phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý vốn ODA cho hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng của Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung giai đoạn 2018-2014. Chƣơng 4:Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng của Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung giai đoạn 2015-2018 (Khoản vay bổ sung). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Công tác quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng đã có một số bài bình luận,luận văn, các bài báo, các tạp chí trong và ngoài nước nghiên cứu và bình luận về cách thức thu hút, triển khai và nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA, điển hình như một số nghiên cứu dưới đây: - Dr Shunji KUSAYANAGI (Kochi University of Technology) “Future direction of Japan's official development assistance in infrastructure development” tạm dịch “ Định hướng tương lai của hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Bản trong phát triển cơ sở hạ tầng”.
-Lê Thanh Nghĩa (Năm 2009) Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam”. Luận văn thực hiện với mục đích Từ thực tiễn quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam tìm ra các mặt hạn chế và đưa ra kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam cho giai đoạn hiện tại (1993-2008) cũng như giai đoạn tiếp theo. Sun Joo KIM (2012) (Konkuk University, Seoul, Korea) “Development and the Fruits of Agricultura Infrastructure Improvement Project in Korea” tạm dịch “Phát triển và hoa quả của Dự án cải thiện cơ sở hạ tầng Nông nghiệp tại Hàn Quốc” -Lê Minh Sơn (Năm 2014) Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế (Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”. Luận văn thực hiện với mục đích làm rõ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh qua đó đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn gắn liền với quy hoạch phát triển hệ thống nông thôn đến năm 2020 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt.
-Trần Kim Long và Lê Thành Văn (2015) Bài viết trên trang thông tin điện tử tổng hợp của Ban Kinh tế Trung ương “Nhìn lại 20 năm vận động ODA của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 1996-2015”. Bài viết đã tổng kết lại 20 năm huy động, sử dụng vốn ODA của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn qua đó nêu lên những thành công, tồn tại trong quá trình thu hút, vận động và quản lý nguồn vốn ODA nhằm đưa ra các giải pháp trong bối cảnh mới khi Việt Nam đã vượt qua ngưỡng thu nhập trung bình thấp. Mặc dù đã có một số nghiên cứu, bài viết, luận văn về công tác quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng hoặc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA, tuy nhiên về công tác quản lý vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng tại Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung thì vẫn chưa có bài nghiên cứu. Do đó việc nghiên cứu công tác quản lý vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng tại Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung phù hợp và có ý nghĩa khoa học nhất là cho Khoản vay bổ sung giai đoạn 2015-2018.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 1.Khái niệm Theo GS. TS Nguyễn Quang Thái (Viện chiến lược phát triển):Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính thức thuộc các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO). Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc:ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay. Còn theo Chính phủ Việt Nam thì Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.
Như vậy, có rất nhiều cách định nghĩa về Hỗ trợ phát triển chính thức - ODA đúng như tên gọi của nó là nguồn vốn từ các cơ quan chính thức bên ngoài cung cấp (hỗ trợ) cho các nước đang và kém phát triển, hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của các nước này. Cơ sở hạ tầng hay kết cấu hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra bình thường. Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất-kỹ thuật nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất-kỹ thuật được tạo lập, phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Đặc điểm của nguồn vốn ODA - Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển: Với mục tiêu trợ giúp 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác. Thể hiện: Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD; Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Vốn ODA của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japanese Bank for International Cooperation - JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm. Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này dưới 25% tổng số vốn vay.
Ví dụ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) cho không 20-25% tổng vốn ODA. Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại; Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất. Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên). Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm.
Nhìn chung, các nước cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý). Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. - Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị.
Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ. Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ. Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. - ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ.
Do đó, các nước nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ. Vai trò của vốn ODA cho phát triển hạ tầng -Đối với các nước nhận viện trợ: là các nước đang và kém phát triển có thêm khối lượng lớn vốn đầu tư từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé của mình. -Đối với các nước cấp viện trợ cũng đạt được những lợi ích trong các điều kiện bắt buộc kèm theo các khoản viện trợ cho vay, đồng thời gián tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các công ty của mình khi thực hiện đầu tư tại các nước nhận viện trợ. Mặt khác viện trợ ODA mang tính nhân đạo, thể hiện nghĩa vụ đồng thời là sự quan tâm giúp đỡ của các nước giàu đối với các nước nghèo, tăng cường thúc đẩy mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp giữa các quốc gia với nhau, giữa các tổ chức quốc tế với các quốc gia.
Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ít những mặt hạn chế. Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận được nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ. Mức độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều.