Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2012–2016 chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ trong phát triển kinh tế hạ tầng tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với tổng vốn đầu tư phát triển đạt 1.797 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 23,68%/năm. Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách tại địa bàn huyện chỉ đáp ứng khoảng 31% tổng nhiệm vụ chi, tạo ra áp lực tài chính rất lớn trong việc cân đối và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại cấp huyện nảy sinh nhiều thách thức phức tạp, bao gồm tình trạng vốn phân bổ còn dàn trải, tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ và sự chậm trễ trong công tác thanh quyết toán công trình hoàn thành.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Tuấn Việt, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Quang Trung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách cấp huyện. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án sử dụng vốn ngân sách tại 48 xã, thị trấn và các phòng ban chuyên môn trên địa bàn huyện Thái Thụy trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến 2016, với thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn kế hoạch, đồng thời cung cấp khung giải pháp khả thi giúp địa phương tối ưu hóa 100% quy trình lập dự toán, cấp phát và quyết toán tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình quản lý chu trình dự án đầu tư công khép kín. Về mặt lý luận, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là tổng thể các biện pháp, công cụ và cơ chế pháp lý mà chính quyền tác động vào quá trình huy động, phân bổ và kiểm soát chi tiêu nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội. Luận văn vận dụng mô hình đánh giá hiệu quả vốn thông qua hệ số gia tăng vốn - đầu ra cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích tác động đa chiều của vốn công đến tăng trưởng GDP địa phương.

Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, Chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, và Cơ chế phân cấp quản lý tài chính ngân sách cấp huyện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, hồ sơ dự án của Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy, Kho bạc Nhà nước huyện và Sở Tài chính tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012–2016. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua 66 phiếu khảo sát cấu trúc.

Cỡ mẫu 66 đối tượng được xác định theo phương pháp chọn mẫu điểm đại diện, đạt tỷ lệ 30% tổng số cơ quan, tổ chức tham gia quản lý đầu tư trên địa bàn. Mẫu khảo sát bao gồm: 15 đại diện Chủ đầu tư (1 cấp huyện, 14 cấp xã); 1 Ban quản lý dự án chuyên trách cấp huyện; 6 đơn vị thi công xây lắp; 5 đơn vị tư vấn giám sát và thiết kế; 4 phòng chức năng chuyên môn (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); cùng 35 cán bộ, chuyên viên trực tiếp phụ trách nghiệp vụ kế toán và quản lý dự án.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm đo lường biến động dòng vốn qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác tỷ lệ sai lệch dự toán, phân tích cơ cấu giải ngân và đánh giá độ trễ trong quyết toán dự án hoàn thành theo từng nhóm công trình cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách huyện, xã giai đoạn 2012–2016 đạt tổng giá trị 1.320 tỷ đồng, tập trung vào ba trụ cột trọng điểm. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và tài nguyên môi trường chiếm tỷ trọng lớn nhất với 799,99 tỷ đồng (tương đương 48,92% tổng vốn), giúp hoàn thành 16 trường học liên cấp, 21 trường mầm non, 12 trạm y tế và 81 nhà văn hóa thôn. Lĩnh vực hạ tầng giao thông được phân bổ 439,10 tỷ đồng (chiếm 26,85%), kết hợp huy động khoảng 800 tỷ đồng nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp 22.640,3 mét đường trục xã và 112.316 mét đường trục chính nội đồng. Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và thủy sản đạt 396,23 tỷ đồng (chiếm 24,23%), hoàn thiện hệ thống đê điều xung yếu, 3 vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô 228 ha và 2 khu neo đậu tránh bão cho 404 tàu cá công suất 300 CV.

Thứ hai, áp lực tự chủ tài chính còn rất lớn khi nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện chỉ đáp ứng 31% nhu cầu chi, 69% phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh và trung ương. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 14,26% vào năm 2015, đưa tổng giá trị sản xuất lên 11.946,3 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 33,3%.

Thứ ba, mô hình quản lý bộc lộ sự thiếu đồng bộ khi toàn huyện có 51 đơn vị vừa là cấp quyết định đầu tư vừa là chủ đầu tư, nhưng chỉ có duy nhất 1 Ban quản lý dự án chuyên trách cấp huyện, còn lại 48 xã và thị trấn đều vận hành theo mô hình Ban quản lý kiêm nhiệm. Điều này dẫn đến tình trạng khoảng 30% cán bộ kiêm nhiệm thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu về giám sát xây dựng, gây kéo dài thời gian hoàn công và phát sinh hồ sơ chậm quyết toán.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm quyết toán và phát sinh chi phí bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp lý. Điển hình là độ trễ giữa Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Quyết định phân cấp số 07/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành muộn vào tháng 7/2016. Bên cạnh đó, việc áp dụng Thông tư số 10/2015/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chi phí dự phòng trượt giá cho các gói thầu ngắn hạn dưới 1 năm còn nhiều cách hiểu khác nhau giữa các chủ đầu tư cấp xã.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại huyện Duy Tiên (tỉnh Hà Nam) – nơi áp dụng cơ chế phân bổ vốn dứt điểm cho dự án nhóm B trong 4 năm và nhóm C trong 2 năm giúp GDP tăng trưởng trên 15,7%/năm, hoặc mô hình bồi thường giải phóng mặt bằng theo nguyên tắc hài hòa lợi ích tại quận Sơn Trà (thành phố Đà Nẵng), huyện Thái Thụy bộc lộ sự phân tán vốn đầu tư. Toàn bộ các phát hiện này được trình bày trực quan hóa thông qua Bảng cơ cấu nguồn vốn đầu tư và Biểu đồ so sánh tiến độ giải ngân theo từng ngành, phản ánh rõ nét khoảng cách giữa kế hoạch giao vốn đầu năm và giá trị quyết toán thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập, thẩm định và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy. Mục tiêu hành động là cắt giảm 100% các danh mục dự án chưa rõ nguồn vốn, bảo đảm tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn hàng năm đạt tối thiểu 95% dự toán được giao, ưu tiên bố trí dứt điểm vốn cho công trình chuyển tiếp trong lộ trình 2018–2020.

Thứ hai, tái cơ cấu mô hình quản lý dự án và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Nội vụ huyện. Mục tiêu cụ thể là tổ chức đào tạo, chuẩn hóa 100% cán bộ thuộc các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm cấp xã đạt chứng chỉ nghiệp vụ quản lý dự án và giám sát thi công xây lắp trong giai đoạn 2019–2021.

Thứ ba, chấn chỉnh công tác đấu thầu và kiểm soát giá gói thầu xây dựng. Các Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cần áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia đạt tỷ lệ trên 80% số gói thầu xây lắp theo quy định, bảo đảm tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu đạt từ 5% đến 8% tổng mức dự toán được duyệt.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Kho bạc Nhà nước huyện chủ trì phối hợp với các chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ hồ sơ nghiệm thu giai đoạn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán xuống dưới 3 ngày làm việc, đồng thời xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản cấp xã theo lộ trình trung hạn 2021–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý tài chính và lãnh đạo các phòng ban cấp huyện, cấp xã. Công trình cung cấp giải pháp thực tế để xử lý các vướng mắc trong phân cấp quản lý ngân sách, kiểm soát danh mục đầu tư công và kiện toàn hoạt động của các ban quản lý dự án kiêm nhiệm địa phương.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công và Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực chứng 66 mẫu và cách thức xử lý dữ liệu ngân sách cấp cơ sở.

Thứ ba, các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn thiết kế. Tài liệu giúp các nhà thầu hiểu rõ quy trình thẩm định dự toán, hồ sơ mời thầu, quy định về chi phí dự phòng trượt giá và thủ tục thanh quyết toán vốn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Thứ tư, các cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan dân cử cấp huyện, tỉnh. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để giám sát tính tuân thủ pháp luật, phòng ngừa thất thoát lãng phí và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn đầu tư công tại các địa phương ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Ngân sách huyện Thái Thụy giai đoạn 2012–2016 ưu tiên phân bổ vốn đầu tư cho lĩnh vực nào nhiều nhất? Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường được ưu tiên hàng đầu với 799,99 tỷ đồng, chiếm 48,92% tổng vốn. Tiếp theo là giao thông với 439,10 tỷ đồng (26,85%) và nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản với 396,23 tỷ đồng (24,23%), phục vụ trực tiếp chương trình xây dựng nông thôn mới.

Tỷ lệ tự cân đối ngân sách của huyện Thái Thụy ảnh hưởng thế nào đến công tác bố trí vốn đầu tư? Nguồn thu tại địa bàn chỉ đáp ứng bình quân 31% tổng nhiệm vụ chi, khiến 69% vốn đầu tư phát triển phụ thuộc vào hỗ trợ từ cấp trên. Thực trạng này đòi hỏi huyện phải kiểm soát chặt danh mục dự án, tránh phê duyệt vượt quá khả năng cân đối nguồn lực.

Quy mô mẫu khảo sát 66 phiếu trong luận văn được phân bổ như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 15 chủ đầu tư (1 huyện, 14 xã), 1 Ban quản lý dự án chuyên trách huyện, 6 nhà thầu thi công, 5 đơn vị tư vấn giám sát, 4 phòng ban chuyên môn và 35 cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tỷ lệ đại diện 30% toàn huyện.

Đâu là rào cản lớn nhất trong mô hình quản lý dự án tại các xã, thị trấn huyện Thái Thụy? Rào cản lớn nhất là 48 xã, thị trấn đều áp dụng mô hình Ban quản lý dự án kiêm nhiệm. Cán bộ cơ sở thường kiêm nhiệm nhiều vị trí, thiếu đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng và quản lý chi phí theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.

Kinh nghiệm quản lý vốn từ huyện Duy Tiên (Hà Nam) có thể áp dụng cho Thái Thụy ra sao? Huyện Thái Thụy có thể áp dụng phương pháp giao vốn tập trung theo thời hạn dứt điểm (tối đa 4 năm cho dự án nhóm B, 2 năm cho dự án nhóm C), kiên quyết không bố trí vốn cho công trình chưa hoàn thiện thủ tục hoặc ngoài quy hoạch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh đổi mới thể chế tài chính công.
  • Đánh giá thực chứng dòng vốn đầu tư phát triển 1.797 tỷ đồng tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2012–2016, ghi nhận sự bứt phá về hạ tầng nông thôn mới và kinh tế biển.
  • Nhận diện chính xác ba nút thắt lớn: Khả năng tự chủ ngân sách thấp (31%), tính chuyên nghiệp của ban quản lý dự án kiêm nhiệm cấp xã còn hạn chế và độ trễ trong thực thi chính sách.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mốc chỉ tiêu định lượng: Đạt tỷ lệ giải ngân trên 95%, chuẩn hóa 100% chuyên môn cán bộ cơ sở và đấu thầu mạng trên 80%.
  • Đề ra lộ trình thực hiện giai đoạn trung hạn 2021–2025, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi tiêu công và bảo toàn nguồn vốn nhà nước.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong luận văn vào công tác điều hành ngân sách địa phương hoặc tiếp tục mở rộng hướng nghiên cứu về chuyển đổi số quy trình quản lý dự án công.