Chương 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH Mã chương: MH25.04 Mục tiêu: - Định nghĩa được doanh thu, thương vụ, chi phí và lợi nhuận - Trình bày được các phương pháp quản trị chi phí kết quả theo hai chìa khoá: phân bổ truyền thống và mức lãi thô - Trình bày được nội dung các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp - Vận dụng phương pháp tính mức lãi thô để đưa ra mức giá đàm phán cho một đơn hàng - Giải thích được thế nào là tài chính và quản trị tài chính - Vận dụng vào thực tiễn công tác quản trị tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. - Nghiêm túc khi nghiên cứu Nội dung chương: 1. Quản trị chi phí, kết quả 1. Các khái niệm cơ bản 1.
Doanh thu và hoạt động doanh thu Hoạt động doanh thu là lĩnh vực kinh doanh tạo ra doanh thu cho DN có bản chất khác nhau và không có sự trùng hợp về chức năng Có 3 loại hoạt động chính tạo ra doanh thu cho DN Hoạt động sản xuất công nghiệp (hoạt động này gồm 2 nhiệm vụ) - Sản xuất sản phẩm theo Catalogue (theo mẫu): tức là không có người đặtt hàng trước, nhưng Dn cứ theo nguyên mẫu để SX, chào hàng, tìm người mua Sản xuất theo Catalogue tạo điệu kiện cho DN sản xuất với khối lượng lớn, liên tục và ổn định - Sản xuất theo đơn đặt hàng riêng: DN sản xuất theo địa chỉ của khách hàng, vì vậy DN không phải lo khâu tiêu thụ, SX đến đâu tiêu thụ đến đó, thu tiền ngay. Tuy nhiên cách SX này không ổn định và không liên tục 57 Hoạt động SX công nghiệp phụ thuộc vào năng lực của DN Hoạt động thương mại: Là hoạt động mua và bán hàng hoá không qua chế biến. Bộ phận này được hạch toán độc lập với bộ phận sản xuất công nghiệp Hoạt động của các phần tử cấu trúc (dịch vụ sửa chữa, bảo hành SP của DN) Phân xưởng SC máy móc của DN không làm ra SP để bán, không phải là phần tử cấu trúc. Bộ phận sửa chữa, bảo hành SP của DN có thu, có chi (có thể thu < chi), bộ phận này được hạch toán độc lập, được coi là phần tử cấu trúc Toàn bộ chi phí của phần tử cấu trúc, đều là chi phí trực tiếp Như vậy 3 điều kiện để một bộ phận nào đó là phần tử cấu trúc là: - Phải phát sinh chi phí trực tiếp - Có mang lại doanh thu - Phải hạch toán riêng rẽ hoàn toàn Cả 3 loại hoạt động trên đều là hoạt động doanh thu vì đều mang lại doanh thu cho DN.
Mỗi hoạt động đều có hoá đơn riêng và số thu được đưa vào quĩ chung cho DN Chú ý: - Hoạt động nào không đem lại doanh thu trực tiếp, không thuộc về khái niệm doanh thu ở đây - DN cần xác định tỷ trọng và vị trí của từng loại hoạt động - Phân tích xem khả năng hoạt động nào mang lại doanh thu lớn nhất, nhỏ nhất; hoạt động nào lãi, hoạt động nào lỗ - Các hoạt động phải hạch toán riêng biệt, độc lập với nhau, tức là phải phân bổ chi phí, xác định doanh thu không trùng lặp 58 Sơ đồ 12.Thươngvụ Sản phẩm Sản xuất Đơn hàng A Công nghiệp trên 10 tr Sản phẩm Đơn hàng Thương B dưới 10 tr Phần tử mại SP cấu trúc Sản phẩm khác C Sản xuất theo Sản xuất đơn hàng theo catalog Trong từng hoạt động lại có một hay nhiều thương vụ khác nhau Thương vụ là một lĩnh vực hoạt động có phát sinh chi phí và đem lại doanh thu Thương vụ được chia làm 3 loại: a. Thương trong sổ (mới được ký kết): Đặc điểm của thương vụ này là chưa có thu nhập, cũng chưa phải phân bổ bất kỳ một loại chi phí nào cho nó Vì vậy xoá một thương vụ không gây hậu quả xấu b. Thương vụ đang tiến hành: Là thương vụ đã bắt đầu phân bổ chi phí cho nó, xoá thương vụ này sẽ gây hậu quả xấu c. Thương vụ đã hoàn tất: Là thương vụ không còn bất kỳ một thu nhập hay chi phí nào phân bổ cho nó.
