Tổng quan nghiên cứu

Thuế luôn giữ vai trò mạch máu của nền tài chính quốc gia khi đóng góp khoảng 90% tổng thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Trong cơ cấu thu ngân sách hiện đại, thuế thu nhập cá nhân đang dần khẳng định vị thế trụ cột trực thu quan trọng, phản ánh trực tiếp sự tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Theo thống kê toàn quốc, tỷ trọng đóng góp của thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu ngân sách nhà nước đã tăng trưởng từ mức 3,15% với 14.318 tỷ đồng vào năm 2009 lên đến 8,95% tương đương 157.011 tỷ đồng vào năm 2023. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ thuế gián thu sang thuế trực thu phù hợp với thông lệ của hơn 180 quốc gia trên thế giới, nơi sắc thuế này thường chiếm tỷ trọng từ 13% đến 40%.

Tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2021 - 2023 đã ghi nhận bước chuyển biến tích cực. Số thu thực tế từ sắc thuế này trên địa bàn huyện đã tăng mạnh từ 5,5 tỷ đồng năm 2021 lên 19,8 tỷ đồng vào năm 2023, đạt mức tăng trưởng ấn tượng gấp hơn 3,5 lần sau thời kỳ đại dịch. Tuy nhiên, quy mô này mới chỉ chiếm tỷ trọng từ 1,6% đến 5,8% trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện. Tỷ lệ này còn khá khiêm tốn so với tiềm năng kinh tế địa phương và mặt bằng chung của cả nước. Thực tế quản lý cho thấy tình trạng thất thu thuế, gian lận kê khai trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản và việc kiểm soát các nguồn thu nhập vãng lai vẫn diễn ra phức tạp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác lập hệ thống 07 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình quản lý, tối ưu hóa nguồn thu và tăng cường tính tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo, kết hợp cùng lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và mô hình quản trị rủi ro tuân thủ trong ngành thuế. Theo lý thuyết tuân thủ, quyết định kê khai trung thực của người nộp thuế chịu sự chi phối chặt chẽ giữa lợi ích kỳ vọng của việc trốn thuế và chi phí rủi ro bị cơ quan chức năng phát hiện, xử phạt. Mô hình này đòi hỏi cơ quan thuế phải thiết lập cơ chế giám sát minh bạch, kết hợp công cụ chế tài nghiêm minh với các kênh hỗ trợ tối đa nhằm hạ thấp chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng trong quản lý thuế trực thu bao gồm: đối tượng nộp thuế cư trú và không cư trú, thu nhập chịu thuế gồm 10 nhóm thu nhập cơ bản, thu nhập tính thuế sau khi giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc dao động từ 5% đến 35%. Quản lý thuế thu nhập cá nhân được xác định là quá trình tác động có tổ chức của bộ máy thu ngân sách qua các khâu nghiệp vụ khép kín: lập dự toán thu, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, đăng ký cấp mã số thuế, tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ khai thuế, quyết toán và hoàn thuế, quản lý nợ đôn đốc thu hồi và thanh tra kiểm tra nhằm ngăn ngừa vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2021 - 2024. Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả thu ngân sách, số lượng hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ quyết toán và nợ đọng giai đoạn 2021 - 2023 được trích xuất từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, hệ thống phân tích rủi ro TPR và các báo cáo tổng kết thường niên của Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy.

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2024. Để bảo đảm độ bao phủ toàn diện bộ máy điều hành, tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 24 trên tổng số 24 công chức trực tiếp phụ trách các đội nghiệp vụ quản lý thuế, đội kiểm tra thuế và các đội thuế liên xã, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Đối với người nộp thuế, kích cỡ mẫu được tính toán theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát. Bảng hỏi gồm 26 biến tiêu chí đánh giá, xác lập cỡ mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng gồm 130 đối tượng. Cơ cấu mẫu bao gồm 40 kế toán cơ quan chi trả thu nhập, 30 cá nhân trực tiếp quyết toán, 32 cá nhân phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản và 28 cá nhân kinh doanh.

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 điểm đại diện cho hoàn toàn không đồng ý đến 5 điểm thể hiện hoàn toàn đồng ý. Phương pháp phân tích thống kê mô tả tính toán giá trị trung bình, tần số và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính trực quan, giúp lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận cũng như các điểm nghẽn nghiệp vụ. Phương pháp tổng hợp so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp cho phép đánh giá biến động số thu, chỉ tiêu dự toán và phân tích đa chiều các nhân tố ảnh hưởng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về hiện đại hóa dịch vụ công điện tử. Tỷ lệ doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh thực hiện cơ chế tự kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử đạt mức tuyệt đối 100%. Tương tự, 100% hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân và hồ sơ quyết toán thuế đã chuyển đổi hoàn toàn sang phương thức trực tuyến thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng eTax Mobile trên thiết bị di động, giúp người dân tra cứu nghĩa vụ thuế mọi lúc mọi nơi.

