Chương 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu. Tầm quan trọng của đề tài. Tổng quan và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng thể .2 Mục tiêu cụ thể .3 Mục đích nghiên cứu đề tài. Nhiệm vụ của nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập thông tin .2 Phương pháp tổng hợp thông tin .3 Phương pháp ph n tích th ng tin. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tƣ xây dựng nông thôn mới ở một số địa phƣơng và bài học rút ra với tỉnh Yên Bái. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư x y dựng nông thôn mới ở một số địa phương. Những bài học rút ra đối với tỉnh Yên Bái.
25 Chƣơng II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Xây dựng nông thôn mới và vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới. Vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.
Quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới. Vai trò, nguyên tắc quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM. Nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh.
Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Công tác tuyên truyền vận động.
50 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho xây dựng NTM tỉnh Yên Bái. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái. Tình hình ĐTXDCB trong XDNTM.
Thực trạng c ng tác quản lý nguồn VĐTXDNTMtại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2012-2016. Công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Công tác tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán VĐT cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Công tác quyết toán vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại tỉnh Yên Bái.
Công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB trong XDNTM. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.
Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Công tác tuyên truyền vận động. 87 Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN. 90 THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái. Thông tin chung về các đối tượng phỏng vấn. Trình độ cán bộ quản lý. Đánh giá về cơ chế chính sách.
Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư. Quản lý quá trình đầu tư. Quản lý quá trình kết thúc dự án. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đầu tư.
Định hƣớng và mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Định hướng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Mục tiêu tiêu quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN choXDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020.
Giải pháp hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán vốn NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.
108 Chƣơng 5: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tóm tắt, kết luận. Một số kiến nghị. Về phía nhà nước.
Về phía địa phương. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 DỊCH VỤ HỖ TRỢ LÀM LUẬN VĂN THẠC SĨ Quy trình làm luận văn Thạc sĩ - Bước 1: Hướng dẫn chọn đề tài - Bước 2: Thiết kế đề cương chi tiết - Bước 3: Làm PowerPoint bảo vệ đề cương - Bước 4: Sửa đề cương theo ý kiến của hội đồng - Bước 5: Thực hiện Luận văn theo đề cương - Bước 6: Kiểm tra đạo văn - Bước 7: Làm PowerPoint bảo vệ luận văn - Bước 8: Chỉnh sửa & hoàn chỉnh luận văn nộp cho trường Chất lượng đảm bảo - Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo uy tín - Được đảm bảo thời gian giao nhận bài - Đảm bảo số liệu và dữ liệu thu thập sát với thực tế - Chỉnh sửa và định dạng: Đảm bảo văn phong học thuật, đúng định dạng, và không có lỗi ngữ pháp - Sử dụng phương pháp nghiên cứu tốt nhất và sát nhất với đề tài nghiên cứu - Trình bày luận văn theo chuẩn quy định của trường Thông tin liên hệ - SĐT: 0984361415 - Email: anhain6@gmail.com vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BQL Ban quản lý DAHT Dự án hoàn thành ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản HĐND Hội đồng nhân dân KTKT Kinh tế kỹ thuật KT-XH Kinh tế - xã hội NTM Nông thôn mới NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương TPCP Trái phiếu chính phủ UBND Ủy ban nhân dân VĐT Vốn đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản XDNTM Xây dựng nông thôn mới viii x DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức thực hiện XDNTM 28 Sơ đồ 1.
Bộ máy quản lý VĐT từ NSNN 31 Sơ đồ 1. Chu trình quản lý vốn ĐTXDCB cho XDNTM 36 Hình 3.Bản đồ Hành chính tỉnh Yên Bái 53 1 Chƣơng 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh nghiên cứu 1. Tầm quan trọng của đề tài Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn trong lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Qua các giai đoạn cách mạng khác nhau, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng và Nhà nước, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc.
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết về phát triển nông nghiệp nông thôn, nhằm nâng cao đời sống của người nông dân; Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được thông quan tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X, với mục tiêu: “ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, 2 tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Ngày 12/11/2015 tại Kỳ họp thứ mười Quốc hội khóa XIII đã thông qua Nghị quyết số 100/2015/QH13 về phê duyệt chủ chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; và ngày 23/11/2016 tại Kỳ hợp thứ hai Quốc hộ khóa XIV đã thông qua Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các Nghị quyết về xây dựng Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của Quốc hội, ngày 16/5/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”.