Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình" do nghiên cứu sinh Lê Công Thanh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Chiến và TS. Nguyễn Thị Hương Liên.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ điều tiết vĩ mô trọng yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn NSNN giữ vai trò tạo lập tài sản cố định, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ nền kinh tế. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Công tác quy hoạch ngành, lĩnh vực (cấp thoát nước, giao thông, thủy lợi) thiếu đồng bộ, chậm điều chỉnh;
- Năng lực của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn còn hạn chế, chất lượng hồ sơ khảo sát, thiết kế - dự toán thấp dẫn đến việc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và kéo dài thời gian thi công;
- Hiện tượng nhà thầu nhận tạm ứng vốn nhưng chuyển dịch sang công trình khác, thi công chậm tiến độ khi cơ chế tạm ứng phát sinh cơ chế "xin - cho";
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư và giám sát cộng đồng chưa đi vào chiều sâu, tỷ lệ công trình được kiểm tra còn thấp.
Đối với tỉnh Thái Bình – một địa phương thuần nông có quy mô kinh tế nhỏ, tích lũy thấp nhưng nhu cầu chi đầu tư hạ tầng rất lớn, hệ thống công trình thủy lợi đóng vai trò quyết định đến năng suất nông nghiệp và phòng chống thiên tai. Mặc dù công tác quản lý vốn NSNN cho thủy lợi đã có chuyển biến, song vẫn còn nhiều bất cập trong phân bổ, giải ngân, thanh quyết toán và kiểm soát thất thoát. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về quản lý vốn đầu tư NSNN trong lĩnh vực thủy lợi tại địa bàn tỉnh Thái Bình.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Đề xuất quan điểm, hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi (HTTL) trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển HTTL;
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư phát triển HTTL tại một số địa phương trong nước và quốc tế;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển HTTL tại tỉnh Thái Bình;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành và hiệu quả quản lý vốn đầu tư các dự án thủy lợi tại Thái Bình thông qua mô hình định lượng;
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại; đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi.
Câu hỏi nghiên cứu
- Q1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi là như thế nào?
- Q2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình giai đoạn vừa qua diễn ra như thế nào?
- Q3: Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình (các công trình, dự án thủy lợi do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2019 (chi tiết các chuỗi số liệu từ 2013–2019); dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát thực hiện trong giai đoạn 2019–2020; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu của chu trình quản lý vốn đầu tư NSNN (lập kế hoạch, phân bổ, cấp phát, thanh toán, quyết toán, thanh tra kiểm tra); không đi sâu vào các nghiệp vụ kỹ thuật tính toán công trình thuần túy.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung và phát hiện chính |
| 1. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN chung và tại các bộ, ngành, địa phương |
Cấn Quang Tuấn (2007, 2009), Nguyễn Thị Bình (2012), Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Nguyễn Quốc Huy (2014), Nguyễn Thị Thanh (2017), Trần Trung Dũng (2017), Nguyễn Thị Lan Hương (2019), Vũ Trường Khá (2017), Bùi Thanh Huyền (2018), Lê Vinh Danh (2016), David N. Hyman (2009). |
Hệ thống hóa chu trình ngân sách, phân cấp quản lý đầu tư công, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi NSNN. Phân tích thực trạng quản lý vốn tại Hà Nội, Bình Định, Vĩnh Phúc, ngành Giao thông vận tải, Bộ Công an và các Quân khu/Đoàn kinh tế quốc phòng. |
| 2. Quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng kỹ thuật (KCHTKT) |
Bùi Minh Huấn, Nguyễn Dục Lâm, Sổm Bắt Dialyhơ, Phan Lan Tú, Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Đẩu, Tạ Văn Khoái, Trần Minh Phương. |
Phân tích cơ chế huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng giao thông; chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu tư hạ tầng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
| 3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn đầu tư NSNN |
Phan Thanh Mão (2003), Bùi Mạnh Cường (2012), Cấn Quang Tuấn (2009), Trịnh Thị Thúy Hồng (2012). |
Xác định các nhóm nhân tố: điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, thể chế chính sách, quy trình quản lý, năng lực của chủ đầu tư và cán bộ quản lý chi ngân sách. |
| 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng |
Nguyễn Duy Cường (2014), Châu Ngô Anh Nhân (2011), Trần Hoàng Tuấn (2014), Mai Xuân Việt & Đỗ Đức Long (2013), Phạm Quốc Việt & Cao Sơn Đặng (2016), Belassi & Tukel (1996), Abdul-Rahman et al., Toor & Ogunlana (2007), Doloi et al. (2012). |
Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ và vượt dự toán: năng lực nhà thầu, năng lực chủ đầu tư, thiết kế sai sót, giải phóng mặt bằng, quản lý dòng tiền và thủ tục thanh toán. So sánh phương pháp Gantt, PERT và mô phỏng Monte-Carlo. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu quản lý vốn đầu tư NSNN ở cấp độ vĩ mô nền kinh tế, hoặc tập trung vào các lĩnh vực giao thông, đô thị, an ninh - quốc phòng tại các thành phố lớn. Luận án của tác giả Lê Công Thanh đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi:
- Đi sâu nghiên cứu quản lý vốn đầu tư NSNN trong lĩnh vực đặc thù là phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp;
- Khảo sát, phân tích thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Thái Bình với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012–2019;
- Kết hợp mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến tiến độ và hiệu quả quản lý vốn đầu tư thủy lợi tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN: Luận án dẫn chiếu Nghị định 385/HĐBT ngày 07/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng: "Vốn ĐTXDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán".