Quy mô thu thuế thu nhập cá nhân tăng trưởng vượt bậc từ 5,5 tỷ đồng năm 2021 lên 19,8 tỷ đồng vào năm 2023. Tỷ lệ hoàn thành dự toán pháp lệnh hàng năm đều vượt chỉ tiêu được giao. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp mã số thuế cá nhân và mã số thuế người phụ thuộc được đồng bộ hóa với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã định danh căn cước công dân đạt tiến độ tích cực.

Bên cạnh các điểm sáng, công tác quản lý bộc lộ hạn chế rõ nét trong khâu lập dự toán thu. Tỷ trọng số thu thuế thu nhập cá nhân chỉ dao động ở mức 1,6% đến 5,8% trong tổng cơ cấu thu ngân sách huyện Lệ Thủy, cho thấy nguồn thu chưa tương xứng với thực tế phát triển kinh tế vùng đồng bằng và ven biển. Khâu kiểm tra thuế còn phụ thuộc vào các cuộc thanh tra toàn diện nhiều sắc thuế lồng ghép, chưa tổ chức được các chuyên đề kiểm tra độc lập và chuyên sâu đối với thuế thu nhập cá nhân. Tình trạng kê khai thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế trong các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm giảm trừ nghĩa vụ nộp 2% thuế thu nhập cá nhân vẫn còn phổ biến.

Hồ sơ khai thuế từ các cá nhân có từ hai nguồn thu nhập trở lên bị chậm nộp trong các tháng cao điểm quyết toán còn chiếm tỷ lệ nhất định. Đội ngũ nhân lực Chi cục năm 2023 có 45 cán bộ công chức với 76,7% sở hữu trình độ đại học và sau đại học, nhưng có tới 62,2% cán bộ trên 40 tuổi, đòi hỏi quá trình cập nhật kỹ năng phân tích dữ liệu lớn trên hệ thống TPR cần thêm thời gian thích ứng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển tích cực của quá trình chuyển đổi số trong ngành thuế. Để hiển thị rõ nét hơn thực trạng, số liệu thu ngân sách có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu dự toán giao và số thu thực tế từ năm 2021 đến 2023, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 10 nhóm thu nhập chịu thuế trên địa bàn. Việc trình bày theo mô hình trực quan này làm nổi bật sự đóng góp vượt trội từ nhóm thu nhập tiền lương tiền công và chuyển nhượng đất đai, trong khi nhóm cá nhân kinh doanh và đầu tư vốn vẫn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.

Nguyên nhân của khoảng trống thất thu bắt nguồn từ thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch dân sự của người dân khu vực nông thôn Lệ Thủy, gây cản trở cho việc xác minh dòng tiền qua ngân hàng. So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ, việc khai thác triệt để chức năng danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập trên hệ thống TMS đã mang lại hiệu quả truy thu cao. Đồng thời, mô hình phối hợp liên ngành giữa Chi cục Thuế huyện Bố Trạch với Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan công chứng trong kiểm soát giá thị trường bất động sản là bài học đắt giá cần được Lệ Thủy áp dụng để chấm dứt tình trạng hợp đồng hai giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác xây dựng dự toán thu thuế thu nhập cá nhân. Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy cần chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã khảo sát dữ liệu hộ kinh doanh, thị trường bất động sản ngay từ quý III hàng năm. Mục tiêu đặt ra là giảm thiểu sai số giữa dự toán và thực hiện dưới 10%, hoàn thành việc xây dựng kịch bản dự toán chi tiết cho từng quý từ năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh đa dạng hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế bằng công nghệ số. Đội Nghiệp vụ quản lý thuế cần đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người nộp thuế cài đặt và kích hoạt thành công tài khoản eTax Mobile đạt trên 85% tổng số người có mã số thuế hoạt động trước quý IV/2025. Tổ chức tối thiểu 04 buổi tập huấn trực tuyến chuyên đề mỗi năm dành riêng cho đối tượng kế toán cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán.

Thứ ba, hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ thuế dựa trên quản lý rủi ro. Đội Kiểm tra thuế cần khai thác 100% dữ liệu cảnh báo từ hệ thống TPR để lập danh sách rủi ro cao, tập trung vào các đơn vị có chi phí lương bất thường hoặc cá nhân có phát sinh nhiều nguồn thu nhập vãng lai. Thiết lập kế hoạch thanh tra chuyên đề độc lập về thuế thu nhập cá nhân từ đầu năm 2025, phấn đấu kiểm tra đạt ít nhất 20% số doanh nghiệp có rủi ro cao trên địa bàn.

Thứ tư, siết chặt cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các nguồn thu mới. Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy cần ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Chi cục Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các văn phòng công chứng trên địa bàn. Quy chế này quy định thời gian luân chuyển thông tin điện tử trong vòng 24 giờ, đối chiếu bảng giá đất điều chỉnh sát giá thị trường, kiên quyết xử lý hành vi khai khống giá bán nhằm ngăn chặn nguy cơ thất thu từ 20% đến 30% số thuế phát sinh từ đất đai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đóng vai trò tài liệu tham khảo đắc lực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức thuế tại các Chi cục Thuế địa phương: Đề án cung cấp hệ thống quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ khâu tiếp nhận tờ khai đến xử lý nợ đọng và cách vận hành các ứng dụng công nghệ như TMS, TPR, eTax Mobile để quản lý nguồn thu sát thực tế.

