Luận văn thạc sĩ ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng tmcp phát triển nhà đồng bằng sông cửu long luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về quản trị Tài sản có – Tài sản nợ

1.2. Tài sản có và quản trị Tài sản có

1.2.1. Khái niệm tài sản có

1.2.2. Các thành phần của tài sản có

1.2.3. Quản trị tài sản có

1.3. Tài sản nợ và quản trị Tài sản nợ

1.3.1. Khái niệm tài sản nợ

1.3.2. Các thành phần của tài sản nợ

1.3.3. Quản trị tài sản nợ

1.4. Vai trò của quản lý TSC - TSN trong công tác quản lý vốn của NHTM

1.5. Cơ chế quản lý vốn tập trung tại các ngân hàng thương mại

1.6. Giới thiệu khái quát về cơ chế quản lý vốn tập trung

1.7. Sự cần thiết của cơ chế quản lý vốn tập trung tại các NHTM

1.8. Các mô hình quản lý vốn tập trung

1.9. Một số hệ thống quản lý vốn tập trung theo thông lệ quốc tế

1.10. Mô hình chung của các NHTM Việt Nam

1.11. Nghiên cứu cơ chế quản lý vốn tập trung tại một số NHTM ở Việt Nam

1.12. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

1.13. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

1.14. Ngân hàng TMCP Hàng hải (Maritime Bank)

1.15. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)

1.16. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

1.17. Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)

1.18. Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng cơ chế quản lý vốn tập trung

1.19. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ngân hàng MHB

2.3. Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của MHB

2.4. Hoạt động huy động vốn

2.5. Hoạt động đầu tư tín dụng

2.6. Các hoạt động dịch vụ khác

2.7. Chính sách quản lý Tài sản có – Tài sản nợ tại Ngân hàng MHB

2.8. Tổ chức bộ máy điều hành của Hội đồng ALCO

2.9. Chức năng của Hội đồng ALCO

2.10. Thực hiện chức năng Báo cáo quản trị TSC – TSN

2.11. Quản lý tài sản

2.12. Chiến lược quản lý TSC – TSN (chiến lược ALM)

2.13. Quản lý thanh khoản và nhu cầu huy động vốn

2.14. Quản trị rủi ro

2.15. Quản lý vốn nội bộ

2.16. Nhiệm vụ của Hội đồng ALCO

2.17. Tình hình thực hiện Chính sách quản lý Tài sản có – Tài sản nợ tại Ngân hàng MHB

2.18. Quản lý hoạt động huy động vốn

2.19. Quản lý hoạt động sử dụng vốn

2.20. Cơ chế quản lý vốn phi tập trung áp dụng trong hệ thống Ngân hàng MHB

2.21. Nội dung cơ bản

2.22. Nguyên tắc thực hiện

2.23. Nguyên tắc xác định lãi suất gửi vốn

2.24. Nguyên tắc xác định lãi suất nhận vốn

2.25. Nguyên tắc tính lãi

2.26. Hiệu quả của việc quản lý vốn phi tập trung

2.27. Những tồn tại của cơ chế quản lý vốn phi tập trung và nguyên nhân

2.28. Định hướng công cụ quản lý vốn của MHB trong tương lai

2.29. So sánh cơ chế quản lý vốn phân tán và tập trung

2.30. Ví dụ minh họa về tác động của công cụ FTP trong phân tích hiệu quả bộ phận kinh doanh

2.31. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh khi chưa thực hiện FTP

2.32. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh khi thực hiện FTP

2.33. Điều kiện để NHTM Việt Nam áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung

2.34. Định hướng cơ bản để xây dựng cơ chế quản lý vốn của MHB trong tương lai

2.35. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Giải pháp kỹ thuật để triển khai cơ chế FTP tại MHB

