Luận văn quản lý thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp tỉnh Lâm Đồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNCN.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân Hiệu Quả Tại Lâm Đồng

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Lâm Đồng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo công bằng xã hội và tăng cường nguồn thu cho ngân sách địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Vũ Việt Anh (2012), công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở tỉnh này vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh thu nhập ngày càng đa dạng và phức tạp. Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là công cụ điều tiết thu nhập, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Tại Lâm Đồng, đối tượng nộp thuế TNCN chủ yếu bao gồm người lao động hưởng lương, cá nhân kinh doanh, và người có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn thu từ thuế TNCN trong tổng thu ngân sách tỉnh còn thấp, phản ánh sự bất cập trong khâu quản lý và thực thi chính sách. Việc áp dụng mô hình quản lý theo ngành dọc – do Cục Thuế và Chi cục Thuế trực tiếp thực hiện – giúp tăng tính tập trung, nhưng lại thiếu sự linh hoạt trong tiếp cận từng nhóm đối tượng. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và mở rộng khu vực kinh tế phi chính thức.

1.1. Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Quản lý thuế thu nhập cá nhân dựa trên các nguyên tắc minh bạch, công bằng và hiệu quả. Theo Nguyễn Đức Thành (2012), quản lý thuế bao gồm toàn bộ hoạt động của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ. Nội dung cốt lõi gồm: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai, nộp thuế và quyết toán. Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi 2012) quy định rõ đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, và các khoản được miễn. Tuy nhiên, mức giảm trừ gia cảnh (4 triệu đồng/tháng cho bản thân và 1,6 triệu đồng/người phụ thuộc) đã không còn phù hợp với mặt bằng giá cả sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Điều này làm giảm tính công bằng và ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ của người dân.

1.2. Vai Trò Của Thuế Thu Nhập Cá Nhân Trong Phân Phối Thu Nhập

Thuế thu nhập cá nhân là công cụ quan trọng trong chính sách phân phối thu nhập quốc dân. Nó giúp điều tiết chênh lệch giàu – nghèo, đồng thời tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách. Tại Lâm Đồng – nơi có nhiều hộ kinh doanh nhỏ, lao động tự do và cá nhân sở hữu bất động sản – vai trò này càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, do nhận thức hạn chế và hệ thống thông tin chưa đồng bộ, nhiều cá nhân chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Điều này dẫn đến thất thu thuế và mất công bằng giữa các nhóm đối tượng nộp thuế.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Thuế TNCN Tại Lâm Đồng

Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Lâm Đồng đối mặt với nhiều thách thức nội tại và ngoại vi. Một trong những vấn đề nổi cộm là thu nhập không chính thức – đặc biệt từ khu vực nông nghiệp, dịch vụ du lịch và kinh doanh nhỏ lẻ – rất khó kiểm soát. Theo số liệu từ Cục Thuế Lâm Đồng (2009–2012), nguồn thu từ thuế TNCN chỉ chiếm dưới 5% tổng thu ngân sách tỉnh. Điều này cho thấy hiệu quả thu thuế còn rất hạn chế. Bên cạnh đó, hệ thống kê khai thuế còn phức tạp, thủ tục hành chính rườm rà, và mức giảm trừ gia cảnh lạc hậu khiến người dân e ngại hoặc né tránh nghĩa vụ thuế. Ngoài ra, năng lực cán bộ thuế ở cấp cơ sở chưa đồng đều, thiếu công cụ công nghệ để theo dõi thu nhập đa nguồn. Những yếu tố này cộng hưởng làm giảm tính minh bạch và hiệu lực của chính sách thuế TNCN tại địa phương.

2.1. Hạn Chế Về Nhận Thức Và Tuân Thủ Của Người Nộp Thuế

Nhiều cá nhân tại Lâm Đồng, đặc biệt ở vùng nông thôn và ngoại thành Đà Lạt, chưa hiểu rõ nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân. Một số người cho rằng chỉ người có thu nhập cao mới phải nộp thuế, trong khi thực tế, ngưỡng chịu thuế áp dụng cho mọi cá nhân vượt mức giảm trừ. Sự thiếu hiểu biết này dẫn đến tình trạng kê khai không đầy đủ hoặc không kê khai. Bên cạnh đó, tâm lý e ngại, lo sợ bị “soi xét” cũng khiến người dân né tránh tiếp xúc với cơ quan thuế.