Nhóm kế toán trưởng và nhân viên phụ trách thuế tại các cơ quan, đơn vị chi trả thu nhập: Đề án chỉ rõ các lỗi sai thường gặp trong tính toán giảm trừ gia cảnh, quy trình khấu trừ thuế tại nguồn và phương thức thực hiện quyết toán ủy quyền điện tử, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Thuế và Tài chính công: Luận văn là hình mẫu điển cứu hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cung cấp công thức tính mẫu khảo sát theo Hair và thang đo Likert ứng dụng trong nghiên cứu khoa học hành chính.

Nhóm chuyên viên hoạch định chính sách tại Cục Thuế và Hội đồng nhân dân cấp huyện: Đề án cung cấp bức tranh thực tiễn về những vướng mắc của sắc thuế trực thu tại cấp cơ sở, làm cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc điều chỉnh chính sách thuế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến số thu thuế thu nhập cá nhân tại Lệ Thủy tăng nhanh nhưng tỷ trọng trong tổng thu ngân sách huyện vẫn dưới 6%? Số thu tăng mạnh từ 5,5 lên 19,8 tỷ đồng chủ yếu do đà hồi phục sản xuất và số hóa quyết toán. Tuy nhiên tỷ trọng còn thấp do nền kinh tế huyện phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, mức thu nhập bình quân chưa vượt xa ngưỡng giảm trừ gia cảnh, đồng thời tổng thu địa phương vẫn chịu sự chi phối lớn từ tiền cấp quyền sử dụng đất.

Ứng dụng eTax Mobile đem lại bước ngoặt gì cho công tác quản lý thuế tại địa bàn Lệ Thủy? Ứng dụng giúp tỷ lệ hồ sơ quyết toán và hoàn thuế điện tử đạt 100%, cho phép cá nhân tra cứu nghĩa vụ thuế tức thì, nộp thuế trực tuyến qua liên kết ngân hàng 24/7 và giám sát các nguồn thu nhập chi trả thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế như trước đây.

Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy giải quyết thế nào đối với hành vi kê khai giá chuyển nhượng bất động sản thấp hơn thực tế? Chi cục xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử giá giao dịch theo từng cung đường, phối hợp chặt chẽ với văn phòng công chứng và cơ quan đăng ký đất đai để yêu cầu người nộp thuế giải trình, điều chỉnh kê khai theo đúng giá thực tế, qua đó loại bỏ việc áp mức giá tối thiểu của bảng giá đất định sẵn.

Tại sao đề tài lại chọn quy mô mẫu khảo sát là 24 công chức và 130 người nộp thuế? Quy mô 24 công chức bao quát 100% cán bộ làm công tác thuế TNCN tại huyện. Cỡ mẫu 130 người nộp thuế được xác định theo công thức của Hair và cộng sự căn cứ vào 26 biến quan sát trong bảng hỏi, bảo đảm độ tin cậy thống kê và đại diện cho 4 nhóm người nộp thuế trọng yếu.

Bài học kinh nghiệm từ Chi cục Thuế Đông Hà - Cam Lộ có thể áp dụng ngay cho Lệ Thủy là gì? Đó là quy trình tự động rà soát cá nhân có nhiều nguồn thu nhập trên hệ thống TMS. Cơ quan thuế gửi thông báo điện tử nhắc nhở cá nhân tự giác khai bổ sung và nộp số thuế còn thiếu, vừa ngăn chặn thất thu vừa giảm bớt gánh nặng cưỡng chế hành chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cấp chi cục, gắn liền với các quy định pháp luật thuế hiện hành.
  • Phân tích sắc bén thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2021 - 2023 tại huyện Lệ Thủy với bước nhảy vọt từ 5,5 tỷ đồng lên 19,8 tỷ đồng, phản ánh thành quả của nỗ lực chuyển đổi số dịch vụ công đạt 100% điện tử.
  • Nhận diện toàn diện các rào cản nội tại như dự toán chưa chuẩn xác, nhân lực kiểm tra mỏng và nguy cơ thất thu trong lĩnh vực bất động sản và thu nhập kinh doanh cá thể.
  • Xây dựng 07 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình cải cách hiện đại hóa ngành thuế giai đoạn 2025 - 2030, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất kế hoạch hành động cụ thể cho Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy bắt đầu triển khai ngay từ quý I/2025, tạo bước chuyển biến căn bản trong quản lý tài chính công địa phương.

Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình quản lý thuế cấp huyện có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp và dữ liệu thực chứng từ đề tài này để nâng cao năng lực quản trị nguồn thu ngân sách tại cơ quan, đơn vị mình.