Luận văn thạc sĩ: Phân tích và hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Phú Thọ, đề xuất các giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2013

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN

1.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của thuế TNCN

1.1.1.1. Khái niệm thuế TNCN
1.1.1.2. Đặc điểm thuế TNCN
1.1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế TNCN ở Việt Nam

1.2. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2.1. Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân

1.2.1.1. Đối tượng nộp thuế
1.2.1.2. Cơ sở tính thuế
1.2.1.3. Những nguyên tắc giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế
1.2.1.4. Các phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.5. Đơn vị tính thuế
1.2.1.6. Thời gian tính thuế
1.2.1.7. Về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

1.2.2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân

1.2.3. Tổ chức thu thuế thu nhập cá nhân

1.2.4. Thanh tra thuế thu nhập cá nhân

1.2.4.1. Hình thức thanh tra
1.2.4.2. Phương pháp thanh tra thuế

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của thuế TNCN tại Phú Thọ

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực tiếp được thu từ các cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh, lao động, hoặc các nguồn thu nhập khác. Tại tỉnh Phú Thọ, quản lý thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn thu ngân sách địa phương và đảm bảo công bằng xã hội. Theo dữ liệu từ năm 2009-2012, tỉnh Phú Thọ đã nâng cao hiệu quả trong công tác kê khai kế toán thuế TNCN. Vai trò của thuế TNCN không chỉ giới hạn ở việc tăng thu ngân sách mà còn là công cụ điều tiết của chính sách tài chính, giúp xây dựng nền kinh tế bền vững.

1.1. Định nghĩa thuế TNCN và đặc điểm

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được thu từ người nộp thuế khi họ có thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động phổ thông, hoặc nhận chuyển nhượng. Đặc điểm của thuế TNCN bao gồm: tính chất trực tiếp, phụ thuộc vào khả năng thanh toán của cá nhân, và mục đích phục vụ nhu cầu của nhà nước. Tại Phú Thọ, việc quản lý thuế TNCN tuân theo các quy định của Bộ Tài chính về miễn thuế, giảm thuế dựa trên thu nhập tính thuế của cá nhân.

1.2. Vai trò quan trọng của TNCN trong phát triển kinh tế địa phương

Quản lý thuế TNCN tại Phú Thọ có vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ ngân sách địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế. Thông qua thanh tra kiểm tra thuế định kỳ, các cơ quan chức năng đảm bảo mọi đối tượng nộp thuế tuân thủ pháp luật. Dữ liệu từ năm 2010-2012 cho thấy, tỉnh Phú Thọ đã tăng số lượng cấp mã số thuế cho cá nhân, phản ánh sự phát triển của kinh tế địa phương.

II. Thực trạng quản lý thuế TNCN tại tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện công tác quản lý thuế TNCN. Theo báo cáo từ Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, số lượng người nộp thuế TNCN tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những thách thức trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Công tác kê khai kế toán thuế của một số cá nhân còn chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh không chính thức. Cục Thuế tỉnh đã tổ chức các hoạt động thanh tra kiểm tra để phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

2.1. Tình hình cấp mã số thuế và đăng ký người nộp thuế

Từ năm 2009 đến 2012, tỉnh Phú Thọ đã cấp mã số thuế (MST) cho hàng nghìn cá nhân hoạt động kinh doanh. Số liệu thống kê cho thấy người nộp thuế TNCN tăng từ 2009 đến 2012, tuy nhiên tỷ lệ cấp mã số thuế chưa đạt mục tiêu so với tổng số cá nhân có thu nhập. Các huyện như Việt Trì, Thanh sơn, Phú Thọ có tỷ lệ cấp mã số thuế cao hơn so với các huyện khác.

2.2. Hiệu quả thu thuế và hoạt động thanh tra kiểm tra

Kết quả thu thuế TNCN năm 2012 tại Phú Thọ đã đạt những chỉ tiêu đề ra. Hoạt động thanh tra kiểm tra thuế được Cục Thuế tiến hành thường xuyên với mục đích phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế vi phạm. Tuy nhiên, lực lượng tuyên truyền hỗ trợ vẫn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng miễn thuế, giảm thuế không được tối ưu hóa.

III. Những vấn đề tồn tại trong quản lý thuế TNCN tại Phú Thọ

Dù đã có những tiến bộ, công tác quản lý thuế TNCN tại tỉnh Phú Thọ vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Thứ nhất, ý thức kê khai kế toán thuế của một số đối tượng nộp thuế còn yếu, nhất là những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực informal economy. Thứ hai, tuyên truyền phổ biến chính sách thuế chưa được thực hiện một cách toàn diện, dẫn đến nhiều cá nhân không hiểu rõ các quy định về miễn thuế, giảm thuế. Thứ ba, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý thuế vẫn còn hạn chế. Thứ tư, năng lực của đội ngũ cán bộ thanh tra kiểm tra thuế cần được nâng cao. Những vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả thu thuế TNCN và công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

3.1. Các rào cản trong công tác tuyên truyền và tuân thủ pháp luật

Tuyên truyền phổ biến chính sách thuế TNCN chưa tiếp cận được toàn bộ người nộp thuế tại Phú Thọ. Nhiều cá nhân, đặc biệt ở các khu vực nông thôn, không hiểu rõ về mã số thuế, các bậc thuế suất, và điều kiện miễn thuế. Ý thức pháp luật thuế còn thấp, dẫn đến tình trạng kê khai kế toán thuế không chính xác. Cơ chế khuôn khổ pháp luật, mặc dù rõ ràng, vẫn khó áp dụng trong thực tế.

3.2. Hạn chế của cơ sở hạ tầng và năng lực quản lý

Công nghệ thông tin quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Phú Thọ chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn. Thanh tra kiểm tra thuế thường xuyên gặp khó khăn trong việc xác minh thu nhập thực tế của đối tượng nộp thuế. Năng lực chuyên môn của cán bộ cần được nâng cao thêm để đạt yêu cầu thời đại. Các hoạt động tuyên truyền hỗ trợ còn mang tính phong trào, không có tính bền vững.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại Phú Thọ

Để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại tỉnh Phú Thọ, cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền phổ biến chính sách thuế thông qua các kênh đa phương tiện, đặc biệt là hướng tới những đối tượng nộp thuế tại các khu vực nông thôn. Thứ hai, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý thuếkê khai kế toán thuế trực tuyến. Thứ ba, nâng cao năng lực thanh tra kiểm tra thuế thông qua đào tạo chuyên nghiệp. Thứ tư, xây dựng các cơ chế khuyến khích người nộp thuế tự giác tuân thủ pháp luật. Thứ năm, rà soát và hoàn thiện các quy định về miễn thuế, giảm thuế phù hợp với tình hình kinh tế địa phương, nhất là đối với các đối tượng có thu nhập từ lao độnghoạt động sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.

4.1. Giải pháp về tuyên truyền đào tạo và nâng cao ý thức pháp luật

Cục Thuế Phú Thọ cần xây dựng kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ bài bản, có lịch trình cụ thể hàng năm. Sử dụng công nghệ hiện đại như mạng xã hội, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức về mã số thuế, kê khai kế toán thuế và các quyền lợi miễn thuế. Tổ chức các lớp tập huấn miễn phí cho người nộp thuế, nhất là tại các khu công nghiệp, chợ, chuyên biệt là với những đối tượng nộp thuế mới. Phát triển nội dung tuyên truyền bằng nhiều ngôn ngữ, phù hợp với đối tượng.