- Phân loại vốn NSNN cho ĐTXDCB: Căn cứ theo nguồn gốc (trong nước, vốn vay ODA); phân cấp quản lý (Trung ương quản lý, địa phương quản lý theo 4 cấp); mục đích sử dụng (vốn tập trung, vốn chương trình mục tiêu); trình tự đầu tư (vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư); phương thức huy động (thu ngân sách, vốn vay công trái/trái phiếu).
- Ba đặc điểm bản chất của vốn ĐTXDCB từ NSNN:
- Quyền sở hữu tách rời quyền quản lý và sử dụng: Nhà nước là chủ sở hữu, nhưng vốn chuyển qua hệ thống nhiều tầng nấc (Quốc hội $\rightarrow$ Chính phủ $\rightarrow$ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính $\rightarrow$ UBND các cấp $\rightarrow$ Chủ đầu tư/Ban QLDA $\rightarrow$ Nhà thầu), dễ dẫn đến tình trạng kéo dài thủ tục, lãng phí và suy giảm hiệu quả;
- Sự tách rời giữa vốn xây mới và vốn duy tu sửa chữa: Vốn xây mới thuộc chi đầu tư phát triển (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì), trong khi vốn duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc chi thường xuyên (do Bộ Tài chính chủ trì), gây thiếu đồng bộ trong vận hành công trình;
- Mâu thuẫn giữa tiến độ công trình và niên độ năm ngân sách: Theo Thông tư số 08/2016/BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính, kế hoạch vốn năm chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành nghiệm thu đến 31/12 và thời hạn thanh toán đến 31/01 năm sau. Quy định thanh toán theo năm ngân sách này không phù hợp với tính chất chi XDCB vốn cần bám sát tiến độ thi công thực tế của công trình.
- Nội dung chu trình quản lý vốn: Gồm 4 khâu chính: (1) Lập kế hoạch, thẩm tra phân bổ vốn; (2) Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành; (3) Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành; (4) Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí sử dụng vốn đúng mục đích; Tiêu chí cơ cấu thành phần vốn đầu tư; Chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) qua 2 giai đoạn:
[Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ (Định tính)]
- Tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết và thang đo dự kiến.
- Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm với 60 chuyên gia (Chủ đầu tư, Giám đốc Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy lợi, Tư vấn giám sát, Tư vấn QLDA).
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
[Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức (Định lượng)]
- Phát phiếu khảo sát đại trà (email, bưu điện giấy A4) theo phương pháp quả cầu tuyết đến doanh nghiệp thi công, chủ đầu tư, cơ quan quản lý.
- Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
[Phân tích và kiểm định dữ liệu]
- Phần mềm: SPSS 23 và SmartPLS 3.6.
- Thống kê mô tả (sử dụng tỷ lệ và số tương đối %).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chọn biến có Item-Total Correlation > 0.3; thang đo có Cronbach's Alpha $\ge$ 0.6 theo Nunnally & Bernstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Component Analysis, phép xoay Varimax; hệ số tải Factor Loading > 0.5; KMO $\ge$ 0.5; kiểm định Bartlett có Sig < 0.05; Tổng phương sai trích Percentage of Variance > 50% theo Gerbing & Anderson, 1988; Hair et al., 1998).
