Tổng quan luận án
Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao thương và kết nối không gian đô thị. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu vốn dành cho việc mở rộng và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng gia tăng, vượt quá khả năng cân đối của nguồn ngân sách nhà nước. Tại Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của cả nước – sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông đô thị trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị tại Thủ đô vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên diễn ra tại khu vực nội đô. Một trong những nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư còn nhiều bất cập: gánh nặng đầu tư tập trung lớn vào ngân sách, việc huy động các nguồn lực ngoài ngân sách chưa đạt hiệu quả mong đợi, phân bổ vốn còn tình trạng dàn trải, chậm tiến độ giải ngân, và công tác kiểm tra, giám sát chưa hạn chế triệt để thất thoát, lãng phí. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn trong quản lý nguồn vốn này. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số đào tạo trình độ tiến sĩ).
Mục đích nghiên cứu cơ bản của luận án là đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng giai đoạn 2008 - 2013. Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị tại một số quốc gia trên thế giới và địa phương trong nước, rút ra bài học áp dụng cho Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ở cấp thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể là Thủ đô Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trên các phương diện:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào quy trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cấp thành phố (bao gồm các khâu: lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ vốn, thanh quyết toán và kiểm tra, giám sát vốn) đối với hoạt động đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường sắt đô thị. Luận án không đi sâu vào các kỹ thuật tính toán mang tính nghiệp vụ chi tiết và không xét đến các khoản chi phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống giao thông cũ.
- Về không gian: Địa bàn khảo sát là khu vực nội đô thuộc lãnh thổ hành chính của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng.
- Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013; các giải pháp và dự báo nhu cầu vốn được xây dựng cho giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận một hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý vốn đầu tư và hạ tầng giao thông, chia thành 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:
1. Hướng nghiên cứu về đầu tư công và quản lý đầu tư công:
- Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về khung khổ Quản lý đầu tư/chi tiêu công (PIM) đưa ra hệ thống chỉ số chẩn đoán hiệu quả chi tiêu công qua các giai đoạn thẩm định, lựa chọn, thực hiện và đánh giá dự án nhằm giảm thiểu rủi ro thể chế.
- Nghiên cứu "Đầu tư trong quá trình đầu tư công: những chỉ báo về hiệu quả của đầu tư công" (khảo sát tại 71 quốc gia, gồm 40 nước thu nhập thấp) nhấn mạnh vai trò của môi trường thể chế đối với khoảng cách giữa chi phí đầu tư và giá vốn.
- Jim Brumby với công trình "Đường giao thông đến nơi nào, cây cầu cho sự tăng trưởng: Chúng ta biết gì về hiệu quả đầu tư công ở các nước đang phát triển" chỉ ra hạ tầng là nút thắt tăng trưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả trên một đồng vốn đầu tư công.
- Pritchett, L. với nghiên cứu "Sự chuyên chế của khái niệm: CUDIE (tích luỹ, khấu hao, nỗ lực đầu tư) là không vốn" phân tích tác động tiêu cực của thất thoát, lãng phí và các dự án treo đối với tích lũy vốn thực tế.
- Nguyễn Xuân Thành (2011) với các bài viết "Quản lý đầu tư công như thế nào cho hiệu quả" và "Đầu tư công Việt Nam, nhà nghèo lãng phí" chứng minh tình trạng phân cấp quản lý đầu tư công bị chia cắt giữa việc quyết định dự án và khả năng cân đối vốn từ ngân sách trung ương, dẫn đến đầu tư dàn trải, công trình bị đội vốn.
- Nguyễn Phương Thảo tổng kết "Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới" (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh) từ khâu quy hoạch đến giám sát đầu tư.
2. Hướng nghiên cứu quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển và kết cấu hạ tầng:
- Bùi Minh Huấn với luận án tiến sĩ "Phương hướng, biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây dựng giao thông" phân tích các mô hình quản lý ngành giao thông vận tải giai đoạn trước và sau năm 1990.
- Nguyễn Dục Lâm trong sách "Những vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị" và Sổm Bắt Dialyhơ trong luận án "Phát triển thành phố Viêng Chăn theo hướng đô thị bền vững" nghiên cứu quản lý hạ tầng kỹ thuật trong tổng thể quản lý đô thị.
- Phan Lan Tú với luận án "Khai thác và quản lý vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam" phân tích việc quản lý đầu tư hạ tầng giai đoạn 1991 - 2000.
- Nguyễn Quang Vinh với nghiên cứu "Đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng" hệ thống hóa các vấn đề quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng nói chung.
