Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý vốn lưu động giữ vị trí trọng yếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản và tỷ suất sinh lời. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối, tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc duy trì mức vốn lưu động quá mức có thể làm giảm hiệu quả sinh lời của vốn đầu tư, trong khi quản lý thiếu hiệu quả dễ dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán các cam kết tài chính ngắn hạn. Quản lý vốn lưu động hiệu quả đòi hỏi sự cân bằng tối ưu giữa tăng trưởng doanh thu và duy trì thanh khoản thông qua việc kiểm soát chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chính sách tín dụng thương mại và quản trị dự trữ hàng hóa.

Khóa luận tốt nghiệp "The Working Capital Management at Hoa Phat Interior Supply Company Limited during 2016 - 2020" (Quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát giai đoạn 2016 - 2020) được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Hoài Bảo Ngọc (Lớp HQ5 – GE02, Mã sinh viên 030805170133), chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 7340201) tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Duy Linh vào năm 2021.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng thanh khoản và tối ưu hóa lợi nhuận.
  2. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát giai đoạn 2016 – 2020 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và chỉ số hoạt động; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa công tác quản trị vốn lưu động, xử lý tình trạng ứ đọng hàng tồn kho và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vốn lưu động và các thành phần cấu thành (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn) tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở công ty (địa chỉ: 20/20 Thới Tứ, Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nghiên cứu kinh điển về quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Lý thuyết quản trị vốn lưu động và tính thanh khoản của Eljelly (2004) và Lamberson về mối quan hệ giữa vốn lưu động, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro doanh nghiệp.
  • Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) với công thức: $\text{Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt} = \text{Chu kỳ hoạt động} - \text{Thời gian trả nợ người bán}$ ($\text{Cash conversion cycle} = \text{Operating Cycle} - \text{Accounts Payable Period}$).
  • Lý thuyết tín dụng thương mại của Long, Malitz và Ravid (1993) cùng Deloof và Jegers (1996) phân tích tác động của chính sách công nợ khách hàng đến doanh số bán hàng và khả năng kiểm định chất lượng sản phẩm.
  • Mô hình quản trị hàng tồn kho POQ (Production Order Quantity Model) với hàm tổng chi phí: $$TC = \frac{D}{Q} \times S + H \times \frac{Q}{2} \times \frac{p - d}{p}$$ Trong đó: $p$ là mức cung ứng hàng ngày, $d$ là mức tiêu thụ hàng ngày ($d < p$), $t$ là thời gian thực hiện đơn hàng, $Q$ là quy mô đơn hàng, $H$ là chi phí lưu kho mỗi đơn vị/năm, $S$ là chi phí đặt hàng.
  • Mô hình điểm đặt hàng lại ROP (Reorder Point Model): $$\text{Reorder Point} = \text{Normal consumption during lead-time} + \text{Safety Stock} = S \times L + J(S \times R \times L)$$ Trong đó: $S$ là mức sử dụng mỗi ngày, $L$ là thời gian chờ hàng (ngày), $R$ là lượng đặt hàng bình quân, $J$ là hệ số chấp nhận rủi ro thiếu hàng.
  • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ Model) và phương pháp phân loại hàng tồn kho ABC (ABC Analysis).

Khóa luận kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ và các tổ chức thống kê.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết.
  • Phương pháp so sánh (theo thời gian 2016 - 2020 và so sánh với mức bình quân ngành) và phương pháp chỉ số tài chính.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp diễn giải logic.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT áp dụng cho ngành nội thất Việt Nam và nội bộ doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát giai đoạn 2016 – 2020 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối số phát sinh).
  • Dữ liệu thống kê ngành nội thất và các chỉ số trung bình ngành từ Stockbiz, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFORES), Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Vietnam News (VNS), và tài liệu của Nguyen & Tran (2011).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát (Overview of Hoa Phat Interior Supply Company Limited)

Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát được thành lập ngày 03/04/2010, chuyên thiết kế, sản xuất, nhập khẩu và phân phối các sản phẩm nội thất phục vụ sinh hoạt gia đình (phòng ăn, nhà bếp, phòng ngủ) và các công trình chuyên biệt (bệnh viện, trường học). Công ty có quy mô hơn 100 nhân viên tại TP. Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh (Bán hàng).

