Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục là định hướng chiến lược xuyên suốt theo tinh thần Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT và Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Trung học phổ thông Sáng Sơn tọa lạc tại thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc – một địa bàn miền núi được thành lập từ năm 2008 theo Nghị định 09/NĐ-CP với diện tích 150,32 km2 và tỷ lệ dân cư làm nông nghiệp lên tới 96,6%. Mặc dù điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nhà trường đã không ngừng nỗ lực chuẩn hóa, đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2012 với khuôn viên 4,1 ha, duy trì tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100% liên tục từ năm 2010 đến năm 2014 và từng có thủ khoa đại học đạt 27,5 điểm vào năm học 2012-2013.

Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu đặt ra là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học tại trường vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, mang tính tự phát và thiếu tính đồng bộ giữa các tổ chuyên môn. Việc khai thác hệ thống hạ tầng gồm 115 máy tính và 08 máy chiếu còn rời rạc, chưa phát huy tối đa hiệu năng sư phạm số. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện từ năm học 2011-2012 đến năm 2016 trên mẫu khảo sát 60 cán bộ quản lý và giáo viên, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp tối ưu hóa 100% công suất thiết bị, nâng tỷ lệ giờ dạy có ứng dụng công nghệ đạt chuẩn sư phạm và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh khu vực bán sơn địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị và sư phạm hiện đại. Thứ nhất là thuyết quản lý chức năng theo tiến trình của Henri Fayol và Stephen Robbins, tiếp cận quản lý như một chu trình khép kín bao gồm 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Thứ hai là thuyết dạy học kiến tạo lấy người học làm trung tâm trong môi trường công nghệ của Judith H. Sandholtz và David H. Jonassen, nhấn mạnh vai trò của phương tiện đa truyền thông trong việc kích thích tư duy phản biện và khả năng tự chiếm lĩnh tri thức của học sinh.

Khung phân tích vận dụng 4 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động dạy học, Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, và Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại trường trung học phổ thông. Ngoài ra, nghiên cứu bám sát các chỉ tiêu phát triển giáo dục theo Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới mục tiêu tối thiểu 65% giáo viên có đủ năng lực làm chủ công nghệ hỗ trợ giảng dạy và 100% cán bộ quản lý ứng dụng văn phòng điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2016 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm N = 60 người, bao gồm 16 cán bộ quản lý, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc cùng lãnh đạo nhà trường, và 44 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trường Trung học phổ thông Sáng Sơn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ cơ cấu 47 cán bộ, giáo viên của nhà trường, trong đó 76,6% có trình độ Đại học (36 người) và 19,1% có trình độ Sau đại học (9 người) thuộc 13 phân môn khoa học tự nhiên và xã hội. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan tuyến tính) xuất phát từ yêu cầu lượng hóa mức độ nhận thức, đánh giá chính xác thực trạng quản lý và kiểm định độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu thực địa được tiến hành nghiêm túc, hoàn thành vào tháng 11 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung học phổ thông Sáng Sơn đã làm rõ 3 phát hiện cốt lõi về thực trạng ứng dụng và quản lý công nghệ trong dạy học:

Thứ nhất, mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông đạt tỷ lệ rất cao với trên 95% ý kiến khẳng định tính cần thiết và hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên, khả năng ứng dụng thực tế phân hóa mạnh theo bộ môn: chỉ có khoảng 38% giáo viên tự tin khai thác các phần mềm mô phỏng chuyên sâu như Geometer’s Sketchpad, Crocodile Physics, Crocodile Chemistry hay MapInfo; trong khi đó hơn 80% giáo viên chỉ sử dụng ở mức độ cơ bản như soạn thảo bài giảng trình chiếu PowerPoint và tìm kiếm tư liệu mạng.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật đã có bước chuyển biến rõ nét nhưng chưa đồng bộ. Toàn trường có 24 phòng học và 08 phòng bộ môn chuyên biệt, sở hữu 115 máy tính chia cho 02 phòng thực hành tin học kết nối mạng cáp quang tốc độ cao qua 4 đường truyền. Dù vậy, trường mới chỉ có 08 máy chiếu di động phục vụ cho toàn bộ 24 lớp học (đáp ứng khoảng 33,3% nhu cầu đồng thời), gây ra tình trạng quá tải và xung đột lịch đăng ký phòng học chức năng trong các đợt hội giảng cao điểm.