3. Hướng nghiên cứu các khâu trong quy trình quản lý vốn:
- Nguyễn Đẩu với luận án "Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp" (giai đoạn 2000 - 2009) xây dựng khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động, sử dụng vốn.
- Tạ Văn Khoái với luận án "Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN ở Việt Nam" (giai đoạn 2001 - 2008) đánh giá toàn diện quy trình dự án từ ngân sách.
- Đề tài nghiên cứu cấp Thành phố của Hà Nội về "Nghiên cứu các giải pháp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư do thành phố quản lý để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thủ đô".
- Trần Minh Phương với luận án "Phát triển KCHT giao thông đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam" đưa ra hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá phát triển hạ tầng giao thông.
4. Hướng nghiên cứu về các nguồn tài trợ và phương thức hợp tác công - tư (PPP):
- Báo cáo của WB (2013) "Đánh giá khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng địa phương ở Việt Nam" chỉ rõ ngân sách và ODA chỉ đáp ứng 50 - 60% nhu cầu vốn hạ tầng; phân tích kinh nghiệm từ Cộng hòa Séc, Nam Phi, Ấn Độ, Colombia, Brazil.
- Báo cáo phát triển của WB về "Cơ chế nắm bắt giá trị gia tăng để tài trợ cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải" phân tích mô hình Quỹ giao thông quốc gia của Cơ quan Giao thông New Zealand (NZTA) thông qua Chương trình giao thông quốc gia (NLTP).
- George E. Peterson với nghiên cứu "Giải phóng giá trị đất đai để cung cấp tài chính cho cơ sở hạ tầng đô thị" khảo sát việc sử dụng giá trị gia tăng của đất tại Ai Cập, Tunisia và Trung Đông.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư với đề tài "Huy động các nguồn vốn đầu tư và xã hội hóa đầu tư cho các công trình giao thông vận tải đến năm 2010".
- Tony Addison và Pb Annad nghiên cứu "Vai trò của ODA trong việc tài trợ cho phát triển KCHT ở Châu Phi".
- Nguyễn Hồng Thái với "Hợp tác công tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông", Hồ Công Hòa với nghiên cứu về mô hình PPP trong phát triển hạ tầng, Fukunari Kimura (Đại học Keio, Nhật Bản) phân tích ứng dụng PPP tại châu Á, và Alfen Consult nghiên cứu cấu trúc tài chính PPP.
5. Hướng nghiên cứu về hiệu quả đầu tư công và kiểm toán, giám sát:
- Bùi Mạnh Cường trong luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách ở Việt Nam" thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế (ICOR, đóng góp GDP, tăng thu NSNN), xã hội và môi trường.
- Hoàng Văn Lương với nghiên cứu "Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vấn đề đặt ra đối với kiểm toán nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư".
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận nhiều góc độ của đầu tư công và kết cấu hạ tầng, đa số mới chỉ xem kết cấu hạ tầng giao thông đô thị như một bộ phận phụ thuộc của hạ tầng kỹ thuật đô thị, chưa xem xét đây là một đối tượng nghiên cứu độc lập gắn liền với quản lý vốn nhà nước. Đồng thời, các nghiên cứu chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá quy trình quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư giao thông đô thị; đặc biệt còn thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông đô thị của Hà Nội trong giai đoạn sau khi mở rộng địa giới hành chính (từ năm 2008 trở đi). Luận án định vị việc giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, xây dựng tiêu chí đánh giá, khảo sát thực tế và đề xuất giải pháp cho thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Khái niệm kết cấu hạ tầng giao thông đô thị (KCHTGTĐT): Là hệ thống các công trình giao thông được xây dựng tại đô thị nhằm bảo đảm cho việc di chuyển, đón trả khách và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ diễn ra nhanh chóng, an toàn. KCHTGTĐT bao gồm giao thông ngoại thị (các đầu mối kết nối liên vùng) và giao thông nội thị (đường bộ, đường sắt đô thị, công trình giao thông tĩnh như bến bãi, nhà ga). Trong phạm vi luận án, KCHTGTĐT tập trung vào hệ thống đường bộ và đường sắt đô thị nội đô.
- Khái niệm vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT: Là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện việc xây dựng mới các công trình giao thông đô thị nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp. Luận án tập trung vào nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách thành phố Hà Nội).
- Đặc điểm của vốn đầu tư KCHTGTĐT:
- Quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài hoặc không trực tiếp thu hồi vốn do phục vụ mục đích công cộng.
- Mức độ rủi ro cao, chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp và biến động chính sách kinh tế vĩ mô.
