CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS 1. Tổng quan về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái niệm và phân loại Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA) “Giao nhận vận tải (Frieght forwarding) dùng để chỉ các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, xếp dỡ, lưu kho, đóng gói hay phân phối hàng hóa và các dịch vụ phụ trợ khác liên quan tới các dịch vụ nêu trên. Trong đó bao gồm (nhưng không giới hạn) ở những vấn đề như hải quan hay tài chính, khai báo, mua bảo hiểm, thu tiền hay các chứng từ liên quan tới hàng hóa.” Theo Điều 163, Luật Thương mại Việt Nam (2005): “Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác ( khách hàng)” Từ các quan điểm trên có thể hiểu rằng: Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu được hiểu là quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng tại quốc gia này đến nơi giao hàng tại quốc gia khác dựa trên hợp đồng thương mại có sự ký kết của các bên tham gia có liên quan.
Phân loại: Vận tải đường biển Là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên biển như thuyền, tàu… theo tuyến đường cố định hoặc không cố định. Đây là một trong những hình thức vận tải ra đời sớm nhất, là “con ngựa đầu tàu” trong lĩnh vực này. Loại hình vận tải này chiếm khoảng 82% tổng lượng hàng xuất nhập khẩu trên toàn thế giới, 43% tổng giá trị hàng hóa. Vận tải đường hàng không Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng máy bay chuyên dụng, hoặc vận chuyển trong phần bụng của máy bay dân dụng.
Là loại hình chiếm tỉ trọng nhỏ chưa đến 0.6% tổng trọng lượng hàng hóa vận chuyển quốc tế, tuy nhiên lại chiếm đến 28% tổng giá trị đơn hàng. Vận tải đường sắt 2 Là hình thức vận tải hàng hóa bằng tàu hỏa, chỉ ứng dụng trong vận chuyển hàng hóa trong nước. Ngày nay, hệ thống đường sắt được xây dựng ngày càng nhiều, đặc biệt với sự suốt hiện của đường sắt Bắc-Nam, giúp rút ngắn thời gian và tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Vận tải bằng đường bộ Là hình thức vận tải sử dụng các phương tiện di chuyển trên đường bộ như các loại phương tiện: Container, xe ô tô, xe khách, xe fooc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô, xe bồn… Vận tải bằng đường ống Hình thức này không được sử dụng phổ biến trong cuộc sống do có những đặc thù riêng.
Chỉ phù hợp với các loại hàng hóa đặc biệt như: dầu mỏ, khí hóa lỏng, khí đốt…. Vận tải đa phương thức Đây là hình thức vận chuyển hàng hóa có sự kết hợp 2 phượng tiện vận tải trở lên, trên cơ sở ký kết 1 hợp đồng vận tải đa phương thức, 1 bộ chứng từ cho toàn bộ tuyến đường từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. Là loại hình được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta và trên thế giới. Các bên tham gia trong giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Các bên tham gia: Khi thực hiện các nghiệp vụ làm bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan.cần xác định rõ các bên tham gia để tránh nhầm lẫn trách nhiệm và quyền hạn của từng bên.
Mỗi bên sẽ thực hiện vai trò khác nhau trong quá trình giao nhận này. Seller: Người bán hàng, xuất khẩu hàng hóa. Buyer: Người mua hàng, người trịu trách nhiệm trả tiền cho lô hàng. Shipper: Người gửi hàng, ký hợp đồng với bên vận tải.
Consignee: Người có quyền, được ủy quyền nhận hàng tại nước nhập khẩu. Carrier: Đơn vị chuyên chở có phương tiện vận chuyển như container, tàu, máy bay…chuyển hàng từ điểm đi đến điểm nhận căn cứ vào bộ chứng từ gốc. Forwarder: Đơn vị thứ 3, ký hợp đồng với bên vận tải là trung gian giữa bên vận tải và bên xuất khẩu, thực hiện các công việc như: Thuê tàu/máy bay, xin C/O, khai hải quan, làm thủ tục kiểm dịch. Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia: 3 Bên làm dịch vụ giao nhận vận tải Theo Điều 167, Luật thương mại Việt Nam: “ Người làm dịch vụ giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây: Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký. Có trách nhiệm giao hàng đúng theo lộ trình đã ký trong hợp đồng Có trách nhiệm bồi thường giá trị hàng hóa mất mát, hao hụt, hư hỏng phát sinh do lỗi của người làm dịch vụ giao nhận vận tải. Cụ thể được ghi trong Điểu 21 Quyết định 33/2004/QĐ-BGTVT về giải quyết tranh chấp bồi thường. Không có trách nhiệm khi những hư hỏng, mất mát hàng hóa phát sinh từ: lỗi khách hàng do cung cấp sai lệnh thông tin hàng hóa; do chiến tranh, đình công; thời tiết khắc nhiệt mưa bão; do những trường hợp bất khả kháng khác”.