3.2. Xác lập mối tương quan giữa FTP mua vốn và FTP bán vốn

3.3. Áp dụng cơ chế một giá FTP

3.4. Áp dụng cơ chế hai giá FTP

3.5. Nguyên tắc xây dựng đường cong lãi suất FTP

3.6. Chính sách định giá cho các giao dịch mua - bán vốn

3.7. Nguyên tắc định giá cho các giao dịch mua bán vốn

3.8. Định giá cho các giao dịch xác định kỳ hạn

3.9. Định giá cho các khoản mục không xác định kỳ hạn

3.10. Định giá cho các giao dịch lãi suất cố định

3.11. Định giá cho các giao dịch lãi suất thả nổi

3.12. Định giá cho một giao dịch huy động quay vòng

3.13. Định giá giao dịch gia hạn một khoản cho vay

3.14. Định giá cho một khoản cho vay cơ cấu lại nợ

3.15. Định giá cho một khoản cho vay quá hạn

3.16. Định giá cho một khoản cho vay thấu chi

3.17. Xây dựng các công thức cho cơ chế “mua – bán” vốn

3.18. Công thức xác định FTP mua vốn

3.19. Công thức xác định FTP bán vốn

3.20. Xác định thu nhập và chi phí của đơn vị kinh doanh

3.21. Quy trình cơ bản thực hiện chuyển đổi sang cơ chế quản lý vốn tập trung

3.22. Tổ chức lại cơ cấu của Khối Nguồn vốn

3.23. Tại Hội sở

3.24. Tại các chi nhánh

3.25. Xác định giá điều chuyển vốn

3.26. Xây dựng và vận hành phần mềm quản lý vốn tập trung

3.27. Xây dựng phần mềm quản lý vốn tập trung

3.28. Vận hành thử nghiệm

3.29. Vận hành chính thức (Go-live)

3.30. Xác định thời điểm thực hiện

3.31. Chuyển đổi sang cơ chế quản lý vốn tập trung

3.32. Trách nhiệm thực hiện

3.33. Các Phòng – Ban – Trung tâm trực thuộc Hội sở

3.34. Hội đồng ALCO

3.35. Ban Quản lý nguồn vốn

3.36. Kế toán trưởng và các phòng trực thuộc

3.37. Ban Quản lý rủi ro

3.38. Trung tâm Công nghệ

3.39. Ban quản trị các dự án công nghệ

3.40. Ban Quản trị nhân sự

3.41. Các đơn vị kinh doanh

3.42. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MÔ TẢ CÁC KHOẢN MỤC MUA BÁN VỐN

PHỤ LỤC 2: ĐỊNH NGHĨA CÁC KỲ HẠN ĐIỀU CHUYỂN VỐN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP Cửu Long

Quản lý vốn tập trung là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP). Ngân hàng TMCP Cửu Long đã áp dụng cơ chế này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc quản lý vốn tập trung giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn tình hình tài chính, giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thanh khoản.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý vốn tập trung

Quản lý vốn tập trung là quá trình tập hợp và điều phối các nguồn vốn trong ngân hàng nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài sản. Vai trò của nó không chỉ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng quản lý vốn tập trung

Việc áp dụng quản lý vốn tập trung mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, bao gồm việc giảm thiểu chi phí huy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện khả năng kiểm soát rủi ro tài chính.

II. Những thách thức trong quản lý vốn tại ngân hàng TMCP Cửu Long

Mặc dù quản lý vốn tập trung mang lại nhiều lợi ích, nhưng ngân hàng TMCP Cửu Long cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

2.1. Rủi ro trong quản lý vốn tập trung

Rủi ro là một trong những yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt khi áp dụng quản lý vốn tập trung. Các rủi ro này bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng.

2.2. Khó khăn trong việc điều phối vốn

Việc điều phối vốn giữa các chi nhánh và bộ phận trong ngân hàng có thể gặp khó khăn do sự khác biệt trong nhu cầu và tình hình tài chính của từng đơn vị.

III. Phương pháp quản lý vốn tập trung hiệu quả tại ngân hàng TMCP Cửu Long

Để quản lý vốn tập trung hiệu quả, ngân hàng TMCP Cửu Long cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý vốn

Công nghệ ngân hàng hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vốn tập trung. Việc sử dụng phần mềm quản lý tài chính giúp ngân hàng theo dõi và điều phối vốn một cách hiệu quả hơn.

3.2. Chiến lược định giá vốn nội bộ

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược định giá vốn nội bộ hợp lý để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc phân bổ vốn giữa các bộ phận.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP Cửu Long

Việc áp dụng quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP Cửu Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã cải thiện được khả năng thanh khoản và tối ưu hóa chi phí huy động vốn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản lý vốn tập trung

Ngân hàng đã ghi nhận sự gia tăng trong hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Điều này giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng quản lý vốn tập trung có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý vốn tại ngân hàng TMCP Cửu Long

Quản lý vốn tập trung là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng TMCP Cửu Long. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và ứng dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển quản lý vốn