- Đầu tư theo các dự án dài hạn và huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.
- Hiệu quả của vốn mang tính kinh tế - xã hội tổng hợp (rút ngắn thời gian di chuyển, giảm ùn tắc, thúc đẩy kinh tế vùng), không thuần túy là lợi nhuận tài chính đơn lẻ.
Khung phân tích quản lý nhà nước về vốn đầu tư
- Khái niệm: Là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới các chủ thể tham gia quá trình huy động, phân bổ và sử dụng vốn thông qua các cơ chế, chính sách nhằm phát triển hệ thống giao thông đô thị đồng bộ và hiệu quả.
- Chủ thể quản lý: Cấp trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước); Cấp thành phố (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội).
- Quy trình quản lý gồm 4 khâu chính: (1) Lập kế hoạch vốn (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn); (2) Tổ chức huy động vốn; (3) Phân bổ và quản lý thanh quyết toán vốn; (4) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá kế hoạch vốn: Tính phù hợp, tính khả thi, tính hiệu quả của kế hoạch.
- Tiêu chí đánh giá huy động vốn: Mức độ đáp ứng quy mô, tiến độ và cơ cấu nguồn vốn.
- Tiêu chí đánh giá phân bổ và thanh quyết toán vốn: Tính kịp tiến độ, mức độ tuân thủ dự toán, tỷ lệ giải ngân.
- Tiêu chí đánh giá kiểm tra, giám sát: Tần suất kiểm tra, khả năng phát hiện - xử lý sai phạm, mức độ giảm thiểu thất thoát, lãng phí.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 05 nhóm nhân tố bao gồm: Môi trường thể chế và khung pháp lý; Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước; Quy hoạch phát triển đô thị; Điều kiện kinh tế - xã hội và thị trường tài chính; Công tác giải phóng mặt bằng và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Đặt quản lý vốn giao thông đô thị trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chính sách tài chính công của quốc gia và địa phương.
- Tiếp cận đa ngành: Kết hợp quản lý kinh tế, tài chính công, quy hoạch xây dựng và kỹ thuật giao thông vận tải.
- Tiếp cận lịch sử - cụ thể: Đánh giá quá trình quản lý vốn gắn liền với các mốc thời gian và bối cảnh Hà Nội mở rộng địa giới hành chính từ năm 2008.
- Tiếp cận hiệu quả và bền vững: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn gắn với mục tiêu phát triển bền vững và lợi ích kinh tế - xã hội dài hạn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu với quy mô 80 người thuộc 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành của thành phố Hà Nội; (2) Các chủ đầu tư và nhà thầu tham gia thi công công trình giao thông sử dụng ngân sách thành phố; (3) Các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực tài chính, đầu tư và giao thông. Nội dung khảo sát tập trung vào các khâu của quy trình quản lý và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và thành phố Hà Nội; phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh dựa trên các nguồn tư liệu chính thức:
- Niên giám thống kê thành phố Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2012 do Cục Thống kê Hà Nội phát hành.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản của UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính giai đoạn 2008 - 2013.
- Các quy định pháp luật liên quan: Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý đầu tư công, quản lý vốn phát triển kết cấu hạ tầng và các phương thức tài trợ vốn (ngân sách, ODA, PPP, khai thác quỹ đất). Tác giả tổng kết các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước đây về khung thể chế PIM, các nguyên nhân gây thất thoát trong đầu tư công và vai trò của việc phân cấp quản lý. Đồng thời, chương này chỉ ra các khoảng trống tri thức: thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu về vốn KCHTGTĐT như một đối tượng độc lập, thiếu khung tiêu chí đánh giá quy trình quản lý vốn hạ tầng giao thông đô thị và chưa có nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn tại Hà Nội trong giai đoạn hậu sáp nhập địa giới hành chính (từ 2008 trở đi).
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
Chương 2 làm rõ các khái niệm về KCHTGTĐT, vốn đầu tư và bản chất của quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong lĩnh vực này. Tác giả luận giải 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vốn đầu tư giao thông đô thị và thiết lập quy trình quản lý gồm 4 khâu: lập kế hoạch vốn, tổ chức huy động vốn, phân bổ và thanh quyết toán vốn, kiểm tra giám sát vốn. Đi kèm với quy trình là hệ thống các tiêu chí đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của từng khâu quản lý, cùng với việc xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý vốn hạ tầng của một số quốc gia và địa phương (cơ chế phân bổ vốn của New Zealand qua Quỹ giao thông quốc gia, kinh nghiệm khai thác quỹ đất tại Trung Quốc, Colombia, Brazil và kinh nghiệm huy động PPP tại Nhật Bản), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về đa dạng hóa nguồn lực và kiểm soát chặt chẽ quy trình giải ngân.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng vốn và quy trình quản lý vốn ngân sách thành phố Hà Nội đầu tư cho KCHTGTĐT giai đoạn 2008 - 2013. Dựa trên số liệu niên giám thống kê và báo cáo của các sở, ban, ngành, chương này làm rõ:
- Cơ cấu thu - chi ngân sách thành phố và tỷ trọng chi đầu tư phát triển cho hạ tầng giao thông đô thị trong giai đoạn 2008 - 2013.
