chương I đã quy định về các loại thu nhập từ tiền công, tiền lương phải chịu thuế như sau: - Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. - Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố download by : skknchat@gmail.com 9 độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại điểm này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác; - Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác; - Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối tượng nộp thuế dưới mọi hình thức: + Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có); + Tiền mua bảo hiểm mà pháp luật không quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động; + Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. + Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: - Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; - Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được nhà nước Việt Nam thừa nhận; download by : skknchat@gmail.com 10 - Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ tính thuế Theo trình bày trong mục 1.2 nêu trên thì có 10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, song như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nên sẽ chỉ giới thiệu về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. * Đối với cá nhân cư trú a) Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản sau: - Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản giảm trừ gia cảnh. - Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.[13] b) Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm: + Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. + Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật như: phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của pháp luật,. download by : skknchat@gmail.com 11 + Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.
+ Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác. + Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động. + Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán). Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng, trừ các khoản tiền thưởng được trừ theo quy định của pháp luật như: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,.
+ Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước thuế khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo quy định của của Bộ Tài chính.[2] c) Giảm trừ gia cảnh Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. download by : skknchat@gmail.com 12 Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong giai đoạn từ 1/7/2013 trở đi như sau: - Đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tức là 108 triệu đồng/năm.
- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Người phụ thuộc được giảm trừ bao gồm: - Con chưa dưới 18 tuổi; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; - Con từ 18 tuổi trở lên đang học đại học, cao đẳng hoặc học nghề không có thu nhập hoặc thu nhập không quá mức quy định của Chính phủ. - Một số đối tượng phụ thuộc khác không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định của Chính phủ Để được giảm trừ, tùy theo trường hợp cụ thể, người nộp thuế phải đăng ký và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập những hồ sơ, giấy tờ nhất định để chứng minh về người phụ thuộc mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng. - Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh là: Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế; chỉ áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp MST.[3] d) Giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Người nộp thuế có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của Bộ Tài chính được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh.[2] e) Thuế suất Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN, cụ thể như sau: download by : skknchat@gmail.com 13 Phần thu nhập Bậc Phần thu nhập tính Thuế suất tính thuế/tháng thuế thuế/năm (triệu đồng) (%) (triệu đồng) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 * Đối với cá nhân không cư trú Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất a) Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. b) Thuế suất Thuế suất đối với cá nhân không cư trú là 20%. Phương pháp tính thuế * Đối với cá nhân cư trú Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. download by : skknchat@gmail.