Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình

Luận án phân tích quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình, nâng cao hiệu quả sử dụng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.2. Các nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.3. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.4. Các nghiên cứu về tiến độ hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI

2.1. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

2.1.1. Khái niệm Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

2.1.2. Phân loại Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

2.1.3. Đặc điểm Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

2.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.2.2. Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.2.3. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.2.4. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.2.4.1. Lập kế hoạch, thẩm tra phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.4.2. Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành
2.2.4.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình hoàn thành
2.2.4.4. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

2.3.1. Tiêu chí đánh giá sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích

2.3.2. Tiêu chí đánh giá cơ cấu thành phần của vốn đầu tư

2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá về quyết toán vốn đầu tư

2.4. Cơ sở lý luận về công trình thủy lợi

2.4.1. Phân loại công trình thủy lợi

2.4.2. Đặc điểm của công trình thủy lợi

2.5. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển các công trình thủy lợi

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi

2.7. Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

2.8. Kết luận chương 2

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI TẠI TỈNH THÁI BÌNH

3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình

3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

3.1.2. Giới thiệu hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình

3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi ở Thái Bình

3.2.1. Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ở Thái Bình

3.2.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách trong phát triển hệ thống thủy lợi ở Thái Bình

3.2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành và hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các dự án phát triển hệ thống thủy lợi ở Thái Bình

3.2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Thái Bình
3.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển hệ thống thủy lợi ở Thái Bình

3.2.4. Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi ở tỉnh Thái Bình theo các chỉ tiêu đánh giá

3.2.4.1. Chỉ tiêu sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích
3.2.4.2. Tiêu chí đánh giá cơ cấu thành phần của vốn đầu tư
3.2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá về quyết toán vốn đầu tư

3.2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi ở tỉnh Thái Bình

3.2.5.1. Những kết quả đạt được
3.2.5.2. Những hạn chế
3.2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế

3.3. Kết luận chương 3

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI TẠI TỈNH THÁI BÌNH

4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình năm 2020 – 2025

4.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

4.1.2. Mục tiêu tổng quát

4.1.3. Quan điểm phát triển

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Bình

4.2.1. Hoàn thiện lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi từ NSNN

4.2.2. Đẩy nhanh việc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

4.2.3. Thực hiện nghiêm quy trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

4.2.4. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản

4.2.5. Kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại Thái Bình

4.2.5.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
4.2.5.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của các ban quản lý dự án
4.2.5.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
4.2.5.4. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi và khai thác sử dụng công trình khi hoàn thành
4.2.5.5. Hoàn thiện tổ chức, quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình
4.2.5.6. Hoàn thiện quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Thái Bình

4.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾ LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi tỉnh Thái Bình

Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình. Hệ thống thủy lợi không chỉ đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này sẽ giúp tối ưu hóa các dự án đầu tư, nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo tính bền vững trong phát triển.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là nguồn tài chính chủ yếu cho các dự án phát triển hạ tầng, trong đó có hệ thống thủy lợi. Vai trò của nguồn vốn này không chỉ dừng lại ở việc xây dựng công trình mà còn bao gồm việc duy trì và nâng cấp các công trình hiện có, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng.

1.2. Tình hình hiện tại của hệ thống thủy lợi tại Thái Bình

Hệ thống thủy lợi tại Thái Bình hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như thiếu đồng bộ trong quy hoạch, chất lượng công trình chưa cao và việc quản lý vốn đầu tư còn nhiều bất cập. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

II. Những thách thức trong quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi

Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi tại Thái Bình đang gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình mà còn tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của tỉnh.

2.1. Thiếu đồng bộ trong quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Nhiều quy hoạch chưa được cập nhật kịp thời, dẫn đến việc triển khai các dự án gặp khó khăn. Việc thiếu đồng bộ này làm giảm hiệu quả của các dự án đầu tư và gây lãng phí nguồn lực.

2.2. Năng lực quản lý và giám sát còn hạn chế

Năng lực của các chủ đầu tư và đơn vị tư vấn còn yếu, dẫn đến việc lập hồ sơ dự án và thiết kế không đạt yêu cầu. Điều này làm tăng nguy cơ chậm tiến độ và phát sinh chi phí.

III. Phương pháp cải thiện quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi, cần áp dụng các phương pháp cải thiện cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình đầu tư và nâng cao chất lượng công trình.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn

Cần xây dựng quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn chặt chẽ hơn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án đầu tư. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính minh bạch trong quản lý.

3.2. Tăng cường kiểm tra và giám sát dự án

Cần thiết lập hệ thống kiểm tra và giám sát chặt chẽ hơn đối với các dự án đầu tư. Việc này sẽ giúp phát hiện kịp thời các sai phạm và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư

Nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi tại Thái Bình đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn.

4.1. Kết quả đạt được từ các dự án đầu tư

Nhiều dự án đầu tư đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần nâng cao năng lực tưới tiêu và bảo vệ môi trường. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn đầu tư hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ những dự án đã thực hiện sẽ là cơ sở để cải thiện quản lý vốn đầu tư trong tương lai. Việc học hỏi từ những thành công và thất bại sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý vốn đầu tư

Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi tại Thái Bình cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý và cải thiện quy trình đầu tư.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý vốn đầu tư

Cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản lý vốn đầu tư, từ đó xây dựng các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

5.2. Tăng cường hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm

Việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý và chia sẻ kinh nghiệm giữa các tỉnh sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hệ thống thủy lợi.

14/08/2025
Luận án quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về vốn đầu tư, quản lý vố đầu tư từ ngân sách Nhà nước Cấn Quang Tuấn (2007) trên cơ sở hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn đầu tư phát triển và vốn xây dựng cơ bản (XDCB) tập trung từ ngân sách nhà nước (NSNN), luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Từ đó đánh giá mặt thành công, hạn chế, cũng như bài học kinh nghiệm, đồng thời đưa ra các giải pháp chủ yếu, đồng bộ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, góp phần đẩy nhanh và nâng cao chất lượng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn tập trung vào: Một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT chỉ được tiến hành dưới góc độ có liên quan và trực tiếp hỗ trợ nghiên cứu vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN. Thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý Nhà nước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Về thời gian, sử dụng chuỗi thông tin, số liệu 05 năm từ 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010. Về kết quả nghiên cứu: Luận án của tác giả đã khái quát hóa lý luận về vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB cũng được phân tích khá chi tiết trong nghiên cứu này.

Phần nội dung chính của luận án đã đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý chính là yêu cầu phát triển kinh tế của thành phố. Nguyên nhân tồn tại trong quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý cũng đã được luận án làm rõ, đây là căn cứ quan trong để luận án đề xuất các giải pháp. Các giải pháp được tác giả luận án đề xuất phù hợp với những điều kiện thực tế của Hà Nội.

12 Những giới hạn:Tuy nhiên, luận án mới nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho một địa phương là Thành phố Hà Nội, mà chưa có nghiên cứu, phân tích, giải pháp về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho một đơn vị quân đội với các đặc thù riêng có. Nguyễn Thị Bình (2012) đã hệ thống hoá những lý luận chung về đầu tư và đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT; nội dung quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT; luận án cũng phân tích các bài học kinh nghiệm của các nước để rút ra bài học cho Việt Nam; luận án tập trung đánh giá thực trạng đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT. Luận án đã đánh giá được những thành công, hạn chế, cũng như nguyên nhân của hạn chế trong chu trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong ngành GTVT; đồng thời luận án cũng đề xuất được các giải pháp chủ yếu, đồng bộ nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của ngành GTVT. Các giải pháp được tác giả luận án đề xuất phù hợp với những điều kiện thực tế của ngành GTVT.

Những giới hạn: luận án chưa có những phân tích cụ thể về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong một đơn vị quân đội cụ thể theo quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; chưa có đề xuất giải pháp cụ thể để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong quân đội. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) đã khái quát về đầu tư, đầu tư XDCB, đã nhấn mạnh chi NSNN cho đầu tư XDCB là cần thiết và luận giải được sự cần thiết phải quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB. Nội dung quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB được tiếp cận theo chu trình ngân sách. Trong đó có so sánh các phương thức lập dự toán chi NSNN khác nhau; khẳng định phương thức lập dự toán theo kết quả đầu ra là có nhiều ưu điểm và là xu hướng tất yếu được áp dụng trong quản lý chi NSNN nói chung và chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương nói riêng.