- Phân tích tương quan (hệ số tương quan < 0.85 để loại trừ đa cộng tuyến), phân tích hồi quy đa biến và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (đánh giá Construct Reliability, Convergent Validity, Discriminant Validity theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp quy, số liệu thống kê thu thập từ UBND tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2012–2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 60 chuyên gia và khảo sát bảng hỏi đại trà các bên liên quan tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2019–2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển hệ thống thủy lợi
Chương 1 tập trung điểm luận các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến quản lý vốn đầu tư NSNN, quản lý chi đầu tư XDCB và tiến độ thực hiện dự án.
- Tác giả phân tích các nghiên cứu về chu trình phân cấp vốn đầu tư công, các yếu tố tác động đến hiệu quả chi tiêu công (công trình của Cấn Quang Tuấn, Trịnh Thị Thúy Hồng, Nguyễn Thị Lan Hương, David N. Hyman...).
- Điểm luận các nghiên cứu về nguyên nhân chậm tiến độ công trình xây dựng (Nguyễn Duy Cường, Châu Ngô Anh Nhân, Mai Xuân Việt, Phạm Quốc Việt, Doloi et al., Abdul-Rahman et al.).
- Phân tích những ưu điểm và hạn chế của các phương pháp quản lý tiến độ: chỉ rõ phương pháp sơ đồ ngang (Gantt) và sơ đồ mạng PERT bộc lộ nhược điểm khi chỉ xét một đường găng cố định và các giá trị tất định; từ đó luận giải sự cần thiết của việc tiếp cận mô phỏng ngẫu nhiên (Monte-Carlo) trong phân tích rủi ro thời gian thi công.
- Xác định khoảng trống khoa học: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện cơ chế quản lý vốn NSNN đầu tư cho hệ thống thủy lợi tại một địa bàn nông nghiệp trọng điểm như tỉnh Thái Bình.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi
Chương 2 thiết lập khung lý luận chuẩn tắc về vốn và quản lý vốn đầu tư NSNN trong lĩnh vực thủy lợi:
- Làm rõ khái niệm, phân loại và 3 đặc trưng cơ bản của nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN (phân tách quyền sở hữu - quản lý - sử dụng; phân tách vốn xây mới - vốn duy tu sửa chữa; mâu thuẫn giữa tiến độ công trình và năm ngân sách).
- Xác lập 4 nội dung quản lý vốn XDCB: Lập và phân bổ kế hoạch vốn; Quản lý chi phí, cấp phát tạm ứng và thanh toán; Quyết toán vốn công trình hoàn thành; Thanh tra, kiểm tra và kiểm toán.
- Xây dựng 3 nhóm tiêu chí đánh giá kết quả quản lý: (1) Sử dụng vốn đúng mục đích; (2) Cơ cấu thành phần vốn đầu tư; (3) Tình hình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
- Phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công trình thủy lợi: quy mô lớn, trải dài trên địa bàn phức tạp, phục vụ đa mục tiêu (tưới tiêu, ngăn mặn, xả lũ, cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản) mang tính công ích xã hội cao, ít có khả năng thu hồi vốn trực tiếp từ người hưởng lợi.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm các nhóm nhân tố tác động đến tiến độ hoàn thành và hiệu quả quản lý vốn đầu tư thủy lợi (Bảng thang đo 2.1).
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình
Chương 3 phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư thủy lợi tại tỉnh Thái Bình dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát định lượng:
| Danh mục bảng biểu trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 & Bảng 3.2 |
Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi NSNN của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2019. |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình. |
| Bảng 3.4 & Bảng 3.5 |
Tình hình lập và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi tỉnh Thái Bình năm 2013 và giai đoạn 2014–2019. |
| Bảng 3.6 |
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi theo nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu chính phủ...) giai đoạn 2013–2019. |
| Bảng 3.7 & Bảng 3.8 |
Tỷ lệ vốn đầu tư cấp phát cho các chủ đầu tư và cấp phát qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) so với kế hoạch vốn giao giai đoạn 2013–2019. |
| Bảng 3.9 & Bảng 3.10 |
Tỷ lệ giá trị quyết toán so với số đề nghị quyết toán các dự án do UBND tỉnh phê duyệt và do Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt. |
| Bảng 3.11 |
Tổng hợp số tiền thanh toán thiếu căn cứ pháp lý qua các đợt thanh tra, kiểm tra. |
| Bảng 3.12 |
Tổng hợp các dạng lỗi sai trong công tác giải ngân, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư thủy lợi. |
| Bảng 3.13 – Bảng 3.19 |
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA, độ tin cậy tổng hợp và độ hội tụ (Construct Reliability & Validity), giá trị phân biệt Fornell-Larcker, kiểm định độ phù hợp mô hình và kiểm định các cặp giả thuyết nghiên cứu. |
Đánh giá thực trạng quản lý vốn tại Thái Bình:
- Kết quả đạt được: Nguồn vốn NSNN đã từng bước kiên cố hóa đê điều, trạm bơm, cống tưới tiêu, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và phòng chống lụt bão; quy trình giải ngân qua KBNN từng bước được chuẩn hóa.