Chỉ tiêu tài chính (Financial Criteria) 2016 (Tr.VND) 2017 (Tr.VND) 2018 (Tr.VND) 2019 (Tr.VND) 2020 (Tr.VND)
Doanh thu thuần (Net revenue) 10.485,8 10.620,0 8.348,0 7.756,6 6.559,8
Giá vốn hàng bán (Cost of sales) 9.189,8 9.417,8 7.391,3 6.868,0 5.808,7
Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A expenses) 737,5 680,2 340,1 612,2 550,9
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (Net operating profit) 292,6 286,5 280,5 209,9 205,5
Lợi nhuận trước thuế (Profit before tax) 475,3 457,8 441,0 225,0 216,7
Chi phí thuế TNDN (Income tax expense) 95,4 91,6 88,2 45,0 43,3
Lợi nhuận sau thuế (Net profit after tax) 380,9 366,2 352,8 180,0 173,4

Doanh thu thuần tăng nhẹ từ 10.485,8 triệu đồng (2016) lên 10.620,0 triệu đồng (2017), sau đó giảm liên tục: giảm 21,39% năm 2018, giảm xuống 7.756,6 triệu đồng năm 2019 và chạm mức 6.559,8 triệu đồng năm 2020 (giảm 15,43%). Sự suy giảm bắt nguồn từ cạnh tranh gia tăng của các đơn vị sản xuất mới với mẫu mã đa dạng và tác động của đại dịch COVID-19 khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Điểm sáng là công ty đã chủ động cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 tới hơn 50%.

Chương 1 cũng phân tích ngành nội thất Việt Nam: tốc độ đô thị hóa bình quân 3%/năm thúc đẩy nhu cầu nhà ở và văn phòng; căn hộ diện tích 70 - 80 m² chi từ 300 - 400 triệu đồng cho hoàn thiện nội thất. Ngành tăng trưởng khoảng 30%/năm nhưng đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các nước láng giềng và sự thiếu hụt nhân sự quản lý tay nghề cao.


Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát (Working Capital Management of Hoa Phat Interior Supply Company Limited)

Vốn lưu động ròng của công ty biến động qua các năm: đạt 2.846,8 triệu đồng năm 2017 (tăng 342,2 triệu đồng so với 2016), giảm mạnh 21,9% năm 2018 do hoàn trả khoảng 1 tỷ đồng cho nhà cung cấp vốn và sụt giảm tiền mặt, tiếp tục giảm 18,8% năm 2019 và tăng nhẹ năm 2020.

Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động 2016 2017 2018 2019 2020 Trung bình ngành
Vòng quay vốn lưu động (Vòng) 4,63 4,01 3,29 Tăng 3,63 2,60
Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 2,27 2,25 1,62 1,42 1,27 16,26
Số ngày tồn kho bình quân (Ngày) 160 160 225 257 288 -
Vòng quay khoản phải thu (Vòng) 6,52 5,51 7,45 18,00 13,52 16,08
Kỳ thu tiền bình quân - DSO (Ngày) 52 59 49 20 27 -

Chi tiết quản trị các thành phần vốn lưu động:

