Tổng quan nghiên cứu

Tính đến hết năm 2014, toàn tỉnh Tuyên Quang chỉ có duy nhất 1 trên tổng số 29 trường trung học phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 3,44% với đại diện là Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh. So sánh với các tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc trong cùng giai đoạn, tỷ lệ này thấp hơn đáng kể khi Phú Thọ đạt 50,2%, Lào Cai đạt 39,54%, Yên Bái đạt 31,2%, Điện Biên đạt 35,17% và Hòa Bình đạt 29,76%. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 09/10/2008 đặt mục tiêu đến năm 2010 đạt 25% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, nhưng đến hết năm 2014, toàn bộ 6/6 huyện, thị xã trên địa bàn đều không hoàn thành chỉ tiêu đề ra.

Nghiên cứu này tập trung làm rõ thực trạng công tác quản lý của người Hiệu trưởng, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2015-2020. Phạm vi khảo sát được thực hiện chuyên sâu tại 06 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn tỉnh trong khung thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý giáo dục nâng tỷ lệ chuẩn hóa trường học, khắc phục tỷ lệ 53,6% trường chưa đạt chuẩn diện tích mặt bằng, đồng thời cải thiện chất lượng giáo dục toàn diện nhằm nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi từ 33,2% lên trên 38%, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới ngưỡng 5% theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, đặt trọng tâm vào chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp quy trình 8 bước theo khung khuyến nghị của UNESCO. Hoạt động quản lý nhà trường được mô hình hóa thành hệ thống các tác động có hướng đích của Hiệu trưởng lên các thành tố: đội ngũ sư phạm, người học, chương trình - phương pháp giáo dục, cùng cơ sở vật chất và tài chính.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận khái niệm chuẩn hóa giáo dục theo Từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc tế và hệ thống tiêu chuẩn kiểm định quốc gia. Khung pháp lý nền tảng là Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia với hệ thống 5 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí và 24 minh chứng định lượng, bao gồm:

  1. Tổ chức nhà trường (quy mô không quá 45 lớp, mỗi lớp tối đa 35 học sinh);
  2. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (tối thiểu 30% giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên);
  3. Chất lượng giáo dục (tỷ lệ học sinh giỏi từ 3% trở lên, khá từ 35% trở lên, yếu kém không quá 5%, hạnh kiểm khá tốt đạt từ 80% trở lên);
  4. Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
  5. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2014 và Báo cáo tổng kết 3 năm học liên tiếp (2011-2012, 2012-2013, 2013-2014) của Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang với tổng số 67.311 lượt học sinh, 1.409 giáo viên trung học phổ thông và 77 cán bộ quản lý.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát trên tổng cỡ mẫu gồm 142 khách thể, được phân thành 3 nhóm đối tượng:

  • Nhóm I: 26 cán bộ, chuyên viên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang;
  • Nhóm II: 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) tại 06 trường trung học phổ thông khảo sát;
  • Nhóm III: 100 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 06 trường trung học phổ thông.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo tính đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh. Các phương pháp thu thập dữ liệu chính gồm điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, tổng kết kinh nghiệm giáo dục và khảo nghiệm độ cấp thiết - tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các tiêu chí chuẩn hóa, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học của kết quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động xây dựng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia tại tỉnh Tuyên Quang đã chỉ ra các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, cơ sở vật chất và quy hoạch không gian trường học còn nhiều bất cập lớn. Trong tổng số 28 trường khảo sát hiện trạng mặt bằng, có tới 15 trường (tương đương 53,6%) chưa đạt diện tích đất tối thiểu theo quy định chuẩn quốc gia. Có 6 trường (chiếm 21,4%) vượt quá quy mô 45 lớp theo quy định của trường chuẩn, cá biệt có những trường quy mô lên tới 65 lớp dẫn đến việc quá tải sĩ số học sinh trên một lớp.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ nhà giáo và nhân viên văn phòng thiếu đồng bộ nghiêm trọng. Dù 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn chuyên môn và 97,4% có chứng chỉ quản lý giáo dục, tỷ lệ giáo viên trung học phổ thông có trình độ trên chuẩn toàn tỉnh chỉ đạt 7,6% (107/1.409 người), vẫn còn 1,5% giáo viên chưa đạt chuẩn. Tình trạng thiếu nhân viên chuyên trách tại tổ Văn phòng diễn ra phổ biến: chỉ có 17,8% số trường có nhân viên thư viện chuyên trách (5/29 trường) và 17,8% có nhân viên y tế học đường chuyên trách (5/29 trường), trong khi nhân viên kế toán đạt 100%.

Thứ ba, sự phân hóa mạnh mẽ giữa tiêu chí hạnh kiểm và học lực của học sinh. Dữ liệu tổng hợp 67.311 lượt học sinh trong 3 năm học (2011-2014) cho thấy tỷ lệ hạnh kiểm Khá và Tốt bình quân đạt 91,6% (trong đó Tốt đạt 67,1%, Khá đạt 24,6%, Yếu chỉ chiếm 0,9%), hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định. Tuy nhiên, tiêu chí học lực chưa đạt chuẩn: tỷ lệ học lực Khá bình quân 3 năm chỉ đạt 30,0% (thấp hơn yêu cầu quy định là trên 35%), tỷ lệ học lực Yếu và Kém chiếm tới 11,4% (vượt quá mức trần 5% của quy chế). Toàn tỉnh thời điểm đó chỉ có 02 trường đạt chuẩn về học lực là Trường THPT Chuyên Tuyên Quang và Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ những yếu tố kinh tế - xã hội đặc thù của một tỉnh miền núi có 22 dân tộc anh em cùng sinh sống. Năm 2014, GDP bình quân đầu người của Tuyên Quang chỉ đạt 18,4 triệu đồng, tương đương 63,7% mức bình quân chung của cả nước, khiến nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất trường học còn dàn trải. Tình trạng "chảy máu chất xám" diễn ra khi nhiều giáo viên sau khi hoàn thành chương trình thạc sĩ đã chuyển công tác khỏi địa phương. Bên cạnh đó, năng lực quản trị chu trình giáo dục của một bộ phận Hiệu trưởng còn lúng túng, chưa nắm vững quy trình tự đánh giá 7 bước và công tác quản lý tài chính, thiết bị dạy học.

Dữ liệu biến động chất lượng giáo dục trong 3 năm học có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép thể hiện xu hướng tăng trưởng của tỷ lệ học sinh khá (tăng từ 25,2% năm học 2011-2012 lên 35,86% năm học 2013-2014) song hành với sự sụt giảm của tỷ lệ học sinh yếu (từ 14,7% xuống 7,67%). Bảng tổng hợp mức độ nhận thức và thực hiện cũng chỉ ra độ vênh lớn ở công tác quản lý thiết bị dạy học và xây dựng quan hệ ba môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Lạng Sơn và Đắk Lắk, khẳng định rằng điểm nghẽn của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia tại các tỉnh miền núi không chỉ nằm ở vốn đầu tư xây dựng cơ bản mà cốt lõi là năng lực quản trị chất lượng dạy học và phân bổ nhân sự của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng và kết quả khảo nghiệm độ cấp thiết, tính khả thi từ 142 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Quy hoạch mạng lưới và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà trường: Hiệu trưởng chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền địa phương rà soát phân luồng tuyển sinh, hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quy mô các trường vượt chuẩn về mức tối đa 45 lớp và sĩ số dưới 35 học sinh/lớp. Mục tiêu đến năm 2018 đưa 100% các trường trong diện quy hoạch về đúng quy chuẩn tổ chức.

  2. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: Ban giám hiệu nhà trường lập kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Kiện toàn tổ Văn phòng thông qua việc tuyển dụng hoặc đào tạo chứng chỉ cho 100% nhân viên thư viện, thiết bị và y tế. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn lên trên 15% và tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở đạt trên 30%.

  3. Đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục toàn diện: Tổ chuyên môn triển khai tối thiểu 02 chuyên đề chuyên môn đổi mới mỗi năm, tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo dục hướng nghiệp và rèn luyện kỹ năng tự đánh giá cho học sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi toàn tỉnh lên trên 40%, duy trì tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 5% từ năm học 2017-2018.

  4. Đa phương hóa nguồn lực xã hội hóa giáo dục: Phát huy vai trò trung tâm của Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội; huy động các nguồn tài trợ hợp pháp để đầu tư phòng học bộ môn và trang thiết bị thực hành đạt chuẩn theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT. Mục tiêu đưa tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia của tỉnh Tuyên Quang đạt mức 25% trong giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu cung cấp tài liệu giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cán bộ quản lý, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Tiếp cận bộ công cụ thực hành quản lý toàn diện, nắm vững quy trình tự đánh giá 7 bước theo 5 tiêu chuẩn quốc gia và giải pháp quản lý hồ sơ chuyên môn, thiết bị dạy học hiệu quả.