- Hạn chế: Tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải; kế hoạch vốn giao chậm so với thời vụ thi công; tỷ lệ giải ngân một số năm đạt thấp so với kế hoạch; nợ đọng XDCB còn tồn tại; hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thường xuyên bị chậm trễ, giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư chênh lệch lớn so với giá trị được cơ quan thẩm tra phê duyệt; phát sinh các khoản thanh toán thiếu căn cứ pháp lý.
- Nguyên nhân: Do năng lực lập dự toán và quản lý dự án của một số Ban QLDA cấp huyện còn yếu; công tác phối hợp giải phóng mặt bằng chậm; vướng mắc về cơ chế quản lý vốn theo năm ngân sách; công tác thanh tra, giám sát chuyên ngành chưa đủ sức răn đe.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình
Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp và kiến nghị xuất phát từ bối cảnh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2020–2025, định hướng đến năm 2030:
- 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư: Bố trí vốn tập trung, dứt điểm cho các dự án thủy lợi trọng điểm, cấp bách; khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải; gắn kế hoạch vốn trung hạn với kế hoạch vốn hàng năm.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp phát và thanh toán vốn đầu tư XDCB: Cải cách thủ tục kiểm soát chi tại KBNN; thực hiện nghiệm thu thanh toán theo từng giai đoạn/khối lượng hoàn thành thực tế; kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi vốn tạm ứng của nhà thầu.
- Thực hiện nghiêm quy trình quyết toán và tăng cường kiểm tra, kiểm soát: Xử lý nghiêm trách nhiệm của chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành; tăng cường phối hợp giữa cơ quan Tài chính, Kế hoạch và KBNN trong kiểm tra trước, trong và sau giải ngân.
- 6 nhóm kiến nghị chuyên biệt:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN (sửa đổi quy định về niên độ ngân sách cho phù hợp với chu kỳ thi công công trình);
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án;
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành vốn đầu tư;
- Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình và tổ chức khai thác, bảo dưỡng công trình thủy lợi sau bàn giao;
- Hoàn thiện cơ chế tổ chức, quản lý và sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
- Nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát thanh toán nguồn vốn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi, chỉ rõ các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của công trình thủy lợi nông nghiệp so với các công trình XDCB thông thường.
- Phân tích bản chất 3 mâu thuẫn nội tại trong quản lý vốn NSNN: sự tách rời giữa quyền sở hữu với quyền quản lý và sử dụng; sự chia cắt giữa vốn xây mới (chi đầu tư) và vốn bảo trì sửa chữa (chi thường xuyên); sự không tương thích giữa việc giải ngân theo niên độ năm ngân sách với tiến độ thi công công trình thực tế.
- Xây dựng và kiểm định mô hình các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành và hiệu quả quản lý vốn đầu tư công trình thủy lợi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện bức tranh huy động, phân bổ, giải ngân, thanh toán và quyết toán vốn NSNN trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012–2019.
- Chỉ rõ các sai phạm, tồn tại cụ thể trong công tác giải ngân, thanh quyết toán (thanh toán thiếu hồ sơ pháp lý, chênh lệch giá trị quyết toán, nợ đọng vốn XDCB) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực thi và 6 nhóm kiến nghị chính sách bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn đến năm 2030, giúp cơ quan quản lý địa phương tối ưu hóa hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn dung lượng và tính chất của chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận án không đi sâu vào các công thức, kỹ thuật tính toán nghiệp vụ vi mô của từng hạng mục xây dựng thủy lợi;
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, số liệu khảo sát định lượng chủ yếu phản ánh cảm nhận của các bên liên quan tại địa phương trong giai đoạn 2019–2020;
- Mô hình định lượng tập trung vào các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả quản lý vốn, chưa lượng hóa được toàn bộ các yếu tố biến động bất thường của thời tiết, thủy văn cực đoan.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quản lý vốn đầu tư thủy lợi giữa các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng;
- Ứng dụng sâu hơn phương pháp mô phỏng Monte-Carlo để đánh giá xác suất rủi ro tiến độ và chi phí cho từng loại hình công trình thủy lợi phức tạp (trạm bơm tiêu úng lớn, đê biển, cống ngăn mặn).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công, Quản lý dự án xây dựng. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1), cơ sở lý luận về đặc điểm vốn đầu tư NSNN (Chương 2) và quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp SPSS và SmartPLS là những nội dung có thể kế thừa cho các nghiên cứu học thuật liên quan.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình và các tỉnh có điều kiện tương đồng. Các bảng tổng hợp lỗi sai giải ngân, thanh quyết toán và hệ thống giải pháp ở Chương 4 cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện quy chế quản lý vốn đầu tư công.