  1. Quản trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản ngắn hạn. Năm 2018, tồn kho tăng thêm 954,8 triệu đồng (tăng hơn 23%), tổng lượng hàng tồn và nhập đạt 12.602 triệu đồng nhưng chỉ tiêu thụ được 7.501,7 triệu đồng (giảm 30,2% so với 2017), khiến tồn kho cuối kỳ lên gần 5,1 tỷ đồng (trong đó 31,6% là hàng ứ đọng từ 2017). Đến năm 2020, giá trị xuất bán giảm 42,7% còn 4.689,6 triệu đồng, tồn kho cuối năm ghi nhận gần 4,5 tỷ đồng (43,1% là hàng tồn từ cuối 2019). Số ngày tồn kho kéo dài từ 160 ngày lên 288 ngày (hơn 9 tháng), thấp hơn nhiều so với vòng quay bình quân ngành (16,26 vòng). Nguyên nhân do chính sách định giá bán cao làm giảm lượng cầu và công ty chưa áp dụng mô hình định lượng dự báo quy mô đặt hàng.
  2. Quản trị khoản phải thu: Khoản phải thu năm 2016 ghi nhận 1.516,9 triệu đồng, tăng 27% lên 1.927,6 triệu đồng năm 2017 do nới lỏng chính sách tín dụng. Sang năm 2018, công ty siết chặt thu hồi công nợ, giảm 84,2% còn 305,1 triệu đồng (khoảng một nửa thuộc khách hàng truyền thống Liên Thành Phát). Năm 2019, khoản phải thu tăng lên 554,6 triệu đồng và đạt vòng quay kỷ lục 18 vòng (DSO rút ngắn còn 20 ngày). Năm 2020, số dư phải thu giảm 25% còn 415,9 triệu đồng với các khách hàng lớn gồm: VSIP (128,6 triệu đồng), Liên Thành Phát (191,5 triệu đồng), BQL Dự án hạ tầng 2 (45,9 triệu đồng), Tsuchiya TSCO VN (76,9 triệu đồng).
  3. Quản trị tiền mặt và lưu chuyển tiền tệ: Tiền và tương đương tiền giảm từ 1.588,4 triệu đồng (2016) xuống 1.466,0 triệu đồng (2017) và giảm sâu 82% còn 260 triệu đồng (2018). Giai đoạn 2019 - 2020, tiền mặt phục hồi lên 996 triệu đồng (2019) và 1.362 triệu đồng (2020). Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2016 dương 1.046 triệu đồng, âm 217 triệu đồng năm 2017 do tiền chi trả nhà cung cấp tăng cao (10.829 triệu đồng).

Chương 3: Khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát (Recommendations of Working Capital Management at Hoa Phat Interior Supply Company Limited)

Khóa luận dự báo xu hướng thị trường nội thất giai đoạn 2020 – 2024 và đề xuất định hướng phát triển cho công ty:

