Luận văn quản lý thuế DN ngoài quốc doanh - Chi cục thuế Nghị Lộc

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Nghị Lộc.

Chuyên ngành

Quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Vai trò Quản lý thuế doanh nghiệp NQD quan trọng thế nào

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại được đánh giá là một trong những lĩnh vực phức tạp nhất, đặc biệt tại các địa phương có tốc độ tăng trưởng NQD nhanh chóng như Nghệ Lộc. Khu vực này bao gồm nhiều đơn vị sản xuất, hoạt động trong hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, và thường khó quản lý, dễ gây thất thu lớn (Luận văn ThS, 2012). Điều này đặt ra bài toán lớn cho các cơ quan thuế, trong đó có Chi cục thuế Nghệ Lộc, làm thế nào để vừa đảm bảo nguồn thu, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất – kinh doanh. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô các doanh nghiệp NQD trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế càng làm tăng tính cấp thiết của việc hoàn thiện quản lý thuế. Nghiên cứu sâu sắc về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nghệ Lộc không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn cung cấp những giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng.

1.1. Định nghĩa cơ bản về quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Để hiểu rõ hơn về tính phức tạp của chủ đề, việc nắm vững định nghĩa là cần thiết. Quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm toàn bộ các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về thuế nhằm đảm bảo các DN NQD thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hiểu là các tổ chức kinh tế thuộc khu vực tư nhân, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể. Đặc điểm của khu vực này là sự đa dạng về loại hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động, và thường có sự linh hoạt cao trong kinh doanh. Từ đó, công tác quản lý thuế đòi hỏi một hệ thống chính sách, quy trình linh hoạt nhưng chặt chẽ, phù hợp với từng đối tượng cụ thể. Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều thành phần tham gia, như đã được đề cập trong nghiên cứu (Luận văn ThS, 2012).

1.2. Vai trò chiến lược của quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường

Thuế doanh nghiệp không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của chính phủ. Quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp, tránh thất thu ngân sách, và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Việc thu thuế đầy đủ và minh bạch tạo cơ sở cho chính phủ đầu tư vào cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, từ đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính các doanh nghiệp. Ngoài ra, một hệ thống quản lý thuế minh bạch và hiệu quả còn khuyến khích tuân thủ pháp luật thuế từ phía doanh nghiệp, giảm thiểu các hành vi gian lận như không sử dụng hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, khai giảm giá bán hoặc khai man thuế (Luận văn ThS, 2012). Đây là yếu tố then chốt để xây dựng một nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh và bền vững.

II. Thực trạng Thách thức Công tác quản lý thuế DN NQD tại Chi cục thuế Nghệ Lộc

Hoạt động quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Nghệ Lộc trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, công tác này vẫn phải đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức quản lý thuế đáng kể. Nghiên cứu thực tế tại Nghệ Lộc chỉ ra rằng, khu vực kinh tế NQD nói chung và các doanh nghiệp NQD nói riêng vẫn tồn tại nhiều trở ngại trong cơ chế chính sách và quy trình hành thu, đòi hỏi phải có những giải pháp căn cơ để hoàn thiện quản lý thuế. Việc phân tích sâu sắc thực trạng quản lý thuế sẽ giúp nhận diện rõ hơn những vấn đề cốt lõi, từ đó đưa ra các hướng đi phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công cụ thuế trên địa bàn. Việc nắm bắt những tồn tại này là điều kiện tiên quyết để xây dựng các giải pháp quản lý thuế hiệu quả và bền vững.

2.1. Bức tranh thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp NQD giai đoạn 2011 2013

Giai đoạn 2011-2013, Chi cục thuế Nghệ Lộc đã nỗ lực trong việc quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Báo cáo cho thấy, dù đã hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong việc quản lý khu vực NQD. Đặc biệt, khu vực này tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và quy mô, tạo áp lực lớn lên bộ máy quản lý. Các hoạt động quản lý bao gồm khai thác, kiểm tra, thanh tra, và thu nợ thuế. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt được như kỳ vọng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Một số chỉ tiêu tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp NQD còn thấp, thể hiện qua việc tình trạng khai man, trốn thuế vẫn còn phổ biến. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những thay đổi mang tính đột phá trong cách tiếp cận và thực thi chính sách thuế NQD tại địa phương, nhằm đảm bảo nguồn thu và tạo sự công bằng cho tất cả các đối tượng nộp thuế.