- Hệ thống Kho bạc Nhà nước và các Ban Quản lý dự án: Cung cấp cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong thủ tục tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, kiểm soát chi và hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán công trình thủy lợi hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước có những đặc điểm cơ bản nào khác biệt so với vốn tư nhân theo phân tích của luận án?
Luận án chỉ ra 3 đặc điểm bản chất:
- Quyền sở hữu vốn (thuộc Nhà nước) tách rời quyền quản lý và sử dụng qua nhiều cấp trung gian (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, UBND, Chủ đầu tư, Ban QLDA, Nhà thầu), làm tăng thủ tục hành chính và rủi ro thất thoát so với doanh nghiệp tư nhân (nơi chủ doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cả 3 quyền);
- Tách rời cơ chế quản lý giữa vốn xây mới (chi đầu tư phát triển do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì) và vốn duy tu sửa chữa (chi thường xuyên do Bộ Tài chính chủ trì);
- Khống chế giải ngân theo niên độ năm ngân sách (theo Thông tư 08/2016/BTC), mâu thuẫn với yêu cầu cấp phát vốn linh hoạt bám sát tiến độ thi công thực tế ngoài hiện trường.
2. Luận án sử dụng quy trình nghiên cứu như thế nào để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng?
Luận án sử dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 60 chuyên gia (Chủ đầu tư, Giám đốc Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy lợi, Tư vấn giám sát, Tư vấn QLDA) để hiệu chỉnh thang đo các biến quan sát;
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức (định lượng): Gửi phiếu khảo sát đại trà qua email và bưu điện (phương pháp chọn mẫu quả cầu tuyết) đến các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi, chủ đầu tư và cơ quan quản lý vốn trên địa bàn tỉnh Thái Bình; sau đó xử lý dữ liệu bằng SPSS 23 và SmartPLS 3.6.
3. Các công cụ và tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả sử dụng trong phân tích định lượng?
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0.3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha $\ge$ 0.6);
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Component Analysis với phép xoay Varimax; hệ số tải Factor Loading > 0.5; KMO $\ge$ 0.5; Sig Bartlett < 0.05; tổng phương sai trích > 50%);
- Kiểm tra tương quan đa biến (hệ số < 0.85 để kiểm soát đa cộng tuyến);
- Kiểm định mô hình cấu trúc SmartPLS 3.6 (kiểm tra Construct Reliability, Convergent Validity và Discriminant Validity theo Fornell-Larcker).
4. Dữ liệu thực tế giai đoạn 2012–2019 tại Thái Bình phản ánh những tồn tại chính nào trong quản lý vốn thủy lợi?
Các tồn tại chính gồm:
- Việc bố trí vốn kế hoạch chưa thực sự tập trung, còn hiện tượng dàn trải;
- Tỷ lệ giải ngân vốn qua KBNN trong một số năm còn thấp so với kế hoạch vốn giao;
- Tồn tại các khoản thanh toán thiếu căn cứ pháp lý và lỗi sai trong giải ngân (được tổng hợp tại Bảng 3.11 và Bảng 3.12);
- Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành chậm trễ, giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán thường bị cắt giảm đáng kể khi cơ quan thẩm quyền (UBND tỉnh, Sở NN&PTNT) phê duyệt quyết toán chính thức.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 4?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi từ NSNN;
- Đẩy nhanh việc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN (chuẩn hóa kiểm soát chi qua KBNN, quản lý tạm ứng);
- Thực hiện nghiêm quy trình quyết toán vốn đầu tư XDCB và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Công Thanh là một công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong phát triển hệ thống thủy lợi tại tỉnh Thái Bình. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá thực trạng quản lý vốn giai đoạn 2012–2019 trên các khâu lập kế hoạch, cấp phát, thanh toán, quyết toán và kiểm tra giám sát. Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực tế và mô hình kiểm định nhân tố, luận án đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp và 6 nhóm kiến nghị có cơ sở khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư công cho hạ tầng thủy lợi tại địa phương đến năm 2030.