- Kết quả thực hiện quy trình quản lý nhà nước qua từng khâu: công tác lập kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm; kết quả huy động vốn ngân sách địa phương và các nguồn lực hỗ trợ; thực trạng phân bổ vốn cho các dự án giao thông trọng điểm; tình hình thanh quyết toán và công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.
- Đánh giá tổng hợp chỉ ra những thành tựu đạt được (từng bước mở rộng diện mạo giao thông Thủ đô) và các hạn chế: kế hoạch vốn còn thiếu tính dự báo dẫn đến điều chỉnh nhiều lần; phân bổ vốn còn dàn trải; tiến độ thi công và giải ngân chậm; công tác giải phóng mặt bằng kéo dài làm đội vốn đầu tư; hiện tượng thất thoát, lãng phí chưa được khắc phục triệt để. Tác giả phân tích nguyên nhân từ cơ chế phân cấp, năng lực phối hợp giữa các sở, ngành và công tác quản lý dự án.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
Chương 4 đưa ra các dự báo về xu hướng đô thị hóa, tốc độ gia tăng phương tiện giao thông và nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030. Trên cơ sở các quan điểm quản lý vốn gắn với phát triển đô thị bền vững, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện công tác lập quy hoạch và kế hoạch vốn đầu tư (chú trọng kế hoạch trung hạn 5 năm, bảo đảm cân đối nguồn lực).
- Đổi mới cơ chế, chính sách huy động vốn (phát huy vai trò vốn mồi của ngân sách, hoàn thiện cơ chế khai thác giá trị tăng thêm từ đất đai, đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư PPP theo khung pháp lý).
- Đổi mới quy trình phân bổ, quản lý thanh toán và quyết toán vốn (tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, gắn giải ngân với nghiệm thu theo tiến độ và kết quả đầu ra).
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và giám sát cộng đồng nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.
Chương này cũng xác định rõ các điều kiện cần thiết về thể chế, nhân lực, công nghệ để triển khai giải pháp, đồng thời gửi một số kiến nghị cụ thể đến Chính phủ, các bộ ngành trung ương và UBND thành phố Hà Nội.
Tổng hợp danh mục bảng số liệu và sơ đồ trong luận án
| Loại danh mục |
Tên bảng / Sơ đồ theo văn bản luận án |
| Bảng số liệu |
- Các nguồn vốn hiện hành cho đầu tư hệ thống giao thông ở New Zeland - Một số quỹ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở các nước - Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi NSNN của Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Nhu cầu vốn phát triển KCHTGTĐT Hà Nội 2011 - 2015 - Kế hoạch vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Kết quả thực hiện vốn ngân sách đầu tư cho phát triển KCHTGTĐT Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 - Cơ cấu sử dụng phương tiện giao thông đô thị của Hà Nội trong giai đoạn 2020 - 2030 - Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2030 - Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2030 |
| Sơ đồ & Biểu đồ |
- Sơ đồ: Quy trình QLNN về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị - Biểu đồ: Thu ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Biểu đồ: Chi ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Biểu đồ: Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội (2008 - 2013) - Biểu đồ: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Biểu đồ: Vốn ngân sách Thành phố đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 - Biểu đồ: Tỷ trọng nhu cầu các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị: xác định rõ khái niệm, đặc điểm của vốn đầu tư giao thông đô thị, mục tiêu quản lý và các nội dung trong quy trình quản lý (lập kế hoạch, huy động, phân bổ, thanh quyết toán, kiểm tra giám sát).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư KCHTGTĐT theo từng khâu trong quy trình quản lý.
- Phân tích và chỉ rõ 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này.
- Tổng hợp, đúc kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước về đa dạng hóa nguồn lực, cơ chế tài chính từ đất đai và tăng cường kiểm tra, giám sát vốn đầu tư hạ tầng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích tổng thể và chi tiết thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển KCHTGTĐT của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp chính thức và kết quả điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu 80 chuyên gia, cán bộ quản lý và nhà thầu.
- Chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại (phân bổ dàn trải, chậm tiến độ, thất thoát lãng phí) và xác định các nhóm nguyên nhân khách quan, chủ quan trong giai đoạn Hà Nội mở rộng địa giới hành chính.
- Dự báo nhu cầu vốn và xu hướng phát triển hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030; đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư, đi kèm các điều kiện thực hiện và kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương và thành phố Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Do giới hạn về dung lượng và mục tiêu nghiên cứu của chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận án không đi sâu vào các công thức, thuật toán kỹ thuật mang tính nghiệp vụ định giá chi tiết trong công tác kế toán, kiểm toán vốn đầu tư.
- Về nguồn vốn, nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp thành phố (ngân sách địa phương); các nguồn vốn khác như ODA, PPP, FDI, vốn tín dụng thương mại chỉ được phân tích ở mức độ so sánh, bổ trợ, chưa đi sâu vào từng cơ chế quản lý tài chính riêng biệt của từng loại nguồn vốn.
- Về loại hình công trình, luận án giới hạn trong phạm vi đầu tư xây dựng mới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường sắt đô thị trong khu vực nội đô, chưa bao quát mảng chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ công trình giao thông hiện hữu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính chuyên sâu đối với từng loại hình hợp đồng hợp tác công - tư (BOT, BT, BTO) trong bối cảnh khung pháp lý mới về PPP.
- Nghiên cứu mô hình và công cụ định giá đất đai nhằm tối ưu hóa nguồn thu từ cơ chế khai thác giá trị tăng thêm của đất phục vụ tái đầu tư hạ tầng giao thông đô thị.
- Hoàn thiện công tác quản lý vốn cho giai đoạn vận hành, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông sau khi hoàn thành xây dựng mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tài liệu hữu ích phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Tài chính công, Kinh tế đô thị và Quản lý đô thị; cung cấp khung phân tích quy trình 4 bước và hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư công.
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội: Các phát hiện thực trạng và 4 nhóm giải pháp tại Chương 4 là cơ sở tham khảo trực tiếp cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Hà Nội trong việc xây dựng kế hoạch vốn trung hạn và hoàn thiện quy trình kiểm soát giải ngân.
- Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng giao thông: Giúp các đơn vị nắm bắt rõ các yêu cầu về thủ tục lập dự toán, thanh quyết toán, kiểm tra, kiểm toán công trình giao thông sử dụng ngân sách nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu nguồn vốn nào và cho loại hình hạ tầng giao thông nào?
Luận án tập trung nghiên cứu quy trình quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách nhà nước cấp thành phố do UBND thành phố Hà Nội quản lý) dành cho việc đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường sắt đô thị trong phạm vi khu vực nội đô Hà Nội.
2. Giai đoạn thời gian khảo sát thực trạng và phạm vi dự báo của luận án là bao nhiêu?
Thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư được khảo sát trong giai đoạn 2008 - 2013 (giai đoạn sau khi thành phố Hà Nội mở rộng địa giới hành chính); các định hướng, giải pháp và dự báo nhu cầu vốn được xây dựng cho giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Tác giả đã sử dụng dữ liệu điều tra thực tế nào để phục vụ đánh giá thực trạng?
Tác giả đã thực hiện điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu quy mô 80 người thuộc 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành của Hà Nội; (2) Các chủ đầu tư và nhà thầu tham gia thi công công trình giao thông đô thị sử dụng ngân sách; (3) Các chuyên gia, nhà khoa học nghiên cứu về tài chính, đầu tư và giao thông.
4. Quy trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư KCHTGTĐT trong luận án gồm những khâu nào?
Quy trình quản lý nhà nước được luận án xác định gồm 4 khâu có mối liên hệ chặt chẽ: (1) Lập kế hoạch vốn đầu tư; (2) Tổ chức huy động vốn đầu tư; (3) Phân bổ, quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư; (4) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn tại Hà Nội?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn; (2) Đổi mới cơ chế, chính sách huy động vốn; (3) Đổi mới quy trình phân bổ, quản lý thanh quyết toán vốn; (4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội" là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông cấp thành phố trực thuộc trung ương thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã làm rõ khung lý luận, quy trình 4 khâu và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư KCHTGTĐT, đồng thời phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013 dựa trên dữ liệu thống kê và khảo sát thực tế. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân trong phân bổ, giải ngân và kiểm tra vốn, luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy học thuật cũng như hoạt động hoạch định chính sách đầu tư công tại các đô thị lớn.