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp quản lý vốn tập trung để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Tương lai của ngân hàng TMCP Cửu Long

Với việc áp dụng quản lý vốn tập trung, ngân hàng TMCP Cửu Long có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng tmcp phát triển nhà đồng bằng sông cửu long luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Trong hoạt động quản trị kinh doanh ngân hàng, quản trị nguồn vốn và sử dụng vốn chiếm một vai trò rất quan trọng. Quản trị nguồn vốn chính là quản trị Tài sản nợ và Quản trị sử dụng vốn chính là quản trị tài sản có. Quản trị tốt Tài sản có và Tài sản nợ giúp ngân hàng tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn, giữ vững sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, đảm bảo khả năng thanh khoản và hạn chế các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Tổng quan về quản trị Tài sản có – Tài sản nợ 1.

Tài sản có và quản trị Tài sản có 1. Khái niệm tài sản có Tài sản có là tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng, là kết quả của việc sử dụng vốn trong quá trình hoạt động của ngân hàng 1. Các thành phần của tài sản có - Ngân quỹ: Là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ, dự trữ bắt buộc tại NHNN và tiền gửi tại các ngân hàng khác. Đây là những tài sản không sinh lời (tiền mặt tại quỹ) hoặc sinh lời rất thấp (tiền gửi tại các ngân hàng khác).

Tuy nhiên, chúng phải được duy trì để đáp ứng nhu cầu chi trả tiền mặt cho khách hàng, chi phí hoạt động ngân hàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo qui định của ngân hàng Nhà nước. - Khoản mục đầu tư: Ngoài việc huy động vốn để cho vay, ngân hàng còn sử dụng tài sản có để thực hiện đầu tư nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro và gia tăng phần thu nhập của ngân hàng. Khoản mục đầu tư bao gồm các chứng khoán đầu tư như Trái phiếu chính phủ dài hạn, các chứng khoán công ty, trực tiếp góp vốn đầu tư kinh doanh hoặc gián tiếp thông qua thị trường tài chính. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - Khoản mục tín dụng: Đây là khoản mục lớn nhất gần như tất cả các NHTM Việt Nam, mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.

Khoản mục này tuy đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng nhưng cũng là khoản mục chứa nhiều rủi ro nhất, việc xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý là điều cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng. Khoản mục tín dụng bao gồm: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp (chiết khấu, bao thanh toán), cho thuê tài chính và bảo lãnh ngân hàng… - Danh mục tài sản có khác: bao gồm: tài sản cố định, các khoản phải thu… 1. Quản trị tài sản có Quản trị tài sản có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo một cơ cấu tài sản có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi. - Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản có: + Các qui định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng; + Mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng và khách hàng; + Lợi nhuận kinh doanh; + Hiệu quả và sự an toàn trong hoạt động ngân hàng.

- Các nguyên tắc quản trị tài sản có: + Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có để phân tán rủi ro; + Giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời trong một khoản mục tài sản có; + Đảm bảo được sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các danh mục của tài sản có nhằm giúp cho ngân hàng luôn có được một danh mục tài sản có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh. - Mục tiêu của quản trị tài sản có: + Tối đa hóa lợi nhuận; + Tối thiểu rủi ro; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 + Đảm bảo nhu cầu thanh khoản và khả năng sinh lời. Tài sản nợ và quản trị Tài sản nợ 1. Khái niệm tài sản nợ Tài sản nợ là các nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Nguồn vốn trên là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Các thành phần của tài sản nợ - Tiền gửi: Là khoản mục nợ chủ yếu trong các NHTM, bao gồm: + Tiền gửi thanh toán: Đây là loại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn phục vụ mục đích thanh toán của các tổ chức và cá nhân nên khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Vì thế lãi trả cho loại tiền gửi này bằng 0 (ở các nước phát triển) hoặc rất thấp (ở các nước Châu Á). Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua việc thu phí cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và phần phí cấp hạn mức thấu chi (nếu có).

Ngoài ra, ngân hàng có thể sử dụng một phần nguồn vốn từ loại tiền gửi này để thực hiện cho vay ngắn hạn đem lại thu nhập cao cho ngân hàng vì chi phí huy động rất thấp. + Tiền gửi có kỳ hạn - tiền gửi tiết kiệm: Đây là loại tài khoản tiền gửi có kỳ hạn phục vụ mục đích sinh lời của các tổ chức và cá nhân. Lãi trả cho loại tiền gửi này tùy thuộc vào thời gian gửi của khách hàng. Do tính chất ổn định cao, ngân hàng sử dụng nguồn này để thực hiện cho vay trung dài hạn nhưng thu nhập thấp hơn do chi phí huy động cao hơn.

+ Tiền gửi của thị trường tiền tệ: Tiền gửi của khách hàng hoạt động trên thị trường ngọai hối, thị trường tiền tệ quốc tế. - Vay vốn trên thị trường tiền tệ: + Vay vốn giữa các ngân hàng thương mại: Các ngân hàng thương mại có thể cho vay lẫn nhau qua thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản. + Vay ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thực hiện cho các ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 hàng thương mại vay thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá. Tuy nhiên, điều kiện cho vay của ngân hàng Nhà nước còn tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín, chất lượng hoạt động của các ngân hàng thương mại.

+ Phát hành giấy tờ có giá: Đây là loại giấy tờ có giá có thể chuyển nhượng được, được hưởng lãi và lãi suất tùy theo sự thỏa thuận giữa khách hàng với người phát hành hoặc lãi suất cố định. - Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay + Bán các khoản cho vay: Các khoản cho vay của một ngân hàng ngoài việc được sử dụng như tài sản thế chấp trong hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút nguồn vốn mới mà chúng còn có thể được bán cho một tổ chức khác. Hiện nay tại Việt Nam, hầu hết các NHTM lớn đều có các Công ty mua - bán nợ. Việc bán các khoản nợ khó đòi cho các Công ty mua bán nợ giúp các NHTM đáp ứng nhu cầu vốn đồng thời “làm sạch” và lành mạnh hoá các khoản vay.

Đây là một trong những phương pháp xử lý nợ xấu hiệu quả để nâng cao năng lực tài chính các NHTM. + Chứng khoán hóa các khoản cho vay: là hình thức phát hành các chứng khoán trên cơ sở các tài sản được thế chấp của các khoản tín dụng. Nghiệp vụ này cũng có thể hiểu như nghiệp vụ bán nợ. Tuy nhiên các món nợ thực sự tốt và có chất lượng cao mới có thể chứng khoán hoá.

Các ngân hàng sử dụng các khoản cho vay như tài sản thế chấp trong việc phát hành chứng khoán để thu hút các nguồn vốn mới. Ngân hàng lại tiếp tục sử dụng nguồn vốn này để đầu tư, cho vay… Khi các khoản nợ được thanh toán, ngân hàng sẽ chuyển khoản thanh toán này cho người sỡ hữu những chứng khoán đó. Khi chứng khoán hóa các khoản vay, ngân hàng đã biến các khoản cho vay thành những loại chứng khoán có thể mua bán được trên thị trương. Phương pháp này giúp các NHTM có thể chuyển đổi các khoản mục từ tài sản có sang nguồn vốn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Vốn chiếm dụng: là các khoản tiền gửi ký quỹ của khách hàng để bảo chi séc, phát hành thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng… Tỷ trọng của khoản mục này không lớn. Quản trị tài sản nợ Quản trị tài sản nợ là quản trị nguồn vốn phải trả của ngân hàng nhằm đảm bảo cho ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức độ chi phí thấp nhất - Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản nợ + Các nhân tố quyết định đến quy mô nguồn vốn huy động vốn: ▪ Lãi suất huy động: là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. Để cạnh tranh thu hút tiền gửi của khách hàng, các ngân hàng thường cung cấp các khoản tiền gửi có kỳ hạn với mức lãi suất hấp dẫn. Tuy nhiên, công cụ lãi suất nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng các ngân hàng gia tăng liên tục lãi suất huy động vốn nhằm gia tăng nguồn vốn huy động, đồng thời làm gia tăng lãi suất cho vay tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

▪ Chất lượng dịch vụ ngân hàng: Khi đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng, khách hàng sẽ xem sét trên các mặt: tính đa dạng, tiện ích của sản phẩm ngân hàng, hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, đặc điểm vật chất và đội ngũ nhân sự. ▪ Các nhân tố khách quan khác: Bao gồm các yếu tố như: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, thu nhập và động cơ của người gửi tiền. + Chi phí huy động vốn: Chi phí huy động vốn là khoản chi phí được cấu thành bởi chi phí lãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và các chi phí phi lãi phát sinh khác trong quá trình huy động vốn như chi phí trả lương nhân viên, chi phí về khoa học công nghệ, chi phí quản lý… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