CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về vốn đầu tư, quản lý vố đầu tư từ ngân sách Nhà nước Cấn Quang Tuấn (2007) trên cơ sở hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn đầu tư phát triển và vốn xây dựng cơ bản (XDCB) tập trung từ ngân sách nhà nước (NSNN), luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Từ đó đánh giá mặt thành công, hạn chế, cũng như bài học kinh nghiệm, đồng thời đưa ra các giải pháp chủ yếu, đồng bộ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, góp phần đẩy nhanh và nâng cao chất lượng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn tập trung vào: Một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT chỉ được tiến hành dưới góc độ có liên quan và trực tiếp hỗ trợ nghiên cứu vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN. Thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý Nhà nước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Về thời gian, sử dụng chuỗi thông tin, số liệu 05 năm từ 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010. Về kết quả nghiên cứu: Luận án của tác giả đã khái quát hóa lý luận về vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB cũng được phân tích khá chi tiết trong nghiên cứu này.
Phần nội dung chính của luận án đã đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý chính là yêu cầu phát triển kinh tế của thành phố. Nguyên nhân tồn tại trong quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý cũng đã được luận án làm rõ, đây là căn cứ quan trong để luận án đề xuất các giải pháp. Các giải pháp được tác giả luận án đề xuất phù hợp với những điều kiện thực tế của Hà Nội.
12 Những giới hạn:Tuy nhiên, luận án mới nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho một địa phương là Thành phố Hà Nội, mà chưa có nghiên cứu, phân tích, giải pháp về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho một đơn vị quân đội với các đặc thù riêng có. Nguyễn Thị Bình (2012) đã hệ thống hoá những lý luận chung về đầu tư và đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT; nội dung quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT; luận án cũng phân tích các bài học kinh nghiệm của các nước để rút ra bài học cho Việt Nam; luận án tập trung đánh giá thực trạng đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT. Luận án đã đánh giá được những thành công, hạn chế, cũng như nguyên nhân của hạn chế trong chu trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong ngành GTVT; đồng thời luận án cũng đề xuất được các giải pháp chủ yếu, đồng bộ nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của ngành GTVT. Các giải pháp được tác giả luận án đề xuất phù hợp với những điều kiện thực tế của ngành GTVT.
Những giới hạn: luận án chưa có những phân tích cụ thể về quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong một đơn vị quân đội cụ thể theo quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; chưa có đề xuất giải pháp cụ thể để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong quân đội. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) đã khái quát về đầu tư, đầu tư XDCB, đã nhấn mạnh chi NSNN cho đầu tư XDCB là cần thiết và luận giải được sự cần thiết phải quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB. Nội dung quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB được tiếp cận theo chu trình ngân sách. Trong đó có so sánh các phương thức lập dự toán chi NSNN khác nhau; khẳng định phương thức lập dự toán theo kết quả đầu ra là có nhiều ưu điểm và là xu hướng tất yếu được áp dụng trong quản lý chi NSNN nói chung và chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương nói riêng.
Luận án cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, bên cạnh các chỉ tiêu truyền thống đánh giá quản lý chi NSNN gồm: kết quả chi, hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB; luận án còn đưa ra chỉ tiêu mới để đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đó là: khảo sát chu trình quản lý 13 chi NSNN trong đầu tư XDCB, một chỉ số toàn diện để đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB từ khâu luật pháp, lập kế hoạch, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán cho đến khâu kiểm tra, thanh tra, đánh giá chương trình. Các phân tích về thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định được định lượng, từ đó chỉ ra điểm mạnh nhất, yếu nhất trong từng khâu của chu trình quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, hơn nữa các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đều được kiểm chứng bằng mô hình toán, làm cho luận án có cơ sở sát đáng hơn trong đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh. Luận án chỉ ra điểm yếu nhất trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay là luật và các quy định quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, do đó cần tập trung cho giải pháp này. Thứ hai là lập kế hoạch, sự yếu kém trong khâu lập kế hoạch dẫn đến thiếu kế hoạch vốn, thường xuyên điều chỉnh vượt dự toán.
làm cho việc chấp hành dự toán khó khăn, gây nợ đọng đầu tư XDCB, vì vậy các giải pháp tổng hợp cho việc lập kế hoạch, liên kết chính sách, kế hoạch và ngân sách đã giải quyết triệt để yếu kém trên. Bên cạnh đó, các giải pháp về nâng cao chất lượng công tác tư vấn, tổ chức thực hiện, đào tạo nhân lực đã được đề cập. Những giới hạn: các giải pháp mà luận án đưa ra chỉ phù hợp với quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB của một địa phương cụ thể, trong thời gian cụ thể mà chưa phù hợp với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một đơn vị Quân đội, nhất là ở cấp một Quân khu. Nguyễn Quốc Huy (2014) công trình nghiên cứu của tác giả tập trung vào các vấn đề quản lý chi ngân sách và quản lý chi ngân sách địa phương tại tỉnh Vĩnh Phúc đầu tư cho lĩnh vực giao thông đường bộ.
Luận án đã: hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách và chi ngân sách, khái quát về hệ thống giao thông đường bộ và nhu cầu đầu tư cho xây dựng hệ thống giao thông đường bộ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc chi ngân sách địa phương cho lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ. Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách địa 14 phương cho phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc. Rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của tình trạng đó trong quản lý chi ngân sách của tỉnh cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương này.
Từ những đánh giá đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc cho phát triển hệ thống giao thông đường bộ đến 2020. Những giới hạn: Đây là công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý chi NSNN nhưng chỉ giới hạn ở phạm vi quản lý chi ngân sách địa phương của một tỉnh cho lĩnh vực giao thông đường bộ, mà chưa có phân tích, đề cập giải pháp đến quản lý vốn đầu tư XDCB. Nguyễn Thị Thanh (2017) đã tập trung nghiên cứu và luận giải về cơ sở lý luận của phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN, cụ thể: luận án đã chỉ ra được nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách, bao gồm: phân cấp trong công tác quy hoạch; phân cấp trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB; phân cấp trong công tác phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB; phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án; phân cấp trong công tác quyết toán, theo dõi, kiểm tra, giám sát công trình đầu tư. Luận án đã đưa ra những luận giải về nhân tố có thể ảnh hưởng đến kết quả công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB gồm: các văn bản pháp luật tác động đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB; sự tác động của các quy định phân cấp nguồn vốn NSNN cũng như tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý Nhà nước, đến quá trình phân cấp đầu tư XDCB của các địa phương.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng sử dụng nguồn NSNN, luận án đã chỉ ra rằng khung phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước cũng như thể chế pháp lý hay các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp đầu tư, đã chi phối đến các quyết định đầu tư, dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách, tác động mạnh mẽ đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN; thêm vào đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên chức Nhà nước cũng như sự minh bạch của chính quyền địa phương, cũng tác động lớn đến những chủ trương đầu tư của địa phương, từ đó cũng ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB, sử dụng nguồn NSNN. 15 Luận án đã đề xuất được 4 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Hoàn thiện khung phân cấp quản lý đầu tư XDCB, trong tổng thể phân cấp quản lý NSNN; (2) Tăng cường phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và điều hòa NSNN; (3) Tăng cường phân cấp trong quy trình ngân sách và (4) Tăng cường công tác cán bộ, trách nhiệm giải trình và phối hợp.