  2. Lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng tại 06 trường và 29 trường trung học phổ thông toàn tỉnh để xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và điều chỉnh kế hoạch xây dựng trường chuẩn cấp tỉnh giai đoạn trung và dài hạn.

  3. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết quản lý trường học theo mục tiêu, phương pháp khảo sát định lượng với cỡ mẫu 142 khách thể và mô hình phân tích đối chiếu giữa nhận thức với thực thi chính sách giáo dục.

  4. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán: Vận dụng mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, phương pháp dạy học tích hợp liên môn và quy trình rèn luyện kỹ năng tự học, tự đánh giá cho học sinh nhằm nâng cao tỷ lệ học lực khá trên 35%.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn về chất lượng học lực để trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia là gì?
Theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia phải đạt tỷ lệ học sinh xếp loại Giỏi từ 3% trở lên, loại Khá từ 35% trở lên và loại Yếu, Kém không quá 5%. Tại Tuyên Quang giai đoạn 2011-2014, học lực Khá bình quân mới đạt 30,0% và Yếu Kém chiếm 11,4%, là chỉ tiêu khó khăn nhất cần tập trung khắc phục.

Thực trạng đội ngũ nhân viên tổ Văn phòng tại các trường trung học phổ thông Tuyên Quang như thế nào?
Khảo sát tại 29 trường trung học phổ thông cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân sự chuyên trách: chỉ có 17,8% số trường có nhân viên thư viện chuyên trách và 17,8% có nhân viên y tế học đường. Đa phần các trường phải phân công giáo viên kiêm nhiệm hoặc ký hợp đồng thời vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến việc công nhận Tiêu chuẩn 2.

Tại sao tỉnh Tuyên Quang không đạt mục tiêu 25% trường THPT đạt chuẩn vào năm 2010 theo Kế hoạch 30/KH-UBND?
Nguyên nhân chủ yếu do xuất phát điểm kinh tế thấp (GDP bình quân đầu người năm 2014 chỉ đạt 18,4 triệu đồng), 53,6% số trường thiếu diện tích đất, 21,4% số trường quá tải số lớp (>45 lớp), tỷ lệ giáo viên trên chuẩn thấp (7,6%) và công tác chỉ đạo, kiểm tra của các cấp quản lý chưa thực sự quyết liệt, đồng bộ.

Quy trình tự đánh giá trường chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước chính: thành lập Hội đồng tự đánh giá; xác định mục đích, phạm vi; lập kế hoạch tự đánh giá; thu thập, xử lý và phân tích minh chứng cho 22 tiêu chí; đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chuẩn; hoàn thiện báo cáo tự đánh giá; công bố báo cáo và đăng ký kiểm tra công nhận với Sở Giáo dục và Đào tạo.

Xã hội hóa giáo dục có vai trò cụ thể ra sao trong xây dựng trường chuẩn quốc gia?
Xã hội hóa giáo dục giúp đa phương hóa nguồn lực tài chính, giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước thông qua việc huy động đóng góp của doanh nghiệp, cộng đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh để cải tạo khuôn viên, trang bị phòng học bộ môn và nâng cấp thiết bị thí nghiệm phục vụ đổi mới giảng dạy.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động xây dựng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia gắn với chu trình quản lý hiện đại và khung pháp lý Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT.
  • Bức tranh thực trạng được lượng hóa sâu sắc tại tỉnh Tuyên Quang với tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn tính đến hết năm 2014 ở mức rất thấp, chỉ đạt 3,44% (01/29 trường).
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác các nút thắt then chốt gồm: 53,6% trường thiếu diện tích đất, 82,2% trường thiếu nhân viên thư viện và y tế chuyên trách, cùng tỷ lệ học lực yếu kém chiếm 11,4%.
  • Đề xuất hệ sinh thái 7 giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, phát triển đội ngũ sư phạm đến đa phương hóa nguồn lực xã hội hóa, đã được kiểm chứng độ cấp thiết và tính khả thi qua khảo sát 142 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Khẳng định vai trò quyết định của người Hiệu trưởng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang quản trị chất lượng giáo dục theo mục tiêu chuẩn hóa.

Các cấp lãnh đạo ngành giáo dục và Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý nêu trên trong giai đoạn 2015-2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và tiếp cận chuẩn giáo dục quốc gia.