2.2. Những thách thức chính trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa phương

Công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nghệ Lộc đối mặt với nhiều thách thức quản lý thuế. Một trong những vấn đề nổi cộm là cơ chế chính sách và quy trình hành thu còn nhiều vướng mắc, chưa đủ linh hoạt để thích ứng với sự đa dạng của các DN NQD. Bên cạnh đó, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế còn thấp, dẫn đến tình trạng phổ biến các hành vi tiêu cực như không sử dụng hóa đơn khi bán hàng, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khai tăng chi phí, ghi giá bán thấp hoặc khai man trên hồ sơ thuế (Luận văn ThS, 2012). Những hành vi này không chỉ gây thất thu lớn cho ngân sách mà còn tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Ngoài ra, các yếu tố về tổ chức quản lý, trình độ cán bộ thuế và việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng là những thách thức không nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả chung của công tác quản lý thuế doanh nghiệp tại Chi cục thuế Nghệ Lộc.

III. Giải pháp chiến lược Nâng cao hiệu quả quản lý thuế DN NQD ở Nghệ Lộc

Để vượt qua những thách thức quản lý thuếhoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Nghệ Lộc, việc áp dụng các giải pháp quản lý thuế chiến lược là vô cùng cần thiết. Những giải pháp này cần được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa tăng cường công tác tuyên truyền, cải cách thủ tục hành chính, siết chặt quản lý nợ thuế và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một môi trường tuân thủ pháp luật thuế tự giác, minh bạch và công bằng cho tất cả các DN NQD. Đây là hướng đi then chốt để đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nghệ Lộc. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra bước đột phá trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nghệ Lộc, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập và phát triển kinh tế địa phương.

3.1. Tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế và cải cách thủ tục hành chính

Một trong những giải pháp quản lý thuế cơ bản để hoàn thiện quản lý thuế DN NQDtăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế. Việc phổ biến kiến thức thuế đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giúp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, giảm thiểu các hành vi vi phạm do thiếu hiểu biết. Đồng thời, cần cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, minh bạch và dễ tiếp cận hơn. Điều này bao gồm việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai, nộp thuế điện tử, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến. Việc giảm bớt rào cản hành chính không chỉ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp mà còn giảm tải công việc cho cán bộ thuế, giúp họ tập trung vào các nghiệp vụ chuyên sâu hơn trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

3.2. Kiểm soát nợ thuế và xử lý vi phạm Bí quyết nâng cao tuân thủ pháp luật thuế

Công tác quản lý nợ thuế là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn thu ngân sách. Chi cục thuế Nghệ Lộc cần tăng cường các biện pháp kiểm soát và thu hồi nợ thuế, bao gồm cả việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Việc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật thuế, đặc biệt là các trường hợp khai man, trốn thuế, sẽ tạo tính răn đe và khuyến khích các DN NQD thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Xử lý vi phạm không chỉ là để thu hồi số thuế nợ mà còn là cách để củng cố lòng tin vào hệ thống pháp luật, thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế một cách tự nguyện trong dài hạn.

3.3. Thanh tra kiểm tra thuế chuyên sâu Đảm bảo công bằng và minh bạch

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nghệ Lộc, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế chuyên sâu. Hoạt động này cần được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các DN NQD có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Việc áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và công nghệ hiện đại sẽ giúp phát hiện sớm các hành vi gian lận. Mục tiêu của thanh tra, kiểm tra không chỉ là phát hiện và xử lý vi phạm mà còn là giúp doanh nghiệp chấn chỉnh sai sót, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Qua đó, công tác này góp phần đảm bảo sự công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, ngăn chặn tình trạng thất thu và tạo niềm tin vào hệ thống chính sách thuế NQD, thúc đẩy phát triển bền vững của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

IV. Phát triển bền vững Kiến nghị hoàn thiện quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nghệ Lộc, không chỉ cần các giải pháp nội bộ từ Chi cục thuế Nghệ Lộc mà còn cần sự phối hợp đồng bộ từ nhiều cấp, nhiều ngành. Các kiến nghị quản lý thuế cần hướng đến việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế và tăng cường vai trò của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong việc giám sát và hỗ trợ các DN NQD. Đây là cách tiếp cận toàn diện, đảm bảo rằng công tác quản lý thuế doanh nghiệp không chỉ tập trung vào việc thu ngân sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế quan trọng này. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan sẽ là động lực chính để thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế và xây dựng một hệ thống quản lý minh bạch, công bằng và hiệu quả.