Thứ ba, công tác quản lý của Ban Giám hiệu còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn ở khâu chỉ đạo và kiểm tra. Có tới 68,2% giáo viên được hỏi cho biết tiêu chí đánh giá tiết dạy ứng dụng công nghệ hiện chưa có bảng chuẩn định lượng rõ ràng, việc đánh giá chủ yếu tập trung vào hình thức bài giảng thay vì chiều sâu tương tác sư phạm và hiệu quả lĩnh hội của học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Huyện Sông Lô có xuất phát điểm thuần nông với 96,6% dân số nông nghiệp, ngân sách chi thường xuyên cho việc bảo trì, thay thế linh kiện máy móc còn eo hẹp. Bên cạnh đó, áp lực thi cử và chương trình giảng dạy nặng khiến giáo viên chưa có đủ quỹ thời gian tự học, tự bồi dưỡng kỹ năng tin học nâng cao.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục phổ thông cùng thời kỳ, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định về rào cản quản lý và hạ tầng tại các địa bàn nông thôn. Các dữ liệu thực chứng trong luận văn được minh họa sinh động thông qua Bảng cơ cấu trình độ giáo viên và Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Kết quả xử lý toán học cho thấy mối tương quan thuận rõ rệt khi điểm trung bình về tính cần thiết đạt mức 4,52/5 và tính khả thi đạt 4,28/5, khẳng định chủ trương đẩy mạnh công nghệ là hoàn toàn phù hợp với nguyện vọng của tập thể sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại Trường Trung học phổ thông Sáng Sơn:

  • Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực sư phạm số: Tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn bồi dưỡng kỹ năng công nghệ mỗi năm học; mục tiêu đến năm 2018 đạt 100% giáo viên sử dụng thành thạo bài giảng điện tử tương tác và tối thiểu 60% giáo viên làm chủ các phần mềm bộ môn chuyên sâu. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với các chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Hoàn thiện quy trình kế hoạch hóa và chỉ đạo chuyên môn: Ban hành khung kế hoạch dạy học công nghệ ngay từ đầu năm học, quy định chỉ tiêu tối thiểu từ 20% đến 25% tổng số tiết dạy có ứng dụng đa phương tiện cho từng tổ chuyên môn trong năm học 2017-2018. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng các Tổ trưởng chuyên môn.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa: Huy động các nguồn lực hợp pháp để lắp đặt thêm máy chiếu cố định, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% phòng học (24 phòng) được trang bị thiết bị trình chiếu và bảo dưỡng định kỳ 115 máy tính cùng 4 đường cáp quang trong giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các đơn vị cung ứng viễn thông.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và cơ chế thi đua: Thiết lập bộ công cụ đánh giá tiết dạy điện tử gồm 5 tiêu chí sư phạm số, duy trì kiểm tra định kỳ 1 lần/tháng kết hợp kiểm tra đột xuất; gắn 100% kết quả đánh giá ứng dụng công nghệ vào bình xét thi đua, khen thưởng cuối năm học. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông khu vực bán sơn địa, nông thôn: Tiếp cận khung quy trình quản trị 4 bước khoa học nhằm vận hành hiệu quả nguồn lực công nghệ thông tin hiện có, giải quyết bài toán thiếu thốn thiết bị trình chiếu và tối ưu hóa hệ thống máy tính học đường.
  • Giáo viên giảng dạy các môn khoa học tự nhiên và xã hội: Tham khảo quy trình thiết kế bài giảng điện tử tương tác, phương pháp khai thác các phần mềm mô phỏng bộ môn nhằm chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực của học sinh.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Khai thác dữ liệu khảo sát thực tế và mô hình quản lý của trường đạt chuẩn Quốc gia làm căn cứ xây dựng chính sách đầu tư thiết bị và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên toàn tỉnh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Vận dụng mẫu khung lý thuyết, bộ câu hỏi điều tra 60 đối tượng và phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong chuyển đổi số dạy học tại Trường Trung học phổ thông Sáng Sơn?

