Luận văn Thạc sĩ Cao Vũ Hiệp: Quản lý vốn đầu tư XDCB giao thông ngân sách Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) lĩnh vực giao thông từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên. Phân tích thực trạng và đề xuất hướng đi hi...

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4. Những đóng góp của đề tài

5. Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XDCB LĨNH VỰC GIAO THÔNG

1.1. Khái niệm về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông

1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn ngân sách Nhà nước

1.3. Vai trò của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông

1.4. Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách

1.5. Nguyên tắc quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn ngân sách Nhà nước

1.7. Cơ sở thực tiễn

1.7.1. Kinh nghiệm đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông của một số nước trên thế giới

1.7.2. Kinh nghiệm đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông tại Việt Nam

1.7.3. Bài học kinh nghiệm đối với đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Thái Nguyên

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin

2.3. Hệ thống các tiêu chí nghiên cứu

2.3.1. Tiêu chí lập kế hoạch phân bổ vốn

2.3.2. Tiêu chí thanh toán vốn đầu tư

2.3.3. Tiêu chí quyết toán vốn đầu tư

2.3.4. Tiêu chí phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra

3. Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XDCB LĨNH VỰC GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế

3.1.3. Đặc điểm xã hội

3.2. Thực trạng đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông ở tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Thực trạng hệ thống giao thông

3.2.2. Thực trạng huy động nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên cho đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông

3.2.3. Thực trạng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên cho đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên

3.3.1. Các nhân tố khách quan

3.3.2. Các nhân tố chủ quan

3.4. Đánh giá tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Thái Nguyên

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Những tồn tại

3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại

4. Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN LĨNH VỰC GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm, mục tiêu đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông tỉnh Thái Nguyên

4.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

4.1.2. Quan điểm đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

4.1.3. Mục tiêu đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Thái nguyên

4.2.1. Các giải pháp về chính sách tạo vốn NSNN phát triển giao thông

4.2.2. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đảm bảo cân đối ngân sách và phù hợp với trình độ quản lý của cán bộ

4.2.3. Hoàn thiện cơ chế lập kế hoạch, phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn

4.2.4. Tăng cường quản lý thanh toán đầu từ XDCB lĩnh vực giao thông góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

4.2.5. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán dự án

4.2.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông

4.2.7. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư và quản lý tài chính đầu tư

4.2.8. Các giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ

4.3. Đối với Chính Phủ và các Bộ, Ngành Trung ương

4.4. Đối với tỉnh Thái Nguyên

4.5. Kiến nghị với Sở Giao thông vận tải

4.6. Kiến nghị với các cơ quan tài chính địa phương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Vốn Đầu Tư Giao Thông Thái Nguyên

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Quản lý vốn đầu tư XDCB là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh pháp lý, chính sách quản lý kinh tế còn nhiều bất cập. Thái Nguyên, với vị trí là trung tâm của vùng Việt Bắc, có hệ thống giao thông quan trọng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, hạ tầng giao thông đóng vai trò kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế, du lịch, thu hút đầu tư. Đảm bảo hệ thống giao thông thông suốt là nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh Thái Nguyên. Nguồn lực cho đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên ngày càng tăng. Nhiều dự án đã hoàn thành hoặc khởi công mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB, tránh thất thoát, lãng phí là vấn đề cấp thiết. Luận văn này nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý.

1.1. Khái niệm đầu tư XDCB và vai trò then chốt

Xây dựng cơ bản là hoạt động tạo ra tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt). Đầu tư XDCB là quá trình bỏ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, tạo ra tài sản cố định. Hoạt động này là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hoặc khôi phục tài sản cố định, đầu tư XDCB dẫn đến tích lũy vốn, xây dựng thêm nhà cửa, mua sắm thiết bị, làm tăng sản lượng tiềm năng. Do đó, đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu tư XDCB, người ta thường muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Một số định nghĩa thông dụng như: (i) Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại. (ii) Đầu tư XDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB. (iii) Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích lũy để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định nghĩa được nhiều người cấp nhận như sau: Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi.