2.2. Bất Cập Trong Chính Sách Và Thủ Tục Hành Chính

Luật Thuế TNCN hiện hành vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp với thực tiễn địa phương. Ví dụ, quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như phụ cấp, trợ cấp chưa rõ ràng, dễ gây tranh cãi. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc hoặc quyết toán thuế cuối năm còn rườm rà, đòi hỏi nhiều giấy tờ. Điều này làm tăng gánh nặng hành chính cho cả người nộp và cơ quan thuế, đồng thời cản trở việc mở rộng diện quản lý.

III. Phương Pháp Tăng Cường Quản Lý Thuế TNCN Ở Lâm Đồng

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Lâm Đồng, cần áp dụng đồng thời nhiều phương pháp từ chính sách đến công nghệ. Trước hết, cần điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho phù hợp với mặt bằng chi tiêu hiện nay – ít nhất 6–7 triệu đồng/tháng cho bản thân và 2–2,5 triệu đồng/người phụ thuộc. Thứ hai, đẩy mạnh số hóa quy trình kê khai và nộp thuế, tích hợp với hệ thống dữ liệu từ ngân hàng, bảo hiểm và đăng ký kinh doanh. Theo khuyến nghị của Tổng cục Thuế (2008), việc xây dựng cơ sở dữ liệu thu nhập cá nhân là nền tảng then chốt để quản lý hiệu quả. Cuối cùng, cần tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức cộng đồng, kết hợp đào tạo cán bộ thuế về kỹ năng xử lý dữ liệu và tư vấn pháp lý.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Thuế

Việc số hóa quản lý thuế TNCN giúp giảm thiểu sai sót, tăng minh bạch và mở rộng diện bao phủ. Tại Lâm Đồng, nên triển khai hệ thống liên thông giữa Cục Thuế với các ngân hàng, chi nhánh doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh để tự động cập nhật thu nhập cá nhân. Điều này giúp phát hiện kịp thời các trường hợp né tránh thuế hoặc kê khai sai. Ngoài ra, ứng dụng di động cho phép người dân tra cứu nghĩa vụ thuế, đăng ký phụ thuộc và nộp hồ sơ trực tuyến sẽ nâng cao tỷ lệ tuân thủ.

3.2. Cải Cách Chính Sách Giảm Trừ Và Miễn Thuế

Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành đã lỗi thời. Nghiên cứu của Phan Minh Hiển (2009) cho thấy cần điều chỉnh định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Đồng thời, nên mở rộng danh mục thu nhập được miễn thuế cho các khoản như học bổng, hỗ trợ y tế, hoặc thu nhập từ hoạt động từ thiện. Điều này không chỉ giảm gánh nặng thuế cho người có thu nhập trung bình mà còn khuyến khích hành vi xã hội tích cực.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Học Từ Nghiên Cứu Tại Lâm Đồng

Luận văn của Nguyễn Vũ Việt Anh (2012) cung cấp nhiều bài học thực tiễn quý giá cho công tác quản lý thuế TNCN tại Lâm Đồng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, dù có đầy đủ khung pháp lý, việc thực thi vẫn yếu do thiếu dữ liệu, nhân lực và công cụ giám sát. Một phát hiện quan trọng là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản – vốn rất phổ biến ở Đà Lạt – thường bị khai báo thấp hơn giá trị thực tế, dẫn đến thất thu lớn. Ngoài ra, thu nhập từ kinh doanh tự do (hoa, rau, du lịch homestay) gần như không được quản lý. Giải pháp đề xuất bao gồm: áp dụng khung giá sàn cho giao dịch bất động sản, và thí điểm mô hình “khai báo thuế đơn giản” cho hộ kinh doanh nhỏ. Những sáng kiến này có thể nhân rộng nếu được hỗ trợ về chính sách và ngân sách.

4.1. Phân Tích Nguồn Thu Từ Các Nhóm Đối Tượng

Số liệu giai đoạn 2009–2012 cho thấy thu nhập từ tiền lương chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn thu TNCN tại Lâm Đồng, trong khi thu nhập từ kinh doanh và chuyển nhượng tài sản lại bị bỏ sót. Điều này phản ánh sự lệch pha trong quản lý: tập trung vào khu vực chính thức (doanh nghiệp) mà bỏ qua khu vực phi chính thức. Cần xây dựng cơ chế thu thuế phù hợp cho từng nhóm – ví dụ, áp dụng thuế khoán cho hộ kinh doanh nhỏ và thuế suất lũy tiến cho giao dịch bất động sản.

