Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập các tài sản cố định công cộng, phục vụ trực tiếp dân sinh và sản xuất. Tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản đã có bước tăng trưởng vượt bậc từ 109.929 triệu đồng năm 2015 lên mức 146.700 triệu đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng bình quân 15,52%/năm để phân bổ cho xấp xỉ 90 dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng bố trí vốn còn phân tán, hiện tượng đầu tư dàn trải làm giảm hiệu quả đồng vốn, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý còn hạn chế và quy trình thẩm định quyết toán dự án hoàn thành thường xuyên bị kéo dài. Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015 - 2017 nhằm nhận diện các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công đến năm 2020. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi cung cấp các chỉ số đo lường chuẩn xác, hướng đến việc cắt giảm tỷ lệ sai phạm trong thanh toán từ mức 9,94% xuống dưới 8%, đồng thời đảm bảo 100% dự án được giải ngân đúng tiến độ kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc công khai minh bạch tài chính và nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng lãnh thổ. Các nguyên tắc này được chuẩn hóa theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Luật Xây dựng năm 2014.

Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ ba khái niệm trọng tâm:

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Khoản chi công không hoàn lại trực tiếp nhằm tạo mới, mở rộng hoặc nâng cấp tài sản cố định của nền kinh tế.
  • Chu trình quản lý vốn đầu tư công: Bao gồm các khâu lập kế hoạch và dự toán, phân bổ nguồn vốn, tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và phê duyệt quyết toán vốn dự án.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Công cụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu công nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 trên địa bàn thị xã Từ Sơn. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo quyết toán, kế hoạch vốn của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị và Kho bạc Nhà nước thị xã Từ Sơn liên quan đến gần 90 dự án đầu tư.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu chuẩn 90 đối tượng, được chia đều thành 3 nhóm: 30 cán bộ đại diện chủ đầu tư tại các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 12 xã, phường; 30 đại diện các doanh nghiệp, nhà thầu thi công xây lắp; 30 đại diện các đơn vị trực tiếp thụ hưởng, sử dụng công trình. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập góc nhìn đa chiều, khách quan từ các chủ thể tham gia chu trình dự án. Các phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá thang đo mức độ Likert, giúp lượng hóa chính xác tác động của các rào cản hành chính và thể chế đến hiệu quả quản lý vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản tại thị xã Từ Sơn tăng trưởng đều qua các năm. Tổng vốn thực hiện năm 2015 đạt 109.929 triệu đồng, năm 2016 đạt 128.450 triệu đồng và đến năm 2017 đạt 146.700 triệu đồng, tăng trưởng tổng cộng 33,45% sau 3 năm để phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế.

Thứ hai, công tác kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Số lượng món thanh toán phát hiện có sai phạm, thiếu sót hồ sơ đã giảm rõ rệt từ 604 món (chiếm 9,94% tổng số món thanh toán năm 2015) xuống còn 571 món (chiếm 8,95% tổng số món thanh toán năm 2017).

Thứ ba, tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành vẫn diễn ra phổ biến. Số liệu thống kê năm 2017 cho thấy có trên 35% số công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bị chậm lập và thẩm định báo cáo quyết toán so với thời gian quy định của Bộ Tài chính, chủ yếu do vướng mắc hồ sơ nghiệm thu và công nợ kéo dài.

Thứ tư, kết quả khảo sát 90 chuyên gia và cán bộ chỉ ra 4 yếu tố tác động mạnh nhất đến quản lý vốn gồm: cơ chế chính sách còn thay đổi thường xuyên (83,3% đồng tình), năng lực cán bộ quản lý và tư vấn thiết kế (78,9% đánh giá có ảnh hưởng lớn), tinh thần trách nhiệm của chủ đầu tư (75,6%) và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đầu tư (72,2%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng vốn đầu tư công phản ánh đúng nhu cầu cấp bách của thị xã Từ Sơn khi chuyển đổi mô hình từ huyện lên đô thị vệ tinh với diện tích 6.133,2 ha. Việc cắt giảm tỷ lệ sai phạm thanh toán từ 9,94% xuống 8,95% phản ánh nỗ lực chuẩn hóa thủ tục khi địa phương chuyển đổi áp dụng Thông tư 08/2016/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng vốn 15,52%/năm song song với bảng thống kê đối sánh cơ cấu vốn theo ngành, trong đó lĩnh vực giao thông và giáo dục luôn chiếm trên 65% tổng dự toán chi. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại thành phố Bắc Ninh và huyện Lập Thạch, nguyên nhân chậm quyết toán và nợ đọng xây dựng tại Từ Sơn mang tính đặc thù cao, xuất phát từ vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng trên đất làng nghề có giá trị thương mại lớn. Sự thiếu liên kết chặt chẽ giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp xã đã làm chậm trễ tiến độ tất toán tài khoản công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy chế và phân cấp quản lý đầu tư: Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn chủ trì rà soát toàn diện hệ thống văn bản hướng dẫn đầu tư xây dựng cơ bản, loại bỏ triệt để các thủ tục trung gian trùng lặp trước quý IV năm 2018 nhằm rút ngắn tối thiểu 20% thời gian thẩm định phê duyệt dự án.

