Chương 1 CO SỞ LÝ LUẬN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE XUẤT, NHẬP CANH DOI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm quản lý nhà nước về xuất, nhập cảnh đối với người Tước ngoài LLL Khái niệm người nước ngoài * Người nước ngoai theo pháp luật quốc tế ‘Theo nghĩa chung nhất. Người nước ngoài là người mang một quốc tịch nước ngoài, Người mang nhiễu quốc tich nước ngoài, Người không mang quốc tích nước nào gọi chung là người không quốc tịch. Tả chức di cư quốc té (IOM) trong cuốn thuật ngữ vẻ du cư đã định nghiia: Người nước ngoài là một người thuộc vẻ hoặc có nghia vu bổn phân đối 'với một quốc gia khác Ì Người nước ngoài không có quốc tịch của nước nơi ma họ đang cu trú.
Bắt kỳ một cả nhân nào cư trủ trên lãnh thé một nước nhất định. ma không mang quốc tịch của quốc gia đó đều lả người nước ngoài. 1a căn cứ để xác định đó là công dân nước nao thể hiện sự rằng buộc pháp lý giữa một cá nhân với một nha nước cụ thể. Quốc tịch luôn thuộc phạm trù quy.
chế nhân thân của con người”. Vi vay, quốc tích thường được hiểu la sự rang ‘bude pháp lý giữa cả nhân với một quốc gia theo đó ho được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân đổi với quốc gia đó. Con NNN lả khát niệm để chỉ một cả nhân mang quốc tich của một quốc gia khác nhưng cư trú, sinh sống, làm việc ở một quốc gia khác. Do đó, dựa vào tiêu chí quốc tịch dé xắc định khái niệm người nước ngoài * Người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.
‘Theo đó Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1908 quy định tại điều 1, điều 5, Pháp lệnh nhập cảnh vả xuất cảnh cư trú, di lại của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, quy định tại khoản 1, điều 1, Nghỉ định 138/NĐ-CP của Tổ dc Dice QuốctẾ GON, Lt cư ude 26272011 49 'NgyễnBí Đến Q013), Gio rn Công pháp quốc ý her Tait, ĐHQG Ha Nội, ob ĐHQG Hi Nội, tri@0 0 Chinh phũ ngày 15/11/2006 tại khoản 2, diéu 3 quy đính chỉ tiết thi hành Bộ. luật Dân sự năm 2005 về quan hệ có yêu tố nước ngoai, xác định người nước ngoài được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch. Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cử trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi 2019), tại khoản 1, điều 3 quy định: NNN là người mang giấy tờ xác định quốc tích nước ngoài và người không quốc tích nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam Hoặc theo khoản 1, 2 điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa di 2014 thi quốc tịch nước ngoài là quốc tích của mốt nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam. Và người không quốc tịch 1a người không có quốc tịch Việt Nam và người không có quốc tịch nước ngoải, phan thứ 5 bộ Luật dan sự năm 2015 quy định vẻ pháp luật áp dụng đổi với quan hệ dân sự có yêu tô nước ngoài.
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2014, tại khoản 1, điều 4 quy định. cá nhân nước ngoài là người không có quốc tích Việt Nam; Luật Đâu tư năm 2014, tại khoản 14, điều 3 quy định nha đâu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tích nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoải thực: hiên hoạt động đâu tư kinh doanh tại Viet Nam, Luật Đâu thâu năm 2013, khoản 37 tại điều 4 quy định, nha thấu nước ngoài lả tỗ chức được thành. lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thâu tại Việt Nam ‘Vay NNN là người không cỏ quốc tích Việt Nam gồm người mang quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch Ho là đối tượng điều chỉnh của pháp luật xuất nhập cảnh Việt Nam, có các hoạt đông thực tế để nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh Việt Nam. Ho được hưởng quy chế pháp lý khác.
nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các quy định liên quan trong các điêu tước quốc tế ma Việt Nam là thành viên. ‘Tir sự phân tích trên, có thé thay người nước ngoải ở Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau: ~ Người nước ngoai lả người không có quốc tịch Viết Nam bao gồm cả người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch. ”= Đôi với người có quốc tịch nước ngoái, việc xác định họ mang quốc tích nước não được căn cứ vào hộ chiếu, giấy tờ tùy than Người không quốc tích là người không phải công dân Việt Nam và cũng không cỏ quốc tich nước ngoai nào. Trong thực té, họ đến cư trú tại 'Vi& Nam, nhưng không có hô chiêu, giấy tờ sác định là công dân của bat kỳ nước nao, Để đáp ứng nhu cầu xuất nhêp cảnh Việt Nam, những người nay có thể được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp giầy phép xuất nhập cảnh, thẻ thường trú va họ có thé sử dụng để xuất nhập cảnh vảo.
Việt Nam Người Việt Nam định cư & nước ngoài theo Luật Quốc tịch quy định: Người Việt Nam ỡ nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trủ hoặc tạm trú ở nước ngoài. Công dân Việt Nam gồm công. dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Viết Nam làm &n, sinh sống, lau dai ở nước ngoài. Đối với ho dù đã được nước sỡ tại cho phép định.
cư vĩnh viễn hoặc lam ăn sinh sông lâu dai ở nước ngoài nhưng họ vẫn con mang hộ chiêu Việt Nam và quốc tịch Việt Nam. Do vậy, chế độ pháp lý về xuất nhập cảnh là công dân Việt Nam. Đối với công dân Việt Nam định cử ở nước ngoài, mặc di chưa được phía người nước ngoài cho nhập quéc tích vấn mang quốc tịch Việt Nam nhưng được nước sở tại cấp giấy tờ thường, trú va họ sử đụng giấy tờ do phía nước ngoài cấp để nhập xuất cảnh Việt Nam thì chế độ pháp lý vẻ xuất nhập cảnh, quá cảnh được áp dung như đổi với người nước ngoài. Người gốc Việt Nam là người Viet Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tích của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, châu cia họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Những người nay khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam sử dụng hô chiều hoặc giấy tử thay hộ chiêu do nước ngoài cắp thi chế độ pháp lý về suất nhập cảnh được áp dụng là người nước ngoài. Như vậy, trong quản lý vé xuất nhập cảnh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu theo nghĩa rộng xác định bao gồm ca công dân Việt Nam vả người gốc Việt Nam mang hộ chiều hoặc giấy tờ có giá tr thay hộ chiếu do nước ngoài cấp để nhập xuất cảnh Việt Nam. 1” Nhu vay, người nước ngoài 1a người không có quốc tích Viết Nam bao gầm người mang quốc tích nước ngoai và người không quốc tích. Người nước ngoài là đổi tượng điều chỉnh của pháp luật XNC Việt Nam có các hoạt động thực tế để nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh Việt Nam.
Tuy vào địa vị pháp lý cũng như thân phận của ho theo giấy tờ sử dung vào việc XNC Việt Nam ma ‘ho được hưởng quy chế pháp lý khác nhau theo quy định của pháp luật Việt ‘Nam cũng như các quy định liên quan trong các diéu ước quốc tế ma Việt Nam là thành viên ~ NNN có dia vị pháp lý hạn chế hơn so với công dân Việt Nam: Địa vi pháp lý của người nước ngoài là toàn bô các quyển và ngiĩa vụ của ho trên lãnh thé Việt Nam tuỳ thuộc vào quốc tịch, tình trạng pháp lý, cơ sở xuất nhập cảnh, mục đích nhập cảnh Việt Nam và các điều kiện cụ thể khác như. “ché độ đất ngô ninecéng dân, chế độ tối ime quốc, chế độ có đi có lai, hay bị áp dung chế độ báo pime quốc "Ê. Vì vậy, khi thực hiện hoạt động xuất nhập cảnh, người nước ngoài cứng có những quyên vả nghĩa vụ khác nhau: quyển. tình đẳng như công dân Việt Nam, quyên được bảo hộ tính mạng, danh dự, tải sản vả các quyển, lợi ích chính dang theo quy định của pháp luật Việt Nam Hiển nay trong quản lý người nước ngoải xuất nhập cảnh, Viet Nam đã ký thoả thuận miễn thi thực song phương va đa phương trên cơ si có đi có lại với 104 quốc gia về việc mién thị thực khi nhập xuất cảnh với thời hạn lưu trú tương ứng có đi có lại dảnh cho nhau? Tuy nhiên, người nước ngoài không.
phải là công dân Việt Nam, nên dia vị pháp lý của người nước ngoài sẽ bị hạn chế hơn so với công dân Việt Nam, nhất là địa vị về chính tị. Đó cũng là những quy định mang tính tất yêu khách quan, liên quan đến bí mat quốc gia, su phát triển của đất nước. Mặt khác ho chỉ cư trú, lam việc, sinh sống, hoc tập. trên lãnh thổ Việt Nam trong khoảng thời gian nhất định nên việc thực ˆNguyễnBa Diễn G013), Giáo minh Cổng pháp a hoa Loặt ĐHQG Hà Nội, Nab ĐHQG Rà Nội MUA, * Cục Quin lý xuất nhập cảnh 2020), Báo cáo tổng kết 05 năm tinh hình người nước ngoài vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh từ 2015 din 2020 Fey hiện va chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam cũng bị han chế hon nhiêu so với Công dân Việt Nam.
~ Người nước ngoài chíu sự tải phán của 02 hệ thống pháp luật. Pháp luật Việt Nam va pháp luật nước sở tại Đặc điểm nảy mang tính chất đặc thủ và khác với người không quốc. tich, bởi vi người nước ngoài không mang quốc tích Việt Nam, nhưng khi và 'Việt Nam dé lam việc, học tập, nghiên cứu khoa học, kinh doanh. thì họ phai tôn trọng và tuân thủ pháp luật Việt Nam và chiu sự điều chỉnh của pháp luật "Việt Nam trong từng điều kiện cu thé Đông thời, người nước ngoai vẫn phải có nghĩa vụ, trách nhiệm và được pháp luật của nước mình bao hô nến ho vẫn phải chịu sự điều chỉnh của nước sỡ tại đó 1.
Khái niệm quan lý nhà nước về xuất nhập cảnh đối với người ước ngoài * Khái niêm nhập cảnh, xuất cảnh Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học năm 2006 đưa ra khái niệm: “Nhập cảnh là qua biên giới, vào lãnh thé của một nước khác "; “Xuất cảnh là qua biên giới, ra khôi lãnh thé của một nước “®.