4.2. Đề Xuất Mô Hình Quản Lý Theo Nhóm Đối Tượng

Thay vì quản lý theo ngành dọc, nên áp dụng mô hình quản lý theo nhóm đối tượng nộp thuế. Cụ thể: nhóm 1 – người làm công ăn lương; nhóm 2 – hộ kinh doanh cá thể; nhóm 3 – cá nhân có thu nhập từ tài sản. Mỗi nhóm có quy trình kê khai, giám sát và hỗ trợ riêng. Điều này giúp cá nhân hóa dịch vụ thuế, tăng hiệu quả và giảm chi phí quản lý.

V. Tương Lai Của Quản Lý Thuế TNCN Tại Lâm Đồng

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và cải cách hành chính, quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Lâm Đồng có cơ hội bứt phá. Tương lai sẽ hướng đến mô hình “thuế thông minh” – nơi mọi giao dịch tài chính đều được kết nối với hệ thống thuế, giúp tự động tính và thu thuế. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện khung pháp lý. Đồng thời, vai trò của cộng đồng và doanh nghiệp trong việc chia sẻ dữ liệu và tuân thủ thuế cũng phải được nâng cao. Nếu thực hiện đồng bộ, Lâm Đồng có thể trở thành điểm sáng trong quản lý thuế TNCN ở khu vực Tây Nguyên.

5.1. Xu Hướng Số Hóa Và Tự Động Hóa Thuế

Xu hướng toàn cầu là tự động hóa quản lý thuế TNCN thông qua AI và big data. Tại Lâm Đồng, việc kết nối dữ liệu từ ngân hàng, sàn giao dịch bất động sản và nền tảng thương mại điện tử sẽ giúp cơ quan thuế nắm bắt thu nhập thực tế. Điều này không chỉ giảm thất thu mà còn tạo môi trường kinh doanh công bằng.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Cơ Quan Thuế Và Cộng Đồng

Sự thành công của quản lý thuế TNCN phụ thuộc vào niềm tin và sự hợp tác của người dân. Cần tổ chức các buổi đối thoại cộng đồng, cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí và minh bạch hóa quy trình xử lý khiếu nại. Khi người dân thấy thuế được sử dụng hiệu quả cho phát triển địa phương, họ sẽ tự nguyện tuân thủ.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. _ THUC TRANG ‘aba: LÝ nani ‘THU NHAP CA NHAN TAI ieneLAM DONC. Thực trạng áp dụng chính sách Thuế Thu nhập cá nhân tại tinh Lam Dong 3. Đối trợng nộp thuế.

Thu nhập chịu thuế. Thu nhập được miễn thuế độ huy động nguồn thu con rit hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong cơ câu. tổng thu tử thuê. Công tác quản lý thuế Thu nhập đối với người có thu nhập.

cao tai tinh Lam Đông còn nhiều khỏ khăn, bắt cập, thất thu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời chưa công bằng đổi với người nộp thu. Trong bối cảnh đó, xuất phát từ thực tế và những suy nghĩ trên tác giá đã lựa chọn để tải “Quản ý Thuế Thu nhập cả nhân: trường hợp tỉnh Lâm. Đẳng" làm đề tải Luận văn Thạc sĩ 2. Tình hình nghiên cửu Công tác Quản lý thuế Thu nhập cả nhân tại tính Lâm Đồng được thực hiện theo mô hinh ngành đọc, Quản lý thuế trực tiếp tại cấp Cục thuế và cấp Chủ cục Thuê.

Quản ly theo đổi tượng nộp thuế là doanh nghiệp chí trả: cả nhân chỉ trả tử tiễn công tiễn lương, hộ kinh doanh. cá nhân chuyển nhượng bắt động sản. Việc quản lý thuê Thu nhập cá nhân ra đời bắt nguồn từ yêu câu đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện Luật thuế Thu nhập cả nhân. nhằm để kiểm soát được nguồn thu nhập của từng cá nhân trong phân phối thu nhập, tổ chức triển khai việc đăng ký thuế, cấp mã sổ thuê, kê khai người phụ thuộc, việc kê khai thuê, nộp tờ khai thuể, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Đo một số quy định trong Luật thuế Thu nhập cá nhân đã bộc lộ một số tôn tại, han ché, chưa phủ hợp với thực tiễn, một số quy định cỏn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính như: Luật thuế Thu nhập cả nhân quy định mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng. Mức giãm trừ cho mỗi người phụ thuôc là 1,6 triệu đồng/tháng không còn phù hợp vi thực tế tử năm 2009 đến nay, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng, suy thoải toàn câu dẫn đền giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao, Một số quy định vẻ phạm vi, đổi tượng đánh thuê chưa phủ hợp với thực tế, cụ thể như: Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính trong thu nhập chịu thuế từ tiên độ huy động nguồn thu con rit hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong cơ câu. tổng thu tử thuê. Công tác quản lý thuế Thu nhập đối với người có thu nhập.

cao tai tinh Lam Đông còn nhiều khỏ khăn, bắt cập, thất thu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời chưa công bằng đổi với người nộp thu. Trong bối cảnh đó, xuất phát từ thực tế và những suy nghĩ trên tác giá đã lựa chọn để tải “Quản ý Thuế Thu nhập cả nhân: trường hợp tỉnh Lâm. Đẳng" làm đề tải Luận văn Thạc sĩ 2. Tình hình nghiên cửu Công tác Quản lý thuế Thu nhập cả nhân tại tính Lâm Đồng được thực hiện theo mô hinh ngành đọc, Quản lý thuế trực tiếp tại cấp Cục thuế và cấp Chủ cục Thuê.

Quản ly theo đổi tượng nộp thuế là doanh nghiệp chí trả: cả nhân chỉ trả tử tiễn công tiễn lương, hộ kinh doanh. cá nhân chuyển nhượng bắt động sản. Việc quản lý thuê Thu nhập cá nhân ra đời bắt nguồn từ yêu câu đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện Luật thuế Thu nhập cả nhân. nhằm để kiểm soát được nguồn thu nhập của từng cá nhân trong phân phối thu nhập, tổ chức triển khai việc đăng ký thuế, cấp mã sổ thuê, kê khai người phụ thuộc, việc kê khai thuê, nộp tờ khai thuể, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Đo một số quy định trong Luật thuế Thu nhập cá nhân đã bộc lộ một số tôn tại, han ché, chưa phủ hợp với thực tiễn, một số quy định cỏn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính như: Luật thuế Thu nhập cả nhân quy định mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng. Mức giãm trừ cho mỗi người phụ thuôc là 1,6 triệu đồng/tháng không còn phù hợp vi thực tế tử năm 2009 đến nay, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng, suy thoải toàn câu dẫn đền giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao, Một số quy định vẻ phạm vi, đổi tượng đánh thuê chưa phủ hợp với thực tế, cụ thể như: Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính trong thu nhập chịu thuế từ tiên 3. Thu nhập tính thu ñ 61 2. Căn cử tỉnh thuế.

Đăng ký thuế, khẩu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế. Đánh giá tình hình thực hiện quản lý thuế Thủ nhập cá nhân tạ tỉnh Lâm. Lịch sử hình thành vả phát triển của tỉnh Lâm Đỏ: 3. Giới thiệu vẻ ngành thuế Lâm Đồng.

Điểm mới của Luật thuế TNCN. Về chính sách, công tác triển khai 73 3. Về bộ máy hảnh thu. Công tác hoàn thuế 83 2.

Thực trang nguồn thu thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng và kết từ năm 2009 đến nay. Đánh giá về nguồn thu thuế TNCN tại tỉnh Lâm Đồng .2 Những hạn chế của việc quản lý thuế Thu nhập cả nhân tại tỉnh Lâm Đảng. 'Kết luận chương 2. 100 CHƯƠNG 3 IMOTSỐ GIẢI PHÁP HOÀN: STEIN QUAN LY THUE THU NHAP CA.

‘HAN TAI TINH LAM DONG. Mục tiêu, yêu cẩu của công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đông 101 3. Đâm bảo mục tiêu ôn định nguồn thu cho NSNN. Đảm bảo công bằng xã hội.

Đảm bảo nguyên tắc hội nhập kinh tế quốctế a. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN trêu địa bản tỉnh Lâm Đảng. Giải pháp vẻ tổ chức bộ máy, nguởn nhân lực 103 3. Các giải pháp vẻ chuyên món nghiệp vụ.

Giải pháp về mặt pháp lý.asaoeueooe T8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 121 TÀI LIEU THAM KHẢO 123 lương. tiền công chưa bao quát được các trường hợp mới phát sinh theo quy định của pháp luật liên quan (pháp luật vẻ lao đông. vẻ bảo hiểm xã hội.) mới sửa đổi, bế sung sau nảy; quy định vẻ thu nhập tử chuyển nhượng bắt đông sản chưa bao quát được các trường hợp ủy quyển chuyển nhượng nhà, đất ma người ủy quyền có đầy đủ các quyềnvề nha, dat, trường hợp đổi nha, đối đất có phát sinh thu nhập nên thiểu cơ sở để thu thuế.; Một số quy định vẻ kê khai, quyết toán thuê quy định tại Luật thuê Thu nhập cả nhân còn chưa phù hợp với thực tế, nhất là đối với hô, cá nhân kinh đoanh thực hiện nộp thuê Khoản, cá nhân có thu nhập vãng lai hoặc cỏ tử hai nguồn chỉ trả thu nhập trở lên.

dẫn đến việc quản ly thuế Thu nhập cá nhân ở tỉnh Lâm Déng con gap nhiễu khó khăn. Việc phổi hợp giữa ngành thuê với các cấp chỉnh quyên địa phương, với các tổ chức, cơ quan liên quan trong việc hợp tác triển khai Luật thuế Thu. nhập cá nhân chưa chặc chẽ đân đến những khỏ khăn trong việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân như: khỏ khăn trong việc xác định và quản lý gia cảnh người nộp thuế, quản lý hoạt đồng của các cá nhân hành nghề kinh doanh tự do, hành nghề độc lập Hiện Lượng tiêu cực của cán bộ thuê và bất công trong, việc nộp thuê 'Thu nhập cả nhân vẫn chưa được xử lý triệt để, làm ảnh hưởng đến tỉnh thực tế và công bằng trong việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân. Tác giả đã tiếp cân một số luân văn thạc sỹ nghiên cứu, đảnh giá vẻ chỉnh sách thuế Thu nhập cả nhân trong nước như: “Phan tich nhân tổ ảnh hưởng đến nguồn thu thuê Thu nhập cá nhân của việt Nam" của Nguyễn Bả Hưng (2010), "Phương hướng hoàn thiên thuê Thu nhập cả nhân ở Việt Nam" của Lương Tân Luân (2002).

“Tội trổn thuế và trách nhiệm của kiếm toán viên nhà nước" của Hoàng Văn Chương - Lưu Thị Thanh Hả (Tap chí kiểm toán tháng 3/2010), “Hướng đẫn kê khai. nộp và quyết toán thuế Thu nhập cả nhân" của Hội tư vẫn Thuê Việt Nam (2010), “Luật thuê Thu nhập cá nhân và độ huy động nguồn thu con rit hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong cơ câu. tổng thu tử thuê. Công tác quản lý thuế Thu nhập đối với người có thu nhập.

cao tai tinh Lam Đông còn nhiều khỏ khăn, bắt cập, thất thu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời chưa công bằng đổi với người nộp thu. Trong bối cảnh đó, xuất phát từ thực tế và những suy nghĩ trên tác giá đã lựa chọn để tải “Quản ý Thuế Thu nhập cả nhân: trường hợp tỉnh Lâm. Đẳng" làm đề tải Luận văn Thạc sĩ 2. Tình hình nghiên cửu Công tác Quản lý thuế Thu nhập cả nhân tại tính Lâm Đồng được thực hiện theo mô hinh ngành đọc, Quản lý thuế trực tiếp tại cấp Cục thuế và cấp Chủ cục Thuê.

Quản ly theo đổi tượng nộp thuế là doanh nghiệp chí trả: cả nhân chỉ trả tử tiễn công tiễn lương, hộ kinh doanh. cá nhân chuyển nhượng bắt động sản. Việc quản lý thuê Thu nhập cá nhân ra đời bắt nguồn từ yêu câu đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện Luật thuế Thu nhập cả nhân. nhằm để kiểm soát được nguồn thu nhập của từng cá nhân trong phân phối thu nhập, tổ chức triển khai việc đăng ký thuế, cấp mã sổ thuê, kê khai người phụ thuộc, việc kê khai thuê, nộp tờ khai thuể, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Đo một số quy định trong Luật thuế Thu nhập cá nhân đã bộc lộ một số tôn tại, han ché, chưa phủ hợp với thực tiễn, một số quy định cỏn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính như: Luật thuế Thu nhập cả nhân quy định mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng. Mức giãm trừ cho mỗi người phụ thuôc là 1,6 triệu đồng/tháng không còn phù hợp vi thực tế tử năm 2009 đến nay, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng, suy thoải toàn câu dẫn đền giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao, Một số quy định vẻ phạm vi, đổi tượng đánh thuê chưa phủ hợp với thực tế, cụ thể như: Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính trong thu nhập chịu thuế từ tiên DANH MỤC CÁC BẰNG.1: Tình hình cấp mã số thuế cá nhân trên địa bàn tính Lâm Đồng: T8 Bảng 2.2: Một số đơn vị có số truy thu thuế thu nhập cả nhân trên lớn năm 2011 85 Bang 2,3: Số liệu thống kê thuế TNCN trên toàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2009 đến tháng 10 năm 2012: ax 87 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