4.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng công nghệ và quản lý hiện đại

Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để hỗ trợ kê khai kế toán thuế TNCN trực tuyến. Phát triển cơ sở dữ liệu tích hợp giữa các phòng ban của Cục Thuế và liên kết với các cơ quan khác. Áp dụng công nghệ big data để phân tích, dự báo tình hình thanh tra kiểm tra và phát hiện các trường hợp vi phạm. Cải thiện quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bằng các biện pháp hiện đại, nhân văn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích công tác quản lý thuế tncn và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tncn trên địa bàn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Lý luận cơ băn thuế quản lý thuế TNCN 1.1 Khải quải vẻ thuế thu nhập cá nhân 1.1 Khái niệm, dặc điểm, vai trò và nội dụng của thuế TNCNỀ 1.1 Khải niệm thuế TNCN 1112 Đặc đêm thuê TNCN 1.3 ai rò của thuế thu nhập cá nhân 1. NẠI dụng cơ hản của thuế TNCN ở Việt Nam 1. Nội dung quản lý thuẻ thu nhập cá nhân. Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân.

Dỗi trạng nộp thuế 1. Cơ sở tính thuế 1. Những nguyên tắc giảm trừ đŠ mác định thu nhập tình thuê 1. Các phương pháp tình thuả thu nhập cá nhân 12.

Đơn vị tình thuế 12. Thời gian tính thuế 1. VỀ miễn, giảm thuế tha nhập cá nhân 1. Tuyên truyền, phổ biên chính sách thuế thu nhập cả nhân.

Tê chức thu thuế thu nhập cá nhân 1. Thanh tra thuế thu nhập cá nhẫn 1.1 1Hnh thức thanh tra 1. Phương pháp thanh tra thuế Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội của Chỉ cục Thuế trực thuộc Cục Thuê 10. Tổng cục thuế, (2010), Quyết dịnh 504/Q2Đ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục trường Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế trực thuộc Chỉ cục Thuế.

Tổng cục thuế, [2011), Quyết ãịnh số 1444/QÐ-TCT ngày 24/10/2011 của Tông cục ThuÊ về việc ban hành Quy trình miễn thuế, giảm thuế 12. Tổng cục thuế, (2009), Quyết dịnh số 28/2009/QÐ-CT ngày 05/01/2009 của Cục trướng Cục Thuê tính Phú Thọ về việc quy định tý lệ % GTG1 và tỷ lệ #4 ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu TH. Cổng thông tim điện tử Tống cục thuế, hitp. Cổng thông tỉ điện tử Bộ tài chính, http:/4www mof.

Trang web chính thức của dự án thuế Thu nhập cá nhân, http://Tnenoline. Tài liệu khác 1. Cục thuế Phú Thọ, Bảo cáo kết quả thanh tra kiểm tra năm 2010, 2011, 2012 2. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế năm 2010, 2011, 2012 3.

Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo chất lượng cán bộ công chức năm 2010, 2011, 2012 4. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo tống kết thực hiện nhiệm vụ năm 2010, 2011, 2012 THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách tham khảo 1. Bộ Tài chỉnh - Tổng cục Thuế (2001), Thuế liệt nam qua các thời kỳ lịch sử (tp [, tap 11), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội 3.T§ Đỗ Đức Minh, TS.

Nguyễn Việt Cường (Đẳng chủ biên), (2005), Ciáo trình Lý thuyết thuế, NXB Tài chính IL Văn bán quy phạm pháp luật 1. Bộ tải chính, (2011), Thông ñư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn tin hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2. Bộ lài chinh, (2012), Théng ae 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài. chỉnh hướng dẫn 1 uật quản lý thuế về Đăng lợi thuế 3.

Bộ tài chỉnh, (2011), Quyết định số 2162/QD-BTC ngày 08/9/2011 của Bộ Tài chỉnh phê duyệt KẾ hoạch cải cách hệ thông thuế giai đoạn 2011-2020 và các Đề ứn triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thẳng thuê giai đoạn 2011-2020 4. Chính phủ, (2007), Nghị dịnh 85/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 Quy định chỉ tiết thi hanh một số điều của Luật Quản lý thuế 3. Chính phủ, (2010), Nghị định 106/2010/ND-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 thang 5 năm 2007 của Chính phù quy định chỉ tiết thị hành một xố điều của Luột Quần bị thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phú quy định chỉ một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 6. Quốc hội, (2006), Luật Quản lý thuế số 78/200GOHI] ngày 29/11/2006 2.

Quốc hội, (2007), Luật thuá TNCN số 04/2007/QH12 8. Quốc hội, (2012), /2012/QH13 ngày 22/11/2012 sữa dỗ: bd sung mit số diều của Luật thuê TÌm nhập cá nhân 9. Tổng cục thuế, (2010), Quyết định 503⁄QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Téng cue trưởng Tổng cục Thuê quy định chức năng, nhiệm vụ, quần hạn và cơ cấu tổ chứa THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội LOT CAM ON Sau một thời gian nghiên cứu và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, đến nay, tôi đã hoàn thành xong cuồn luận vân của mình. Đề có dược kết quá nay lá nhờ tới sự giảng dạy tâm huyết cúa các thấy cô giáo trường Đại học Bách khoa TTà Nội, sự chỉ bảo nhiệt tỉnh của PGS.

Phan Thị Thuận và sự hỗ trợ chân tỉnh của đẳng nghiệp, ban lánh đạo tại và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ. Với tình cảm chân thành, tôi xin gữi lời cảm ơn đến - Viên dảo tạo sau Đại học, các giảng viên Khoa Kinh tế và Quan ly Truong Dai hoc Bach Khoa LÍa Nội đã giáng dạy và tạo điêu kiện giúp đỡ tỏi trong khỏa học và trong quá trình thực hiện cuốn luận văn này, - Đặc biệt tôi xin bày tô lòng biết ơn sầu sắc tới PGS. Phan thị Thuận, người Thay hưởng dẫn khoa học đã lận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên sâu sắc không những giúp tôi hoàn thành luận vẫn, raà còn truyền dạt ch tôi những kiến thức quý báu về phương pháp luận của luận văn. - Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Cục thuế tính Phú Thọ, đồng nghiệp, bạn bè, người thân cứng gia đình đã luôn quan tâm, đồng viên, chia sẽ giúp tôi thực hiện cuốn luận vẫn.

Xin chan thanh cém on! Phú Thọ, ngày — tháng 7 nữm 2013 Tiọc viên Nguyễn Thị Kiều Hương THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Cơ câu tổ chức Cục Thuẻ tính Phú Thọ 2012 DANH MUC BANG Bang 2.1: Tình hình quân lý người nếp thuế TNCN tại tĩnh Phú Thọ năm 2010 - 2012 Bảng 2.2: Tổng hợp số liêu miễn thuế TRCN đối với thu nhập từ TLTC, từ kinh doanh cho cá nhân có thu nhập tỉnh thuế ở bậc 1 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tuyên truyền thuế TNCN tại Cục thuế tính Phú Thọ nằm 2010-2012.4 Tỉnh hình cắp mã số thuế cả nhân trên địa bản tĩnh Phủ Thọ từ năm 2009 -2012 Bang 2.5: Phan lich tình hình tuực hiện (hủ ngân sách theo từng sì thuế lrên địa làn tỉnh Phủ Thọ năm 2012 Rang 2.6 Phan tich tinh hình thu thuê TNCN trên địa hàn lỉnh Phi Tho ti 2009 - nắm 2012 Bảng 22 Phân tích tình hình thu thuế TNCN theo từng huyện trên địa bán tỉnh Phú Tho van 2012 Bang 2.8 Phân tích kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2009-2012 Bang 2.9 Bang phân tích kết quả thanh tra, kiếm tra thuế đổi với thuê trên địa bàn. tĩnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2013 THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách tham khảo 1. Bộ Tài chỉnh - Tổng cục Thuế (2001), Thuế liệt nam qua các thời kỳ lịch sử (tp [, tap 11), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội 3.T§ Đỗ Đức Minh, TS.