  2. Nâng cao chất lượng lập dự toán và phân bổ vốn: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Quản lý đô thị tiến hành thẩm tra nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế và tổng dự toán của xấp xỉ 90 dự án hàng năm; chấm dứt tình trạng phân bổ vốn phân tán, ưu tiên bố trí vốn tập trung cho các dự án chuyển tiếp để đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao.

  3. Chuẩn hóa quy trình thanh toán và quyết toán công trình: Kho bạc Nhà nước thị xã Từ Sơn đẩy mạnh kiểm soát chi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, kiên quyết thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn và áp dụng chế tài xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư để dự án quá hạn quyết toán trên 6 tháng sau khi bàn giao đưa vào sử dụng.

  4. Bồi dưỡng chuyên môn và tăng cường giám sát cộng đồng: Ủy ban nhân dân thị xã tổ chức các khóa tập huấn định kỳ cho tối thiểu 80 lượt cán bộ ban quản lý dự án và kế toán xã/phường mỗi năm về quản lý chi phí đầu tư; đồng thời phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mở rộng 100% hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng tại các công trình dân sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã, cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị tại Từ Sơn và các địa phương tương đồng có thể sử dụng công trình như tài liệu tham chiếu để hoàn thiện quy trình phân bổ vốn và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

  2. Doanh nghiệp và nhà thầu xây dựng: Các nhà thầu thi công hạ tầng nắm bắt rõ các quy định về hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo chuẩn Kho bạc Nhà nước, từ đó chủ động lập chứng từ nghiệm thu chuẩn xác để rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Người nghiên cứu trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công có thể khai thác khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi điều tra 90 mẫu và phương pháp đánh giá thực trạng làm tiền đề phát triển các công trình khoa học tiếp theo.

  4. Ban thanh tra nhân dân và tổ chức xã hội: Các tổ chức giám sát cộng đồng cấp xã, phường nắm vững các tiêu chí kỹ thuật và định mức tài chính để nâng cao hiệu lực giám sát chất lượng các công trình phúc lợi công cộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015 - 2017 đạt mức nào? Tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản tại Từ Sơn tăng liên tục từ 109.929 triệu đồng năm 2015 lên 146.700 triệu đồng năm 2017. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 15,52%, phục vụ cho gần 90 dự án phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

  2. Tỷ lệ sai phạm trong công tác thanh toán vốn xây dựng cơ bản thay đổi ra sao qua các năm? Nhờ việc tăng cường kiểm soát chứng từ chi qua Kho bạc Nhà nước và cập nhật các thông tư mới của Bộ Tài chính, tỷ lệ món thanh toán có sai sót đã giảm rõ rệt từ 604 món (chiếm 9,94% tổng số món thanh toán năm 2015) xuống còn 571 món (chiếm 8,95% năm 2017).

  3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu phân tầng với quy mô 90 phiếu khảo sát, phân bổ đồng đều cho 3 nhóm đối tượng: 30 đại diện chủ đầu tư cấp thị xã và xã/phường, 30 đại diện nhà thầu thi công và 30 đại diện đơn vị sử dụng công trình để đảm bảo tính khách quan.

  4. Đâu là giải pháp căn cơ nhằm xử lý tình trạng chậm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành? Địa phương cần áp dụng cơ chế một cửa liên thông giữa cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện chế tài nghiêm khắc: kiên quyết không giao dự án mới cho các chủ đầu tư đang có công trình chậm quyết toán vượt quá thời hạn 6 tháng kể từ khi bàn giao.

  5. Việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 08/2016 thay thế Thông tư 86/2011 mang lại lợi ích gì trong quản lý vốn? Thông tư mới quy định minh bạch hơn về mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng và lộ trình thu hồi vốn tạm ứng ngay trong từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành, giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ chiếm dụng vốn nhà nước của các nhà thầu xây lắp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại đơn vị hành chính cấp thị xã.
  • Phân tích thực trạng quản trị dòng vốn ngân sách tăng trưởng từ 109.929 triệu đồng lên 146.700 triệu đồng và kiểm soát thành công xấp xỉ 90 dự án đầu tư trên địa bàn Từ Sơn.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cản trở tiến độ quyết toán và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố chính dựa trên khảo sát thực chứng 90 chuyên gia.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá với lộ trình triển khai chi tiết nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn công đạt trên 95% đến năm 2020.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các đô thị vệ tinh đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế và mở rộng kết cấu hạ tầng.

Công trình nghiên cứu của tác giả Kiều Thị Nhiên là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn sâu sắc. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị tài chính công và điều hành dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương.