Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Vĩnh Phúc

Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của đề tài

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế Thu nhập cá nhân

1.1.2. Nội dung công tác quản lý thu thuế TNCN

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN

1.2. Kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương và bài học về công tác quản lý thuế TNCN cho Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý thuế TNCN

1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN cho Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá công tác quản lý thuế TNCN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Tổng quan chung về Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục thuế

3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015

3.3.1. Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 2011-2015

3.3.2. Công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Vĩnh Phúc

3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua

3.5.1. Những kết quả đạt được

3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng về công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà Nước về vấn đề quản lý thuế TNCN

4.1.2. Mục tiêu về công tác quản lý thuế của Cục thuế Vĩnh Phúc

4.1.3. Định hướng về công tác quản lý thu thuế TNCN

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

4.2.1. Giải pháp về công tác quản lý mã số thuế và đăng ký cấp mã số thuế

4.2.2. Giải pháp về công tác quản lý thu nhập chịu thuế, kê khai, nộp thuế

4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật thuế thu nhập cá nhân

4.2.4. Giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế

4.2.5. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuế thu nhập cá nhân đến người nộp thuế

4.2.6. Tăng cường công tác phối hợp của hệ thống chính quyền và cơ quan chức năng

4.2.7. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế TNCN hiện nay

4.3. Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng

4.4. Đối với ngành thuế

4.5. Đối với người nộp thuế TNCN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan công tác quản lý thuế TNCN tại Vĩnh Phúc

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một công cụ tài chính quan trọng, đóng góp vào ngân sách nhà nước (NSNN) và thực hiện mục tiêu điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Tại Vĩnh Phúc, một tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng, công tác quản lý thuế TNCN ngày càng khẳng định vai trò chiến lược. Giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự nỗ lực của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong việc triển khai Luật thuế TNCN, đối mặt với những biến động của nền kinh tế và sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người nộp thuế (NNT). Việc phân tích toàn diện bối cảnh và vai trò của sắc thuế này là nền tảng để đánh giá đúng thực trạng và đề ra các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

1.1. Vai trò của thuế TNCN đối với ngân sách nhà nước Vĩnh Phúc

Trong cơ cấu thu ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc, thuế TNCN chiếm một tỷ trọng ngày càng tăng và ổn định, phản ánh sự phát triển kinh tế và sự gia tăng thu nhập của người dân. Dữ liệu từ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 cho thấy, số thu từ thuế TNCN liên tục tăng trưởng, với tốc độ tăng bình quân đạt 113,8% mỗi năm. Cụ thể, nếu năm 2011, tỷ trọng thuế TNCN trên tổng thu nội địa là 1,57% thì đến năm 2015, con số này đã tăng lên đáng kể. Nguồn thu này không chỉ góp phần đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước mà còn là công cụ hữu hiệu để thực hiện chính sách phân phối lại thu nhập. Thông qua biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN điều tiết mạnh hơn vào các cá nhân có thu nhập cao, qua đó giảm bớt chênh lệch giàu nghèo, thúc đẩy công bằng xã hội. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Vĩnh Phúc thu hút nhiều chuyên gia, lao động kỹ thuật cao có mức lương vượt trội.

1.2. Bối cảnh kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác thu thuế

Sự phát triển vượt bậc của kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc là yếu tố then chốt tác động đến công tác quản lý thuế TNCN. Giai đoạn 2011-2015, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa. Theo Cục Thống kê Vĩnh Phúc, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 54,8% năm 2011 lên 62,1% vào năm 2015. Sự hình thành và mở rộng các khu công nghiệp lớn đã thu hút hàng trăm dự án FDI, tạo ra hàng chục nghìn việc làm mới với mức thu nhập cao. Điều này trực tiếp làm mở rộng cơ sở thu thuế và gia tăng số lượng đối tượng nộp thuế (ĐTNT). Tuy nhiên, bối cảnh này cũng đặt ra thách thức cho cơ quan thuế (CQT) trong việc quản lý đa dạng các nguồn thu nhập, đặc biệt là thu nhập của lao động nước ngoài và các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công. Sự phức tạp của các loại hình doanh nghiệp và hình thức chi trả thu nhập đòi hỏi CQT phải liên tục đổi mới phương pháp quản lý.

II. Thực trạng Thách thức quản lý thuế TNCN tại Vĩnh Phúc

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực về số thu, công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011-2015 vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và đối mặt với không ít thách thức. Những tồn tại này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả thu ngân sách nhà nước mà còn tác động đến tính công bằng và minh bạch của chính sách thuế. Việc nhận diện rõ các yếu kém trong công tác quản lý đối tượng, quy trình kê khai thuế, và các nguyên nhân sâu xa là bước đi cần thiết để xây dựng các giải pháp cải cách phù hợp, hướng tới một hệ thống quản lý thuế hiện đại và hiệu quả.

2.1. Phân tích những hạn chế trong quản lý đối tượng nộp thuế

Công tác quản lý đối tượng nộp thuế là khâu nền tảng nhưng lại tồn tại nhiều bất cập. Hệ thống dữ liệu về người nộp thuế chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống, gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát toàn bộ các nguồn thu nhập. Đặc biệt, việc quản lý thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, và các dịch vụ kinh doanh tự do còn lỏng lẻo, dẫn đến nguy cơ thất thu cao. Một vấn đề nổi cộm khác là việc cấp và quản lý mã số thuế (MST) cá nhân chưa được đồng bộ, nhiều cá nhân có thu nhập ở nhiều nơi nhưng chỉ kê khai tại một nguồn, gây khó khăn cho việc tổng hợp thu nhập và quyết toán cuối năm. Tình trạng này làm giảm hiệu lực của công tác quản lý thuế và tạo ra kẽ hở cho các hành vi trốn, tránh thuế.

2.2. Bất cập trong quy trình kê khai nộp và quyết toán thuế

Quy trình kê khai thuếquyết toán thuế TNCN còn phức tạp, gây ra nhiều sai sót từ phía người nộp thuế và đơn vị chi trả thu nhập. Thống kê của Cục thuế Vĩnh Phúc năm 2015 cho thấy tỷ lệ hồ sơ khai thuế phải điều chỉnh còn ở mức cao. Các lỗi phổ biến bao gồm xác định sai thu nhập chịu thuế, tính toán sai số thuế phải nộp, và áp dụng không đúng các khoản giảm trừ gia cảnh. Bên cạnh đó, tình trạng nộp hồ sơ quyết toán chậm, nợ đọng thuế vẫn còn tồn tại ở một bộ phận doanh nghiệp. Công tác hỗ trợ, hướng dẫn NNT dù đã được triển khai nhưng chưa thực sự sâu rộng và hiệu quả, dẫn đến việc nhiều cá nhân và tổ chức còn lúng túng khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Những bất cập này không chỉ gây lãng phí thời gian, nguồn lực của cả CQT và NNT mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thu nộp ngân sách.

2.3. Các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những tồn tại

Những hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNCN còn một số điểm chồng chéo, khó áp dụng. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa cao. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến gây khó khăn cho việc kiểm soát các giao dịch và thu nhập thực tế. Về chủ quan, năng lực của một bộ phận cán bộ thuế còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý hiện đại. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế chưa thực sự đi vào chiều sâu. Quan trọng hơn, sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan chức năng khác như ngân hàng, cơ quan quản lý lao động, xuất nhập cảnh chưa chặt chẽ, làm giảm hiệu quả của việc xác minh thông tin và kiểm soát thu nhập.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý kê khai và mã số thuế TNCN

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, việc tập trung vào các giải pháp nền tảng liên quan đến quản lý đối tượng và quy trình kê khai là yêu cầu cấp thiết. Một hệ thống quản lý mã số thuế (MST) chặt chẽ kết hợp với quy trình kê khai thuế đơn giản, minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật, đồng thời giúp cơ quan thuế giảm thiểu sai sót và chống thất thu hiệu quả. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, từ cải cách thủ tục hành chính đến ứng dụng công nghệ để tạo ra bước đột phá trong công tác quản lý.

3.1. Tối ưu hóa công tác quản lý và cấp mã số thuế cá nhân

Giải pháp cốt lõi là xây dựng một cơ sở dữ liệu người nộp thuế tập trung, thống nhất và đầy đủ. Cần đẩy mạnh việc cấp MST cá nhân, tiến tới mục tiêu mỗi công dân có một mã số thuế duy nhất được liên kết với mã số định danh cá nhân. Điều này giúp CQT dễ dàng theo dõi biến động thu nhập và nghĩa vụ thuế của từng cá nhân, dù họ làm việc cho nhiều tổ chức hay có nhiều nguồn thu nhập khác nhau. Cần đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế lần đầu và có cơ chế bắt buộc các đơn vị chi trả thu nhập phải khấu trừ thuế đối với cả lao động thời vụ chưa có MST. Việc quản lý chặt chẽ MST là tiền đề để kiểm soát thu nhập và thực hiện quyết toán thuế chính xác, giảm thiểu tình trạng một người sở hữu nhiều MST để lách luật.

3.2. Cải tiến quy trình quản lý thu nhập chịu thuế và kê khai

Cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản hóa các tờ khai, biểu mẫu. Nội dung trong hồ sơ kê khai thuế cần rõ ràng, dễ hiểu để NNT có thể tự thực hiện mà không gặp nhiều khó khăn. Tăng cường hiệu quả của phương pháp khấu trừ tại nguồn, đây là phương pháp quản lý hiệu quả nhất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc cần tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn cho các đơn vị chi trả thu nhập về trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người lao động. Đồng thời, phát triển các kênh hỗ trợ trực tuyến, phần mềm kê khai thân thiện để giải đáp vướng mắc và giảm thiểu sai sót cho người nộp thuế, góp phần nâng cao tính tự giác tuân thủ.

IV. Bí quyết tăng cường thanh tra kiểm tra thuế TNCN hiệu quả

Bên cạnh việc tạo thuận lợi cho người nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm tra đóng vai trò không thể thiếu để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn chặn các hành vi gian lận. Một chiến lược thanh tra thông minh, dựa trên phân tích dữ liệu và rủi ro, sẽ giúp Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, tập trung vào những đối tượng có khả năng vi phạm cao. Việc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kết hợp với quản lý nợ thuế chặt chẽ sẽ tạo ra sức răn đe lớn, góp phần làm lành mạnh môi trường tuân thủ pháp luật về thuế TNCN.

4.1. Áp dụng phương pháp phân tích rủi ro trong công tác kiểm tra

Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần chuyển sang phương pháp quản lý rủi ro. Điều này bao gồm việc xây dựng bộ tiêu chí để xác định các doanh nghiệp, cá nhân có rủi ro cao về thuế. Các tiêu chí có thể bao gồm: ngành nghề kinh doanh có nhiều giao dịch tiền mặt, doanh nghiệp có số lượng lớn lao động thời vụ, cá nhân có nhiều nguồn thu nhập phức tạp, hoặc có sự chênh lệch bất thường giữa thu nhập kê khai và chi tiêu thực tế. Dựa trên phân tích dữ liệu từ hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), CQT sẽ lựa chọn đối tượng để tiến hành thanh tra, kiểm tra có trọng điểm. Phương pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả phát hiện sai phạm mà còn giảm thiểu phiền hà cho các NNT tuân thủ tốt.

4.2. Nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm và quản lý nợ thuế TNCN

Hiệu lực của công tác thanh tra phụ thuộc rất nhiều vào khâu xử lý sau thanh tra. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế cần được xử lý nghiêm minh, công khai và đúng pháp luật để tăng tính răn đe. Cần áp dụng triệt để các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các trường hợp cố tình chây ì, nợ đọng thuế kéo dài. Song song đó, Cục thuế cần xây dựng một quy trình quản lý nợ thuế chuyên nghiệp, từ việc phân loại các khoản nợ, thường xuyên đôn đốc, đến việc áp dụng các biện pháp linh hoạt cho những người nộp thuế gặp khó khăn khách quan. Việc minh bạch hóa thông tin về các doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ trong cộng đồng.

V. Hướng hiện đại hóa công tác quản lý thuế TNCN tại Vĩnh Phúc

Để công tác quản lý thuế TNCN phát triển bền vững và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số, các giải pháp không thể chỉ dừng lại ở việc tinh chỉnh quy trình mà phải hướng tới sự thay đổi toàn diện. Hiện đại hóa quản lý thuế là một xu thế tất yếu, bao gồm ba trụ cột chính: ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ. Đây là những khoản đầu tư chiến lược giúp Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc nâng cao năng lực quản lý, phục vụ người nộp thuế tốt hơn và đảm bảo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.

5.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Công nghệ thông tin là chìa khóa để hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp các hệ thống ứng dụng quản lý thuế như TMS, PIT để đảm bảo xử lý dữ liệu lớn một cách nhanh chóng và chính xác. Khuyến khích mạnh mẽ hơn nữa việc kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử, tiến tới mục tiêu 100% doanh nghiệp và phần lớn cá nhân thực hiện các giao dịch thuế trên môi trường số. Việc xây dựng kho dữ liệu lớn (Big Data) về người nộp thuế và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích rủi ro sẽ là bước đột phá, giúp CQT đưa ra các quyết định quản lý dựa trên bằng chứng, nâng cao hiệu quả chống thất thu và tạo ra một môi trường thuế minh bạch, công bằng.

5.2. Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế

Con người là yếu tố quyết định thành công của mọi cuộc cải cách. Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ thuế. Nội dung đào tạo không chỉ tập trung vào nghiệp vụ chuyên môn, các chính sách thuế mới mà còn phải cập nhật các kỹ năng về công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu, và kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ người nộp thuế. Xây dựng một đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, liêm chính, tận tâm phục vụ sẽ giúp thay đổi hình ảnh của cơ quan thuế, xây dựng niềm tin và sự hợp tác từ phía người dân và doanh nghiệp, qua đó nâng cao tính tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế.