Bên khách hàng Theo Điều 168, Luật thương mại Việt Nam: “Khách hàng có những quyền và nghĩa vụ sau đây: Cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về hàng hoá cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá vi phạm hợp đồng Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc do lỗi của khách hàng gây ra; Trách nhiệm của khách hàng: cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về trạng thái lô hàng. Đảm bảo tính pháp lý của lô hàng và các giấy tờ có liên quan”. Cơ sở pháp lý của giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Trên thế giới Hiện nay bộ các quy tắc thương mại quốc tế Incoterms (viết tắt của International Commercial Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) được công nhận và sử dụng trên tất cả các quốc gia trên thế giới. Bộ các quy tắc chung này sẽ chỉ ra rõ ràng các điều khoản về giao nhận hàng hóa, trách nhiệm thuộc về các bên.
Công ước Vienne năm 1980 về việc buôn bán hàng hóa quốc tế… Tại Việt nam Các doanh nghiệp trong nước tuân theo bộ quy tắc Incoterms 2020 và một 4 số bộ luật, luật, thông tư, nghị định như sau: + Bộ luật hàng hải năm 2005. + Luật thương mại 2005 về dịch vụ giao nhận vận tải. + Nghị định số 110/2006/NĐ- CP được ban hành ngày 28/9/2006 về các điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô. + Điều lệ năm 1993 về việc vận tải hàng hoá quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam.
+ Nghị định số 115/2007/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải đường thủy. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Tính vô hình Khách hàng không chỉ ra được màu sắc, kích thước, hình dáng hay mùi vị của sản phẩm, chỉ có thể cảm nhận được chất lượng dịch vụ giao nhận qua kết quả của lô hàng: thời gian giao nhận đúng hạn hay không, lịch trình giao nhận có đi đến đích với đúng lộ trình như cam kết không, độ an toàn của hàng hóa … Nhằm tăng độ tin tưởng của khách hàng cũng như gia tăng tính hữu hình cho dịch vụ, công ty vận tải sẽ phải đưa ra những hợp đồng chặt chẽ, hoặc cập nhật các trạng thái của lô hàng để khách hàng biết lô hàng đang ở đâu, ai là người vận chuyển… Tính đồng thời Việc tạo ra sản phầm dịch vụ và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau và xảy ra cùng một thời điểm. Khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cùng tham gia vào quá trình hình thành và hoàn thiện dịch vụ. Vậy nên, nhà vận tải phải nắm được ý kiến, mong muốn của khách hàng để từ đó điều chỉnh, hợp lý hóa sản phẩm dịch vụ của mình.
Tính mất đi Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ này không thể lưu kho, cất trừ để dử dụng trong tương lai được. Ngay khi người vận tải ngừng hoạt động, sản phẩm dịch vụ này cũng ngay lập tức bị biến mất. Tính đa dạng Việc đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố: người vận tải khác nhau sẽ tạo ra sản phẩm dịch vụ khác nhau, khách hàng khác nhau sẽ có độ cảm nhận về dịch vụ là khác nhau, cùng một khách hàng với tâm trạng khác nhau sẽ có cái nhìn về dịch vụ khác nhau… Hơn nữa sản phẩm dịch 5 vụ còn phụ thuộc vào yế nhiều tố khác như điều kiện khí hậu, cơ sở hạ tầng. Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Bước 1: Booking Việc thuê tàu hoặc thuê máy bay được gọi là Booking tức là đặt chỗ trước.
Sau đó gửi cho đại lý bên kia kiểm tra kỹ các thông tin trên booking như: điểm đi, điểm đến, ngày khởi hành, ngày cắt máng, loại container, số lượng container. Bước 2: Tiếp nhận hàng Hàng sẽ được đóng gói tại kho và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng theo yêu cầu của đại lý. Công ty sẽ đưa hàng ra kho để tập kết và đưa ra cảng/sân bay. Bước 3: Thông quan Bộ phận Operation sẽ thực hiện các thủ tục hải quan trước thời điểm tàu khởi hành/sân bay cất cánh.
Các bước có thể phát sinh thêm như hun trùng, kiểm dịch… Bước 4: Phát hành vận đơn. Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, lô hàng được đưa lên tàu/máy bay. Người xuất khẩu cung cấp thông tin làm vận đơn cho bộ phận chứng từ từ khi chuẩn bị đóng hàng. Thông tin này được gửi cho hàng tãu để phát hành B/L cho người xuất khẩu sau khi tàu/máy bay di chuyển.
Bước 5: Gửi chứng từ. Phòng chứng từ soạn: Invoice, Packing list, B/L, C/O…và gửi bộ chứng từ cho đại lý bên kia. Đại lý bên kia sẽ chuyển bộ chứng từ cho bên nhập khẩu.