4.1. Đề xuất cho Nhà nước và Bộ Tài chính về chính sách thuế

Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính, cần tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế NQD sao cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự đa dạng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Các chính sách cần đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng và giảm gánh nặng tuân thủ cho doanh nghiệp. Cần xem xét các quy định về hóa đơn, chứng từ, giá tính thuế để hạn chế các kẽ hở pháp lý mà doanh nghiệp có thể lợi dụng để trốn thuế. Việc xây dựng một chính sách thuế ổn định, minh bạch sẽ tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thiện quản lý thuế tại các địa phương như Nghệ Lộc, khuyến khích đầu tư và sản xuất kinh doanh chân chính. Luận văn nghiên cứu đã đề xuất các kiến nghị cụ thể để tăng cường hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp ở tầm vĩ mô.

4.2. Vai trò của chính quyền địa phương và cơ quan thuế trong hỗ trợ doanh nghiệp NQD

Chính quyền địa phương cần phát huy vai trò chủ động trong việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ các DN NQD tiếp cận thông tin, pháp luật và các nguồn lực phát triển. Việc phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và Chi cục thuế Nghệ Lộc là cần thiết để triển khai các chương trình hỗ trợ, tuyên truyền và giám sát. Đối với cơ quan thuế, cần tiếp tục tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào toàn bộ quy trình quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch. Sự chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền, cùng với năng lực của cơ quan thuế, sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác hoàn thiện quản lý thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện nghi lộc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tỉnh cấp thiết của dễ tải Thue ra đời và phát triển gắn liên với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, thuế là công cụ chủ yếu để huy động nguên thu cho ngân sách Nhà mrớc (NSNN), hàng năm sẻ thụ về thuế chiếm khoảng 80% đến 90% tổng thu NSNN và thuế côn là công cụ quan trọng nên cáo quắc gia déu rat quan tâm đến thuê và đưa ra nhiều biện pháp quan lý và thu thuê. Trong các đổi tượng quân lý vẻ thuế thì quân lý thu thuế khu vục kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) là phức tạp nhất. Đây là khu vực kinh @ gém nhiều đơn vị sân xuất, hoạt động trong hầu hết các ngành, lĩnh vực cửa nên kinh tế.

Đây cứng là khu vực khó quân ly va dé gay that thu lon. Do vay lam thé nảo để quân lý thuế của khu vực kiii tế NQD vừa bảo đâm thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh ủa khu vực này đang lẻ bài lon khó. Chỉ cục thuế Nghĩ Tộc là một trong những Chỉ cục thuộc Cục thuế Tỉnh Nghệ An trơng nhiều năm dếu hoàn thành nhiệm vụ thú NGNN., Tuy vậy việc quân lý tu khu vực kinh l NQD nói chưng, doanh nghiệp NỢD nói riêng hiện gòn nhiều trở ngại trong cơ chế chỉnh sách, quy trình ảnh thu còn nhiều vưởng mắc, ý thức chấp hanh nghia vụ của người nộp thuế còn thấp. Một số hiện bượng tiêu cực còn phố biển như: không sử dụng hóa dơn khi bán hàng, sử đụng hoá đơn bắt hợp pháp khai tng chi phi, gli gia ban thap, khai man trén thué cón nhiều, Trong bói cảnh phát triển nên.

kinh tế thị trưởng định hướng XHƠN với nhiều thành phần tham gia, các doanh: nghiệp NQD tăng lên nhanh chóng cã về số lương lần quy mỏ. Việc dây manh qua trình hội nhập kinh tế quốc tế, cơ chế chính sách quản lý từ rung ương đến các địa phương. Điễu dỏ dặt ra yêu cầu déi mới căn bản quản lý thuế nói chung và quần lý thuế đối với NQD trên địa bản huyện Nghỉ Lộc nói riêng, Việc nghiên cửu để tim những giãi pháp đổi mới, cải Hẻn quy trình, thú tục cũng như để xuất déi mới pháp luật, đề làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ thuế trẻ nên rất bức xúc. Dó cũng là lý do chủ yên của việc em lựa chọn đề tài: “Phẩm tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản Lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chỉ cục thuế huyện Nghỉ Lộc ” 2.

Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu - Muce dich: lam 16 co sở lý luận, thực tiễn và những giải pháp thiết thực nhằm tăng cường, hoàn thiện quản lý thuê đổi với đoanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện. ~ Nệm vụ của luận văn: Phạm Văn Hỏi 1 Khóa 2012B Luan van Thac st Quan iri kink doank Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội BANG CAC CHU VIET TAT NQD Ngoài quốc doanh. NSNK gân sách nhà nước XHCN Xã hồi chủ nghĩa GTSX Giá trị săn xuất KTNQD Kinh tế ngoài quốc đoanh. DNRQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

CNXH Chủ nghữa xã hội GTGT Giá trị gia tăng TTB Tiêu thụ đặc biệt XNK Xuất nhập khẩu TNDN Thu nhập doanh nghiệp, TNŒK Thu nhập cá nhận MB Môn bài TSCĐ Tai sản cổ định ĐTNT Đôi tượng nộp thuê TKIN Tụ khai tự nộp QLT Quản lý thuế KD Kinh doanh DN Doanh nghiệp XDCB Xây dung co ban UBND Ủy ban nhân dân XNK Xuất nhập khẩu TNBQ “thu nhập binh quân TNCT Thu nhập chịu thuế NNT Người nộp thuế Pham Van Hei 1V Khóa 20128 Luan van Thac st Quan iri kink doank Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.1: Tỉnh thuế MB căn cứ vảo vốn.1: GTSX ctia huyén theo gi4 nim 2000:. ce Al Bang 2.2: Sur phat trién cia DNNQD trén dia ban huyén tir nam 2011-2013.3: Phin b6 DN NQD trén dia ban hnyén theo nganh nghé hoat déng cac năm 2011-2013 43 Bảng 2.4: Quy mô và tỷ trọng thu thuế từ DNNQD trong NSNN huyện 44 Đảng 2.5: Tỉnh hình số lượng, cl ất lượng lao động ở Chú cục thuê Nghỉ Lộc 49 Bảng 2.6: Tài sẵn và cơ sở vật chất giai đoạn 2011-2013 _.7: Kết quả thực hiện đự toán thủ NSÑN các nữm s1 Bang 2.8: Tỷ trọng thu Lừ DN NỢD trên lỗng thu NSNN huyện nằm 2013.9: Kết quả hoại động tuyên truyền.10: Kết quả hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp năm 2013 38 Bang 2.11: Cách giỗi quyết vuống xuắc cửa người nộp thuế 39 Đảng 2.13: Kết quả kiểm tra tại tụ số cơ quan thuế - 62 Đảng 2.13: Số người nộp thuế nợ.14: Các biện pháp đôn đốc thủ nợ đã áp dụng, 67 Đảng 2.15: Tăng trưởng số thu từ khu vực doanh nghiệp NQD qua các năm 68 Đảng 2.16: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế.17: Tình hình bồ sơ khai thuế nộp qua hen.18: Kết quả nộp thuế của các DN didu tra.19: Số truy thu bình quân đối với doanh nghiệp.20: Ty 16 truy thu bình quân đối với doanh nghiệp.21: Kết quá kiếm tra thuế cáo doanh nghiệp.22: Tỹ lệ hẻ sơ khai thuế phải diểu chỉnh.23: Tinh hình nợ thuê thời điểm 31/12 hàng năm.24: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá. - - Ta eee 25: Ý kiến của các doanh nghiệp điều tra. 36: Nhận xét của các DN trong việc chấp hảnh chính sách thuế 85 Phạm Văn Hỏi v Khóa 2012B Luan van Thac st Quan iri kink doank Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VẺ THUÊ VÀ QUẦN LÝ THUÊ ĐI VỚI DOANH.

NGIHẸP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Thuế và vai trò của thuế trong nên kinh tế 1. Khải niệm, đặc điểm của thuê 1. KhẢI niệm Việc nghiên cứu về sự tẳn tại và phát triên của Xhả nước đã giúp cho chúng ta hiểu ra một điều đó là: Để đâm bao cho sự tên tại và phát triên của mình Nhà nước phải đùng quyên lực để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng góp một phân sản phẩm, thu nhập cho Nhà nước.