1.2. Vốn Ngân Sách Xương sống đầu tư hạ tầng giao thông

Giao thông là mắt xích thiết yếu nối các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực giao thông, vốn ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn rất lớn mà tư nhân hạn chế tham gia. Vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành cho đầu tư phát triển để xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực giao thông. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng. Hơn nữa chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này. Đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn đầu tư ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng giao thông để sau đó khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tương lai. Đầu tư xây dựng công trình giao thông là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng phát triển

II. Thách Thức Quản Lý Vốn Đầu Tư Giao Thông Hiệu Quả

Đầu tư XDCB, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông, đối mặt với nhiều thách thức. Thời gian thi công kéo dài, độ rủi ro cao, vốn đầu tư lớn và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…) là những đặc điểm cần được xem xét. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gặp khó khăn do vốn không phải của tư nhân, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí. Quyền sở hữu và quản lý vốn không trùng khớp, động lực cá nhân đối với hiệu quả sử dụng vốn không rõ ràng. Đầu tư thường nhằm vào các lĩnh vực ít được thương mại hóa, mục tiêu không nhắm tới lợi nhuận trực tiếp mà phục vụ lợi ích chung. Ngoài ra, dự án giao thông đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài, sử dụng diện tích đất đai lớn, dễ gặp khó khăn trong đền bù giải phóng mặt bằng, chịu tác động của yếu tố tự nhiên (thời tiết, thiên tai).

2.1. Đặc điểm vốn đầu tư giao thông nguồn Ngân Sách

Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước mà không phải là của tư nhân, do đó rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao. Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân. Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong đầu tư XDCB của Nhà nước rất khó khăn, phức tạp. Đầu tư XDCB của Nhà nước thường nhằm vào các lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh. Mục tiêu đầu tư thường không nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp mà phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân thường đề cao lợi nhuận. Môi trường đầu tư thiếu vắng sự cạnh tranh.

2.2. Khó khăn giải phóng mặt bằng và yếu tố tự nhiên

Sản phẩm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông là những công trình giao thông như cầu cống, đường nhựa. sử dụng diện tích đất đai lớn hơn đầu tư XDCB các lĩnh vực khác. Vì thế, khi đầu tư các công trình giao thông phải thường gặp phải rất nhiều khó khăn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Quá trình XDCB và vận hành công trình giao thông bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên: Do sản phẩm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông là các công trình giao thông gắn liền với đất, vị trí địa lý được xác định cụ thể, đồng thời do thời gian thực hiện xây dựng thường kéo dài nên bị quá trình đầu tư XDCB bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tự nhiên tác động như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất.

III. Giải Pháp Quản Lý Vốn Đầu Tư Giao Thông Thái Nguyên

Quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông hiệu quả đòi hỏi sự tác động của Nhà nước vào quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn. Quá trình này bao gồm xây dựng cơ chế chính sách, lập kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, kiểm tra, báo cáo, phân bổ dự án, phân bổ kinh phí, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán. Quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư.

3.1. Quản lý Vốn Lập kế hoạch phân bổ thanh toán

Quản lý vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách giống như nội dung quản lý đầu tư XDCB nói chung. Cụ thể, ở cấp địa phương (tỉnh), quản lý đầu tư XDCB bao gồm các nội dung chủ yếu như: lập kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát và quản lý sử dụng vốn đầu tư; thanh toán; quyết toán và kiểm tra vốn đầu tư. Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản Như phần trên đã phân tích, vốn đầu tư XDCB luôn đồng hành với các dự án đầu tư. Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB. Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB. Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định.

3.2. Vai trò Cơ quan Chức năng Quản lý Vốn Đầu Tư

Vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông thường gắn với các dự án đầu tư với các quy trình chặt chẽ. Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông chỉ khi dự án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng. Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn. Cụ thể như sau: Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn. KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông. Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức. Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư.

IV. Yếu Tố Ảnh Hưởng Quản Lý Vốn Đầu Tư Giao Thông

Quản lý đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Các yếu tố khách quan bao gồm: cơ chế quản lý của Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, yếu tố thị trường và điều kiện tự nhiên. Các yếu tố chủ quan bao gồm: hiện trạng xuống cấp của giao thông đường bộ, năng lực của chủ đầu tư, đường hướng và mục tiêu của dự án, sự ủng hộ của cơ quan quản lý cấp trên, khâu lập kế hoạch của dự án, bộ máy quản lý dự án và thông tin thu thập được. Cơ chế quản lý của Nhà nước: bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng. Nếu hệ thống này càng đơn giải, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự án khi thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với luật định. Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng giao thông là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng giao thông.