  • Ứng dụng phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho: Phân chia danh mục sản phẩm thành 3 nhóm để thiết lập chế độ kiểm soát riêng biệt: Nhóm A (chiếm giá trị vốn lớn nhất, kiểm soát chặt chẽ hàng ngày/tuần, mức dự trữ an toàn thấp), Nhóm B (giá trị và số lượng trung bình, rà soát định kỳ), Nhóm C (số lượng lớn, giá trị thấp, kiểm soát đơn giản nhằm tránh phát sinh chi phí quản lý).
  • Ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và POQ: Tính toán quy mô đơn hàng tối ưu dựa trên dữ liệu nhu cầu thực tế, chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho năm 2020 nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí lưu trữ và tránh tồn đọng vốn.
  • Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại: Duy trì cân bằng giữa việc thu hồi nợ nhanh và linh hoạt gia hạn tín dụng cho khách hàng uy tín nhằm hỗ trợ tăng trưởng doanh số, tránh mất khách hàng vào tay đối thủ.
  • Tối ưu hóa quản lý tiền mặt và chi phí: Thiết lập ngân sách dòng tiền định kỳ, đàm phán chính sách chiết khấu thanh toán sớm với nhà cung cấp vật liệu và đẩy mạnh kênh phân phối trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả phân tích cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Làm rõ thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty giai đoạn 2016 - 2020: vòng quay vốn lưu động duy trì từ 3,29 đến 4,63 vòng (cao hơn mức 2,60 vòng của ngành), nhưng có xu hướng suy giảm; công tác thu hồi nợ có chuyển biến tích cực (vòng quay phải thu đạt 18 vòng năm 2019, DSO giảm từ 52 ngày xuống 20-27 ngày).
  • Chỉ ra hạn chế cốt lõi trong khâu quản trị hàng tồn kho: vòng quay tồn kho giảm từ 2,27 vòng xuống 1,27 vòng vào năm 2020 (trong khi trung bình ngành là 16,26 vòng), số ngày tồn kho tăng lên 288 ngày, tỷ lệ hàng ứ đọng từ năm trước chuyển sang năm 2020 chiếm tới 43,1% (khoảng 1.870 triệu đồng).
  • Đóng góp giải pháp mang tính định lượng: Đưa ra khung ứng dụng cụ thể cho mô hình EOQ, ROP và ma trận ABC để khắc phục việc mua hàng cảm tính, giải phóng dòng vốn bị ứ đọng và củng cố năng lực thanh khoản trước các biến động thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về thời gian tiếp cận thông tin lịch sử của doanh nghiệp; các số liệu đánh giá về lưu kho và giá vốn chi tiết theo từng mã hàng chưa được khai thác toàn diện do tính bảo mật nội bộ; các khuyến nghị về chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho chủ yếu giải quyết trên tập dữ liệu năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) kết hợp đánh giá rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của kênh thương mại điện tử đối với quản trị dự trữ hàng nội thất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phân tích báo cáo tài chính, tính toán hệ thống chỉ số vốn lưu động (CCC, vòng quay tồn kho, DSO, lưu chuyển tiền tệ) tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp ngành sản xuất và kinh doanh nội thất: Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận SWOT ngành, kỹ thuật phân loại tồn kho ABC và mô hình EOQ để tối ưu hóa chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát biến động như thế nào qua giai đoạn 2016 - 2020?
Vòng quay hàng tồn kho giảm liên tục từ 2,27 vòng (năm 2016) xuống 2,25 vòng (2017), 1,62 vòng (2018), 1,42 vòng (2019) và chạm mức 1,27 vòng (năm 2020). Thời gian lưu kho bình quân tăng từ 160 ngày lên 288 ngày (hơn 9 tháng), thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 16,26 vòng.

2. Công ty đã có những cải thiện nào trong công tác quản lý khoản phải thu?
Công ty đã kiểm soát tốt công nợ khách hàng, nâng vòng quay khoản phải thu từ 6,52 vòng (năm 2016) lên mức đỉnh điểm 18,00 vòng (năm 2019, cao hơn trung bình ngành 16,08 vòng), rút ngắn số ngày thu tiền bình quân (DSO) từ 52 ngày xuống 20 ngày (2019) và duy trì ở mức 27 ngày (2020).

3. Lượng tiền và tương đương tiền của công ty sụt giảm mạnh nhất vào năm nào và nguyên nhân do đâu?
Tiền và tương đương tiền giảm sâu nhất vào năm 2018 (giảm 82% so với 2017, chỉ còn 260 triệu đồng). Nguyên nhân chính do công ty phải chi trả khoảng 1 tỷ đồng cho các nhà cung cấp vốn và thanh toán các khoản vay đến hạn.

4. Khóa luận đề xuất những mô hình định lượng cụ thể nào để giải quyết vấn đề quản lý hàng tồn kho?
Tác giả đề xuất ứng dụng phương pháp phân loại hàng tồn kho ABC để phân cấp kiểm soát danh mục sản phẩm, kết hợp mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), mô hình sản xuất POQ và mô hình điểm đặt hàng lại (ROP) nhằm xác định quy mô và thời điểm đặt hàng tối ưu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoài Bảo Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Cung cấp Nội thất Hòa Phát giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự thành công trong việc siết chặt quản lý khoản phải thu và cắt giảm chi phí vận hành, đồng thời làm rõ nút thắt nghiêm trọng về tình trạng ứ đọng hàng tồn kho khiến thời gian quay vòng kéo dài tới 288 ngày. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào mô hình EOQ và phân loại ABC mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài chính và duy trì thanh khoản bền vững.