công (GSX 1SP là giờ công SX một SP; GSX tổng giờ công sản xuất) K3  C GT  GSX 1SP G SX Như vậy để phân bổ chi phí gián tiếp vào 1 SP có thể sử dụng một trong ba chìa khoá phân bổ trên.

Số phát sinh chi phí gián tiếp là cố định, nhưng vì có 3 phương pháp phân bổ khác nhau, nên sẽ có 3 loại giá thành đơn vị SP khác nhau và do đó cũng có 3 kết quả (3 loại lợi nhuận ) khác nhau từ một SP Bài tập minh hoạ Tình hình sản xuất kinh doanh ở một DN trong một tháng như sau (lĩnh vực hoạt động công nghệ- sản xuất SP nguyên mẫu) Sản phẩm TT A B C D E Yếu tố A. Chi phí vật chất trực tiếp 1 SP 655 1. Giờ công SX hao phí cho 1 SP 1,2 3 2,7 3,2 6 (giờ) C. Sản lượng SX/tháng (SP) 450 300 325 300 200 E.

Giá 1 giờ SX (1.000đ) 720 720 720 720 720 CP gián tiếp: 1.000 đ/tháng Tổng khấu hao: 525.000 đ/tháng Hãy tính: - Giá thành 1 sản phẩm - Lợi nhuận của 1 sản phẩm 62 Chú ý sử dụng cả 3 phương pháp phân bổ trên P1 SP = Giá bán 1 SP - Z1 SP Z1 SP = CTT 1SP + Chi phí gián tiếp đã phân bổ cho 1 SP (1) Chi phí trực tiếp 1 SP A = 655 + (1,2  720) = 1. Tổng chi phí gián tiếp (CP quản lý + khấu hao) 1.000 Có 3 phương pháp phân bổ (3 chìa khoá phân bổ) (3). Phân bổ chi phí gián tiếp a. Phương pháp 1: Phân bổ theo tổng doanh thu Tổng doanh thu (D) = (2.000 SP CP trực tiếp CP phân bổ Z Giá bán P A 1519 0,2252.

Phương pháp 2: Phân bổ theo chi phí trực tiếp CTT = (1.550 SP CP trực tiếp CP phân bổ Z Giá bán P 63 A 1519 0,3241519 2011 2. Phương pháp 3: Phân bổ theo giờ công Giờ công SX= (1,2450)+(3,0300)+(2,7325)+(3,2300)+(6,0200)=4.477,5 SP CP trực CP phân bổ Z Giá bán P tiếp A 1519 4131,2 2015 2. Các bảng tổng hợp quan trọng * Giá thành của 1 SP khác nhau Đơn vị 1.000đ Giá thành một sản phẩm Phương pháp phân bổ A B C D E Theo doanh số 2151 4462 4691 6076 9580 Theo chi phí trực tiếp 2011 4449 4692 6228 9705 Theo giờ công sản xuất 2015 4599 4659 6026 9808 Lợi nhuận của một sản phẩm khác nhau Đơn vị: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