Luận văn giải quyết triệt để tính tự phát và thiếu đồng bộ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của giáo viên. Dựa trên dữ liệu thực tế tại 24 phòng học và 115 máy tính, công trình xác lập mô hình quản lý 4 chức năng giúp chuyển hóa việc sử dụng công nghệ từ trình chiếu đơn thuần sang tương tác phát triển tư duy cho học sinh.

Cỡ mẫu khảo sát 60 người có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không?

Cỡ mẫu 60 người hoàn toàn đảm bảo tính tin cậy cao nhờ kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Mẫu nghiên cứu bao gồm 16 cán bộ quản lý, chuyên viên Sở và 44 giáo viên trực tiếp giảng dạy, chiếm trên 93,6% tổng số 47 cán bộ giáo viên của nhà trường, bao quát đầy đủ 13 tổ bộ môn tự nhiên và xã hội.

Rào cản lớn nhất khi triển khai công nghệ thông tin tại một huyện miền núi như Sông Lô là gì?

Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa số lượng 24 lớp học với chỉ 08 máy chiếu hiện có, cùng với tỷ lệ giáo viên làm chủ phần mềm mô phỏng chuyên ngành còn thấp dưới 40%. Đặc thù địa phương với 96,6% dân số nông nghiệp khiến việc huy động nguồn vốn xã hội hóa cho bảo trì thiết bị gặp nhiều thách thức.

Tiêu chí nào giữ vai trò quan trọng nhất khi đánh giá một giờ dạy có ứng dụng công nghệ?

Tiêu chí quan trọng nhất là mức độ tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong thang đo đánh giá. Công nghệ chỉ là phương tiện hỗ trợ; giờ dạy thành công phải kích thích được sự say mê, tư duy tự học và khả năng giải quyết vấn đề độc lập của người học trên lớp.

Các biện pháp quản lý trong đề tài có khả năng nhân rộng sang các trường trung học phổ thông khác không?

Các giải pháp có tính khả thi và khả năng nhân rộng rất cao cho các trường trung học phổ thông có điều kiện kinh tế tương đồng. Kết quả khảo nghiệm khoa học trên 60 chuyên gia ghi nhận điểm đánh giá tính cần thiết đạt 4,52/5 và tính khả thi đạt 4,28/5, khẳng định tính tương thích thực tiễn sâu sắc của mô hình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học tại trường trung học phổ thông theo chu trình 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên cỡ mẫu 60 người đã phản ánh chính xác bức tranh thực trạng tại THPT Sáng Sơn với 115 máy tính, 8 máy chiếu và đội ngũ 47 cán bộ giáo viên.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa kế hoạch, đầu tư cơ sở vật chất đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Chứng minh mối tương quan thực nghiệm chặt chẽ giữa tính cần thiết (Mean = 4,52) và tính khả thi (Mean = 4,28) của các giải pháp đề xuất.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị giáo dục tại các trường trung học phổ thông khu vực bán sơn địa trên cả nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuẩn hóa quy trình quản lý sư phạm số, tạo động lực duy trì tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100% và nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn cho nhà trường. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2017 đến năm 2020, nhà trường cần ưu tiên hoàn thành lắp đặt thiết bị trình chiếu cho 100% phòng học và mở rộng ứng dụng cổng thông tin điện tử trong quản trị học đường. Các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để triển khai áp dụng vào thực tiễn quản lý dạy học tại đơn vị mình.