4.1. Tác động khách quan cơ chế chính sách thị trường

Các yếu tố thị trường: bao gồm giá cả. lạm phát, lãi suất,… các yếu tố này tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa mà dự án phải bỏ ra. Thông thường các yếu tố thị trường xẩy ra không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, của nhà nước. Chủ đầu tư chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của các yếu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ổn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp. Điều kiện tự nhiên: mưa bão, lũ lụt,… các yếu tố liên quan đến thời tiết, thiên tai,… ảnh hưởng đến tiến độ hực hiện dự án, cũng như tính khả thi của việc thực hiện dự án. Có nhiều trường hợp thiên nhiên không ủng hộ, dự án có thể bị phá huỷ. Đây là yếu tố không thể lường trước.

4.2. Chủ quan Năng lực chủ đầu tư và thông tin

Chủ đầu tư: Những yếu tố sau từ phía chủ đầu tư có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án giao thông đó là: + Năng lực của chủ đầu tư: Nếu chủ đầu tư có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án sẽ cho ra những quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế khách quan. + Đường hướng và các mục tiêu của dự án: Một dự án có mục tiêu rõ ràng, khả thi sẽ nhận được nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai, ngược lại, một dự án không thể hiện được đường hướng và mục tiêu rõ ràng, khó có thể thành công. + Thông tin thu thập được. Trong quá trình ra quyết định quản lý, thông tin đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng, ra quyết định không chính xác, gây thiệt hại đối với dự án. ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ, đa chiều, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra các quyết định chính xác. Đối với các dự án về giao thông, thông tin luôn đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên, kịp thời, chính xác; đặc biệt là các thông tin vĩ mô, liên quan đến quy hoạch, định hướng, chiến lược, các lĩnh vực khác,… và trong tương lai.

V. Học Hỏi Kinh Nghiệm Quản Lý Vốn Đầu Tư Từ Đà Nẵng

Đà Nẵng là địa phương nổi tiếng về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB. Đà Nẵng đã cụ thể hóa các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, hướng dẫn chi tiết trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng. Thành phố cũng rất coi trọng công tác tuyên truyền, thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khen thưởng, cưỡng chế kịp thời. Đặc biệt, vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu. Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của Trung ương cũng như các địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở khâu này. Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát từ các yếu tố: Thứ nhất, UBND thành phố đã ban hành được các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.

5.1. Đà Nẵng Cải cách hành chính trong quản lý vốn

Điểm nổi trội của UBND thành phố Đà Nẵng là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng: từ xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; cấp phát VĐT; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hành công trình. Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành VĐT và xây dựng. Việc cụ thể hoá quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực của bộ máy Nhà nước.

5.2. Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng hiệu quả

Thứ nhất, UBND thành phố đã ban hành được các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất. Quy định nêu rõ cụ thể, chi tiết về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, phân loại tài sản và đơn giá đền bù. Điểm đặc biệt của quy định, đền bù đối với đất thu hồi để chỉnh trang đô thị được đền bù theo nguyên tắc “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, định chế này được HĐND thành phố ban hành Nghị quyết riêng. Nội quy của quy định này dựa trên lôgic: khi Nhà nước thu hồi đất để chỉnh trang đô thị, đã làm tăng giá trị điều kiện sống môi trường của khu vực này thì người dân được hưởng nguồn lợi trực tiếp từ đầu tư của Nhà nước phải hy sinh, đóng góp một phần nguồn lực của mình tương ứng. Thứ hai, ngoài chế định đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố Đà Nẵng rất coi trọng công tác tuyên truyền của UBMTTQVN các cấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khen thưởng đối với các đối tượng thực hiện giải phóng vượt tiến độ và cưỡng chế kịp thời các đối tượng cố ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã được đáp ứng.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường quản lý vốn đầu tư xdcb lĩnh vực giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XDCB LĨNH VỰC GIAO THÔNG 1. Khái niệm về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông 1. Khái niệm về đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định [42]. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế.

Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Đầu tư XDCB dẫn đến tích lũy vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài đưa tới sự tăng trưởng kinh tế.

Như vậy, đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu tư XDCB, người ta thường muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Một số định nghĩa thông dụng như: (i) Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại.

(ii) Đầu tư XDCB là việc thực hiện download by : skknchat@gmail.com 5 những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB. (iii) Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích lũy để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định nghĩa được nhiều người cấp nhận như sau: Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi. Khái niệm về đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông Giao thông là một trong những mắt xích thiết yếu nối các vùng với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện phát triển cơ giới hoá trong sản xuất, trao đổi hàng hoá, đẩy mạnh, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho người dân.

Giao thông có thể chia thành 3 loại nhỏ như sau: cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu, đường thuỷ và cảng), phương tiện vận chuyển và con người [37]. Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn. Đây là lĩnh vực mà tư nhân rất hạn chế tham gia đầu tư. Vốn đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành cho đầu tư phát triển để xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực giao thông.

Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng. Hơn nữa chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này. Đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn đầu tư ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng giao thông để sau đó khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng download by : skknchat@gmail.com 6 thời gian nhất định nào đó ở tương lai. Đầu tư xây dựng công trình giao thông là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng phát triển [9]. Đặc điểm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn ngân sách Nhà nước Đầu tư XDCB là một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như: thời gian thi công kéo dài, độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…). Do vậy hoạt động đầu tư phải được thực hiện thông qua các dự án đầu tư. Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB được gọi là công trình xây dựng.

Đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông từ nguồn ngân sách Nhà nước có những đặc điểm đó là: - Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước mà không phải là của tư nhân, do đó rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao. Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân. Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong đầu tư XDCB của Nhà nước rất khó khăn, phức tạp.

Đầu tư XDCB của Nhà nước thường nhằm vào các lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh. Mục tiêu đầu tư thường không nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp mà phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân thường đề cao lợi nhuận. Môi trường đầu tư thiếu vắng sự cạnh tranh. - Đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công đến khi công trình phát huy hiệu quả thường dài.

Đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông đòi hỏi một số lượng vốn, lực lượng lao động, vật tư lớn. download by : skknchat@gmail.com 7 Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Do đó trong quá trình thực hiện đầu tư có thể xảy ra các rủi ro như trượt giá, thiếu vốn, thay đổi chủ trương, chính sách của Nhà nước. dẫn đến việc đầu tư không đạt hiệu quả như dự tính ban đầu.

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn để chống lãng phí nguồn lực. - Sử dụng diện tích đất đai lớn: Sản phẩm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông là những công trình giao thông như cầu cống, đường nhựa. sử dụng diện tích đất đai lớn hơn đầu tư XDCB các lĩnh vực khác.

Vì thế, khi đầu tư các công trình giao thông phải thường gặp phải rất nhiều khó khăn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. - Quá trình XDCB và vận hành công trình giao thông bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên: Do sản phẩm của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông là các công trình giao thông gắn liền với đất, vị trí địa lý được xác định cụ thể, đồng thời do thời gian thực hiện xây dựng thường kéo dài nên bị quá trình đầu tư XDCB bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tự nhiên tác động như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất. - Công trình giao thông có giá trị sử dụng lâu dài, phát huy giá trị sử dụng tại chỗ: Sau khi kết thúc đầu tư, các công trình giao thông có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm. Trong thời gian sử dụng, các công trình phải duy tu, bảo dưỡng thường xuyên để phát huy tối đa hiệu quả mục đích sử dụng.

Các công trình sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng do đó các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư [37]. download by : skknchat@gmail. Vai trò của đầu tư XDCB lĩnh vực giao thông 1.Đẩy mạnh phát triển kinh tế Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông vào sự phát triển kinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau: Giao thông góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rút ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phương phát triển kinh tế. Hệ thống giao thông phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này với quốc gia khác, từ đó, sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển, cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trong nước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.

Giao thông góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển của hạ tầng giao thông đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong thời gian qua. Các công trình giao thông sẽ thu hút một lượng lớn lao động, do đó, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, cho tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