5.3. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành

Công tác quản lý thuế TNCN không thể thành công nếu chỉ dựa vào nỗ lực đơn độc của ngành thuế. Cần thiết phải xây dựng một quy chế phối hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ và thường xuyên giữa cơ quan thuế và các đơn vị liên quan. Ví dụ, phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại để kiểm soát các dòng tiền và thu nhập bất thường; với Sở Kế hoạch và Đầu tư để nắm bắt thông tin về các giao dịch chuyển nhượng vốn; với cơ quan công an (bộ phận quản lý xuất nhập cảnh) để quản lý nghĩa vụ thuế của người nước ngoài; và với chính quyền địa phương để quản lý các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ. Sự phối hợp đồng bộ này sẽ tạo ra một mạng lưới thông tin đa chiều, giúp CQT có cái nhìn toàn cảnh về thu nhập của cá nhân và bịt kín các kẽ hở gây thất thu thuế.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 5 Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.

Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế Thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng chúng ta cũng nhận thấy những điểm tương đồng sau: Thuế TNCN là khoản thu mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định.

Thuế mang tính bắt buộc và không mang tính hoàn trả trực tiếp, ngang giá. Một phần thuế nộp vào ngân sách Nhà nước được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới nhiều hình thức khác nhau như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và quỹ tiêu dùng khác. Do vậy ta có khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”. Thuế TNCN là một sắc thuế xuất hiện tương đối sớm.

Lần đầu tiên xuất hiện ở nước Anh vào năm 1799. Thuế thu nhập đã được áp dụng như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức ban hành vào năm 1842. Sau đó thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng được lan truyền sang các nước công nghiệp khác như: Nhật (năm 1887), Mỹ (năm 1913), Pháp (năm 1914), Trung Quốc (năm 1936)… Ở cá nước phát triển, thuế TNCN thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu từ Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail. Tuy nhiên, mức thuế cao hay thấp, đánh vào tổng thu nhập hay đánh vào từng khoản thu nhập khác nhau của các chủ thể thường phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và và mục tiêu đặt ra trong chính sách phân phối thu nhập của từng nước trong từng thời kỳ nhất định.

Nhìn chung, hầu hết các nước đều áp dụng thống nhất hai loại thuế: Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập công ty. Đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân Một là, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của NNT, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác. Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN.

Ba là, thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội (như phúc lợi công cộng, giáo dục, y tế…) của mỗi quốc gia. Mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập. Khi tính Thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế. Bốn là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần do thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.

Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.Thuế TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 7 Sáu là, Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân Trước bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và những sự biến đổi lớn của điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, việc ban hành Luật thuế TNCN ở nước ta là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng về nhiều mặt.

Là một bộ phận của hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được. Đối với nền kinh tế - xã hội * Thuế TNCN là một công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của từng người, do đó phải đảm bảo tính công bằng, cả công bằng theo chiều dọc và chiều ngang. Công bằng trong điều tiết thu nhập theo chiều dọc có nghĩa là: người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp. Công bằng trong điều tiết thu nhập theo chiều ngang có nghĩa là người có thu nhập và điều kiện hoàn cảnh như nhau thì nộp mức thuế như nhau và ngược lại, người có thu nhập ngang nhau nhưng điều kiện gia cảnh sống khác nhau thì nộp thuế khác nhau.

Về lý luận, nếu chỉ có công bằng ngang thì vẫn chưa phải là công bằng hoàn hảo mà phải kết hợp giữa công bằng ngang và công bằng dọc. Điều đó có nghĩa là, người có thu nhập thì phải nộp thuế, người có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều, người có thu nhập thấp thì nộp Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 8 thuế ít căn cứ vào Biểu thuế lũy tiến từng phần; người có thu nhập dưới mức chịu thuế thì không phải nộp thuế; người không có khả năng tạo ra thu nhập hoặc thu nhập quá thấp thì không những không phải nộp thuế mà còn được trợ cấp thêm. Trong nền kinh tế thị trường, người đã giàu lại càng có nhiều điều kiện để giàu thêm, còn người nghèo có nhiều khó khăn lại có nguy cơ ngày càng nghèo hơn. Thông qua biểu lũy tiến từng phần, thuế TNCN động viên mạnh những khoản thu nhập cao của tầng lớp khá giả.

Có thể nói, điều hòa thu nhập xã hội để từng bước đảm bảo công bằng về thu nhập, đời sống giữa các tầng lớp dân cư được xem là vai trò quan trọng nhất mà chính sách thuế TNCN đặt ra. * Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần.

Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người. * Góp phần quản lý thu nhập dân cư Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân. Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Quản lý tốt thuế TNCN còn kịp Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 9 thời phát hiện các khoản thu nhập chưa nộp thuế hoặc cố tình trốn thuế, qua đó giám sát được thu nhập và ý thức chấp hành luật thuế của từng công dân.

Đối với hệ thống thuế * Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác. Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này. * Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau.

Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó. Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp. * Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới.

Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ đồng thời là Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 10 bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược Chính phủ đã hoạch định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