Hình thức đỏ chính là thuế. Như vậy thuế là sân phẩm tải yêu lừ sự xuất hiện bộ máy Nhà nước Trong quá trình tổn tại của mình, thuê đá được nghiên cứu, định nghĩa khá nhiều và trêu nhiều góc đô khác nhau. Các nhà kinh điển thì cho rằng: "Thuế cầu thành nên phần thư của chính phủ, nỗ được lấy ra ir san phẩm của đất đai và lao động, trong nude, xét cha củng thì thuế dược lây ra tir tu ban bay thu nhập của người chịu thuế" ( nin loan tập), hoặc thuế được quan miện ral đơn giản: “Thuê khóa lá cái ví: sửa của chỉnh phủ". Tiên góc độ phân phối thủ nhập, người ta lại chó rằng: Thuế là hình thức phân phối và phân phỏi lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành.

niên quỹ tiểu lê tập trung lớn nhất của Nhà nước dé dap ứng nhú cầu chỉ tiêu cho việc thực hiện chức năng, của Nhà nước. Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy, một khi Nha nude chỉ làm nhiệm vụ quản lý hành chính đơn thuần thi nhu cầu chỉ tiêu của Nhả nước ở chứng mực nhất dịnh, xã hội ngày cảng phát triển hơn nên Nhà nước có thêm nhiệm vụ diều. hành, quán lý nên kinh tế thị chỉ tiếu của Nhà nước ngày cảng nhiều hơn. Đến khi Nhà nước dâm nhận thêm công việc chắm lo dời sống, văn hỏa, xã hội cúa cộng đông, thi thuế lại được động viên cảng lớn với nhiều sắc thuê và ở tất cả mọi hoạt động trong nên kinh tế.

Như vậy, khi vai trò, nhiệm vụ của Nhà nước ngày cảng được mở rộng, đòi hồi nguồn tải chính phục vụ cho việc chỉ tiêu ngày cảng tăng lên. Điển đó, không thé thiếu sự đóng góp của người đân và các tố chức kình tê, đó là thuế Theo phân tích trên, thuê xuất hiện củng với sự xuất hiện của Nhà nước và thuế ra đời khi hoạt động lao động sẵn xuất của xã hội loái người tạo ra sản phẩm. Với sự phát triển của nên kinh tẻ hàng hóa, sự chuyển địch giá trị sản phẩm. thăng dư từ thành phần kinh tế này sang thành phân kinh tê kháe, từ lĩnh vực này sang, Pham Van Hồi 3 Kháa 20128 Luan van Thac st Quan iri kink doank Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội + Tệ thông hóa những vân đẻ lý luận vẻ quản lý thuế đối với khu vực kinh tế NQD.

! Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thuê đối với doanh nghiệp NQD trên. địa bản huyện Nghỉ Lộc I Đề xuât quan điểm, giải pháp chủ yến nhằm tiếp tục hoản thiện và ting cường quản lý thuế đôi với doanh nghiệp NQD. ~ Phạm vĩ nghiên cứu: Phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vẻ quản lý thuê với doanh. nghiệp NQD lrơng hoạt động sẵn xuất.

- kinh đoanh - dịch vụ trên địa bàn huyện gềm: Công ty có phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân từ năm 2011 - 2013 3. Ý nghĩa lý luận và thục tiễn Từ những đánh giá về thực trạng, những du điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của những tồn tại của công tác quần lý thuế đối với đoanh nghiệp NỌD ở huyện văn dễ xuất một. số giải pháp nhằm lắng cường và hoàn thiện công lắc đối với doanh nghiệp NQD trén dia ban huyện hiện nay. Luận văn có thể được dùng làm tài hiệu thai khảo cho lãnh dạo và các cán bội nghiệp vụ ở cơ quan thuế trong quả trình lập dự toán, phân tích, đánh giá kế hoạoli thu, dễ xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ở dơn vị.

Đảm bão sự tỉnh tế trong hành thụ; hạn chế đến mức thấp nhất hiện Lượng thất thu. thuê; thực hiện công bằng trong diễu tiết thuế ở các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phân kinh tế. Bố cục của luận văn Luận vẫn dược kết cảu như sau: Chương 1: Lý luận chung về thuế và quản lý thuê đối với doanh nghiệp ngoài quốc đoanh. Chương 2: Thực trạng công tác quán lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chỉ cục thuế huyện Nghỉ Lộc Chương 3: Dịnh hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế dối với doanh nghiệp ngoài quốc đoánh tại Chỉ cục thuế huyện Nghi Lộc.

Phạm Văn Hỏi 3 Khóa 2012B Luan van Thac st Quan iri kink doank Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.1: Tỉnh thuế MB căn cứ vảo vốn.1: GTSX ctia huyén theo gi4 nim 2000:. ce Al Bang 2.2: Sur phat trién cia DNNQD trén dia ban huyén tir nam 2011-2013.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