Nguyễn Việt Cường (Đẳng chủ biên), (2005), Ciáo trình Lý thuyết thuế, NXB Tài chính IL Văn bán quy phạm pháp luật 1. Bộ tải chính, (2011), Thông ñư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn tin hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2. Bộ lài chinh, (2012), Théng ae 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài. chỉnh hướng dẫn 1 uật quản lý thuế về Đăng lợi thuế 3.

Bộ tài chỉnh, (2011), Quyết định số 2162/QD-BTC ngày 08/9/2011 của Bộ Tài chỉnh phê duyệt KẾ hoạch cải cách hệ thông thuế giai đoạn 2011-2020 và các Đề ứn triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thẳng thuê giai đoạn 2011-2020 4. Chính phủ, (2007), Nghị dịnh 85/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 Quy định chỉ tiết thi hanh một số điều của Luật Quản lý thuế 3. Chính phủ, (2010), Nghị định 106/2010/ND-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 thang 5 năm 2007 của Chính phù quy định chỉ tiết thị hành một xố điều của Luột Quần bị thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phú quy định chỉ một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 6. Quốc hội, (2006), Luật Quản lý thuế số 78/200GOHI] ngày 29/11/2006 2.

Quốc hội, (2007), Luật thuá TNCN số 04/2007/QH12 8. Quốc hội, (2012), /2012/QH13 ngày 22/11/2012 sữa dỗ: bd sung mit số diều của Luật thuê TÌm nhập cá nhân 9. Tổng cục thuế, (2010), Quyết định 503⁄QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Téng cue trưởng Tổng cục Thuê quy định chức năng, nhiệm vụ, quần hạn và cơ cấu tổ chứa THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TAT Chữ viết tắt Nội dung BDS Bat động sản DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc đoanh BINT Đôi tượng nộp thuế GTGT Ghả trị gia Ling HĐSXKD Hoạt động săn xuất kinh doanh HC-NS-TV-AC Hành chính - nhân sự - tải vụ - ấn chỉ KT -QLK Kiểm tra - Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế KK -KTT Kê khai - kế toán thuế MST Mã số thuế KNNT Người nộp thuế 'TNDN “Thu nhập doanh nghiệp TTDB Tiêu thụ đặc biệt TNCN Thủ thập gá nhân TNHH Trách nhiệm hữu hạn TH-NV-DT Tổng hợp - Ngiệp vụ - Dự toán TTT Tuyên truyền hễ trợ TR-TK Trước bạ - thu khác THạc viên: Nguyễn Thị Kiểu lương - 2010H QTRD Việt Trì Khoa Kink té vd quan 1ÿ - Trường đại học bách Khoa ITà Nội DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Cơ câu tổ chức Cục Thuẻ tính Phú Thọ 2012 DANH MUC BANG Bang 2.1: Tình hình quân lý người nếp thuế TNCN tại tĩnh Phú Thọ năm 2010 - 2012 Bảng 2.2: Tổng hợp số liêu miễn thuế TRCN đối với thu nhập từ TLTC, từ kinh doanh cho cá nhân có thu nhập tỉnh thuế ở bậc 1 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tuyên truyền thuế TNCN tại Cục thuế tính Phú Thọ nằm 2010-2012.4 Tỉnh hình cắp mã số thuế cả nhân trên địa bản tĩnh Phủ Thọ từ năm 2009 -2012 Bang 2.5: Phan lich tình hình tuực hiện (hủ ngân sách theo từng sì thuế lrên địa làn tỉnh Phủ Thọ năm 2012 Rang 2.6 Phan tich tinh hình thu thuê TNCN trên địa hàn lỉnh Phi Tho ti 2009 - nắm 2012 Bảng 22 Phân tích tình hình thu thuế TNCN theo từng huyện trên địa bán tỉnh Phú Tho van 2012 Bang 2.8 Phân tích kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2009-2012 Bang 2.9 Bang phân tích kết quả thanh tra, kiếm tra thuế đổi với thuê trên địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