Nếu lại phân bổ chi phí hay thu nhập sẽ xuyên tạc kết quả hoạt động 1. Chi phí sản xuất kinh doanh CPSX của DN được chia làm 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (chi phí chung) 59 a. Chi phí trực tiếp: là chi phí được phân bổ thẳng vào từng sản phẩm, không liên quan đến các sản phẩm khác Chi phí trực tiếp gồm 3 loại: - Chi phí vật chất: NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng.(NVL chính là những NVL trong quá trình chế tạo phải biến đổi liên tục; vật liệu phụ là những VL không biến đổi trong quá trình chế biến) Cách tính chi phí này: căn cứ vào giá mua cộng thêm chi phí vận chuyển, nhập kho. Chi phí NVL tính cho một SP bằng giá đơn vị nguyên liệu nhân với số lượng nguyên liệu sử dụng để chế tạo ra một SP - Chi phí gia công thuê ngoài chế biến - Chi phí giờ công sản xuất: chi phí giờ công sản xuất được hạch toán trực tiếp vào từng đơn vị SP.
Cáh tính như sau: Tiền công 1 SP = Tiền công 1 tháng Giờ sản xuất (đơn vị tiền tệ) ngày/thánggiờ/ngày hao phí Thí dụ: - Tiền lương trả trực tiếp cho CNSX: 900.000đ/tháng - BHXH, KPCĐ, BHYT (19%) : 171.000 đ/tháng Một CNSX làm việc 24 ngày/tháng; 8 giờ/ ngày; vậy một tháng làm việc 24*8= 192 giờ Để SX một SP cần 6 giờ Ta tính được tiền công của một SP= 1. Chi phí gián tiếp: chi phí này được chia làm 2 loại - Chi phí quản lý: được chia làm 2 loại là chi phí quản lý phân xưởng và chi phí QLDN (gọi chung là chi phí quản lý) Chi phí quản lý là những chi phí không gắn trực tiếp với sản xuất từng loại SP (thậm chí không liên quan đến SP) mà liên quan chung đến nhiều loại SP, đảm bảo hoạt động chung của từng phân xưởng và toàn DN Chi phí quản lý gồm: Tiền công của các nhà quản trị viên Lệ phí hàng tháng Tiền thuê nhà thường nộp 1 năm 2 lần vào tháng 1 và tháng 7 60 Tiền bảo hiểm nộp theo quí Bưu điện, thông tin liên lạc, tem thư. Quảng cáo Đào tạo, bồi dưỡng CNV Thuê chuyên gia cố vấn Tiền điện nước, tiếp khách Các loại chi phí quản lý khác - Chi phí khấu hao: Khấu hao là tiền phải trích hàng năm nhằm mục đích bù đắp lại nguyên giá TSCĐ + Mức khấu hao hàng năm chia đều cho 12 tháng (Quí) + Nếu mua thêm, ghi tiền bổ sung vào, nếu thanh lý loại ra + Mua thiết bị mới phải xác định ngay khấu hao đến năm nào + Mức khấu hao không liên quan trực tiếp đến SX từng loại SP phải dùng phương pháp phân bổ Tóm lại chi phí trực tiếp phân bổ thẳng vào đơn vị sản phẩm, còn chi phí gián tiếp (chi phí chung) không phân bổ thằng vào từng sản phẩm mà phải dùng các chìa khoá phân bổ khác nhau. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khoá phân bổ truyền thống Một số ký hiệu: P1SP: lợi nhuận 1 SP; D 1 SP: Doanh thu 1 SP; Z1 SP: Giá thành 1 SP Công thức tính kết quả kinh doanh P1SP = D 1 SP - Z1 SP / tạm gác phần nộp các loại thuế Trong công thức D 1 SP chính là giá bán 1 SP, còn Z1 SP tính theo công thức: Z1 SP = CPtt 1SP + CPc 1 SP Trong đó: CPtt 1SP : Chi phí trực tiếp 1 SP; CPc 1 SP : Chi phí chung phân bổ vào 1 SP Chi phí chung muốn tính được cho một SP phải sở dụng đến chìa khoá phân bổ Có 3 chìa khoá phân bổ ký hiệu sau: K1, K2, K3 61 - K1 là chìa khoá phân bổ theo doanh thu (CGT tổng chi phí gián tiếp; D tổng doanh thu) K1 C D GT D 1SP - K2 là chìa khoá phân bổ theo chi phí trực tiếp (CTT1SP: chi phí trực tiếp 1 SP) K2 CGT CTT 1SP CTT (CTT tổng chi phí trực tiếp) - K3 Là chìa khoá phân bổ theo giờ công (GSX 1SP là giờ công SX một SP; GSX tổng giờ công sản xuất) K3 C GT GSX 1SP G SX Như vậy để phân bổ chi phí gián tiếp vào 1 SP có thể sử dụng một trong ba chìa khoá phân bổ trên.
Số phát sinh chi phí gián tiếp là cố định, nhưng vì có 3 phương pháp phân bổ khác nhau, nên sẽ có 3 loại giá thành đơn vị SP khác nhau và do đó cũng có 3 kết quả (3 loại lợi nhuận ) khác nhau từ một SP Bài tập minh hoạ Tình hình sản xuất kinh doanh ở một DN trong một tháng như sau (lĩnh vực hoạt động công nghệ- sản xuất SP nguyên mẫu) Sản phẩm TT A B C D E Yếu tố A. Chi phí vật chất trực tiếp 1 SP 655 1. Giờ công SX hao phí cho 1 SP 1,2 3 2,7 3,2 6 (giờ) C. Sản lượng SX/tháng (SP) 450 300 325 300 200 E.
Giá 1 giờ SX (1.000đ) 720 720 720 720 720 CP gián tiếp: 1.000 đ/tháng Tổng khấu hao: 525.000 đ/tháng Hãy tính: - Giá thành 1 sản phẩm - Lợi nhuận của 1 sản phẩm 62 Chú ý sử dụng cả 3 phương pháp phân bổ trên P1 SP = Giá bán 1 SP - Z1 SP Z1 SP = CTT 1SP + Chi phí gián tiếp đã phân bổ cho 1 SP (1) Chi phí trực tiếp 1 SP A = 655 + (1,2 720) = 1. Tổng chi phí gián tiếp (CP quản lý + khấu hao) 1.000 Có 3 phương pháp phân bổ (3 chìa khoá phân bổ) (3). Phân bổ chi phí gián tiếp a. Phương pháp 1: Phân bổ theo tổng doanh thu Tổng doanh thu (D) = (2.000 SP CP trực tiếp CP phân bổ Z Giá bán P A 1519 0,2252.
Phương pháp 2: Phân bổ theo chi phí trực tiếp CTT = (1.550 SP CP trực tiếp CP phân bổ Z Giá bán P 63 A 1519 0,3241519 2011 2. Phương pháp 3: Phân bổ theo giờ công Giờ công SX= (1,2450)+(3,0300)+(2,7325)+(3,2300)+(6,0200)=4.477,5 SP CP trực CP phân bổ Z Giá bán P tiếp A 1519 4131,2 2015 2. Các bảng tổng hợp quan trọng * Giá thành của 1 SP khác nhau Đơn vị 1.000đ Giá thành một sản phẩm Phương pháp phân bổ A B C D E Theo doanh số 2151 4462 4691 6076 9580 Theo chi phí trực tiếp 2011 4449 4692 6228 9705 Theo giờ công sản xuất 2015 4599 4659 6026 9808 Lợi nhuận của một sản phẩm khác nhau Đơn vị: 1.