Luận án cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, bên cạnh các chỉ tiêu truyền thống đánh giá quản lý chi NSNN gồm: kết quả chi, hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB; luận án còn đưa ra chỉ tiêu mới để đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đó là: khảo sát chu trình quản lý 13 chi NSNN trong đầu tư XDCB, một chỉ số toàn diện để đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB từ khâu luật pháp, lập kế hoạch, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán cho đến khâu kiểm tra, thanh tra, đánh giá chương trình. Các phân tích về thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định được định lượng, từ đó chỉ ra điểm mạnh nhất, yếu nhất trong từng khâu của chu trình quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, hơn nữa các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đều được kiểm chứng bằng mô hình toán, làm cho luận án có cơ sở sát đáng hơn trong đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh. Luận án chỉ ra điểm yếu nhất trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay là luật và các quy định quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, do đó cần tập trung cho giải pháp này. Thứ hai là lập kế hoạch, sự yếu kém trong khâu lập kế hoạch dẫn đến thiếu kế hoạch vốn, thường xuyên điều chỉnh vượt dự toán.

làm cho việc chấp hành dự toán khó khăn, gây nợ đọng đầu tư XDCB, vì vậy các giải pháp tổng hợp cho việc lập kế hoạch, liên kết chính sách, kế hoạch và ngân sách đã giải quyết triệt để yếu kém trên. Bên cạnh đó, các giải pháp về nâng cao chất lượng công tác tư vấn, tổ chức thực hiện, đào tạo nhân lực đã được đề cập. Những giới hạn: các giải pháp mà luận án đưa ra chỉ phù hợp với quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB của một địa phương cụ thể, trong thời gian cụ thể mà chưa phù hợp với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một đơn vị Quân đội, nhất là ở cấp một Quân khu. Nguyễn Quốc Huy (2014) công trình nghiên cứu của tác giả tập trung vào các vấn đề quản lý chi ngân sách và quản lý chi ngân sách địa phương tại tỉnh Vĩnh Phúc đầu tư cho lĩnh vực giao thông đường bộ.

Luận án đã: hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách và chi ngân sách, khái quát về hệ thống giao thông đường bộ và nhu cầu đầu tư cho xây dựng hệ thống giao thông đường bộ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc chi ngân sách địa phương cho lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ. Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách địa 14 phương cho phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc. Rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của tình trạng đó trong quản lý chi ngân sách của tỉnh cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương này.

Từ những đánh giá đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc cho phát triển hệ thống giao thông đường bộ đến 2020. Những giới hạn: Đây là công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý chi NSNN nhưng chỉ giới hạn ở phạm vi quản lý chi ngân sách địa phương của một tỉnh cho lĩnh vực giao thông đường bộ, mà chưa có phân tích, đề cập giải pháp đến quản lý vốn đầu tư XDCB. Nguyễn Thị Thanh (2017) đã tập trung nghiên cứu và luận giải về cơ sở lý luận của phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN, cụ thể: luận án đã chỉ ra được nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách, bao gồm: phân cấp trong công tác quy hoạch; phân cấp trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB; phân cấp trong công tác phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB; phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án; phân cấp trong công tác quyết toán, theo dõi, kiểm tra, giám sát công trình đầu tư. Luận án đã đưa ra những luận giải về nhân tố có thể ảnh hưởng đến kết quả công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB gồm: các văn bản pháp luật tác động đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB; sự tác động của các quy định phân cấp nguồn vốn NSNN cũng như tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý Nhà nước, đến quá trình phân cấp đầu tư XDCB của các địa phương.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng sử dụng nguồn NSNN, luận án đã chỉ ra rằng khung phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước cũng như thể chế pháp lý hay các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp đầu tư, đã chi phối đến các quyết định đầu tư, dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách, tác động mạnh mẽ đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN; thêm vào đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên chức Nhà nước cũng như sự minh bạch của chính quyền địa phương, cũng tác động lớn đến những chủ trương đầu tư của địa phương, từ đó cũng ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB, sử dụng nguồn NSNN. 15 Luận án đã đề xuất được 4 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Hoàn thiện khung phân cấp quản lý đầu tư XDCB, trong tổng thể phân cấp quản lý NSNN; (2) Tăng cường phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và điều hòa NSNN; (3) Tăng cường phân cấp trong quy trình ngân sách và (4) Tăng cường công tác cán bộ, trách nhiệm giải trình và phối hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