Luận văn quản lý thuế doanh nghiệp FDI Hà Nội - Nguyễn Hà Trung

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Hà Nội. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Quản Lý Thuế Doanh Nghiệp FDI Tại Hà Nội Hiệu Quả

Quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách và thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hà Trung (2021), doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Hà Nội chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho cơ quan thuế. Hệ thống quản lý thuế hiện nay dựa trên cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp, yêu cầu doanh nghiệp FDI tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Tuy nhiên, sự khác biệt về văn hóa kinh doanh, ngôn ngữ và hiểu biết pháp lý khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuân thủ nghĩa vụ thuế. Do đó, việc xây dựng một mô hình quản lý thuế linh hoạt, dựa trên phân tích rủi rohỗ trợ kỹ thuật là giải pháp cần thiết. Các cơ quan thuế tại Hà Nội đã triển khai nhiều biện pháp như tuyên truyền chính sách, hỗ trợ trực tuyến, và kiểm tra chuyên đề, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là xu hướng tất yếu, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch trong giao dịch giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế.

1.1. Đặc điểm quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội

Doanh nghiệp FDI tại Hà Nội thường hoạt động trong các lĩnh vực công nghệ cao, sản xuất và dịch vụ. Đặc điểm nổi bật là quy mô lớn, giao dịch xuyên biên giới và cấu trúc pháp lý phức tạp. Điều này khiến quản lý thuế trở nên khó khăn hơn so với doanh nghiệp trong nước. Cơ quan thuế phải đối mặt với các vấn đề như chuyển giá, trốn lậu thuế, và báo cáo tài chính không minh bạch. Theo bảng 3.3 trong luận văn của Nguyễn Hà Trung (2021), tỷ lệ vi phạm thuế trong nhóm doanh nghiệp FDI giai đoạn 2014–2018 chiếm khoảng 12–15%, chủ yếu liên quan đến kê khai sai lệch và không đầy đủ.

1.2. Vai trò của Cục Thuế Hà Nội trong quản lý FDI

Cục Thuế thành phố Hà Nội đóng vai trò trung tâm trong việc thực thi chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI. Cơ quan này triển khai mô hình quản lý theo đối tượng, phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro để áp dụng biện pháp giám sát phù hợp. Bảng 3.1 (Nguyễn Hà Trung, 2021) cho thấy mô hình này giúp giảm 20% thời gian kiểm tra và tăng hiệu quả xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, Cục Thuế cũng tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chính sách, và hệ thống hỗ trợ trực tuyến để nâng cao nhận thức pháp luật cho doanh nghiệp FDI.

II. Những Thách Thức Khi Quản Lý Thuế Doanh Nghiệp FDI Tại Hà Nội

Quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Một trong những rào cản lớn nhất là sự khác biệt về hệ thống kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính giữa Việt Nam và các quốc gia đầu tư. Nhiều doanh nghiệp FDI áp dụng IFRS hoặc GAAP, trong khi hệ thống kế toán Việt Nam dựa trên VAS, dẫn đến mâu thuẫn trong kê khai thuế. Ngoài ra, chuyển giá là vấn đề nhức nhối, khi các tập đoàn đa quốc gia điều chỉnh giá giao dịch nội bộ để giảm nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. Theo Nguyễn Hà Trung (2021), khoảng 30% doanh nghiệp FDI tại Hà Nội có dấu hiệu chuyển giá, gây thất thoát ngân sách đáng kể. Bên cạnh đó, năng lực cán bộ thuế còn hạn chế trong việc xử lý các giao dịch phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử và dịch vụ số. Thiếu cơ sở dữ liệu tập trung và hệ thống phân tích rủi ro chưa đủ mạnh cũng làm giảm hiệu quả giám sát. Những thách thức này đòi hỏi sự cải cách toàn diện từ cả góc độ pháp lý, nhân sự, và công nghệ.

2.1. Vấn đề chuyển giá và trốn lậu thuế

Chuyển giá là hình thức phổ biến nhất mà doanh nghiệp FDI sử dụng để giảm nghĩa vụ thuế. Các giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ và chi nhánh tại Việt Nam thường không phản ánh đúng giá trị thị trường. Điều này gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc xác minh tính hợp lý của chi phí. Theo bảng 3.3 (Nguyễn Hà Trung, 2021), số tiền truy thu từ các vụ chuyển giá tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018 tăng trung bình 18%/năm, cho thấy mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

2.2. Hạn chế về năng lực cán bộ và công nghệ

Cán bộ thuế tại Hà Nội thường thiếu kiến thức chuyên sâu về kế toán quốc tế, luật thương mại xuyên biên giới và công nghệ số. Điều này làm giảm khả năng phát hiện rủi ro và xử lý vi phạm. Ngoài ra, hệ thống quản lý thuế điện tử dù đã được triển khai nhưng chưa tích hợp đầy đủ dữ liệu từ các cơ quan liên quan như hải quan, ngân hàng, và đăng ký doanh nghiệp. Sự thiếu đồng bộ này cản trở việc giám sát tự độngphân tích hành vi nộp thuế.

III. Phương Pháp Quản Lý Thuế FDI Hiệu Quả Tại Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp hiện đại dựa trên phân tích dữ liệu, minh bạch thông tin và hỗ trợ chủ động. Một trong những giải pháp then chốt là xây dựng hệ thống phân tích rủi ro (risk-based approach), cho phép cơ quan thuế phân loại doanh nghiệp theo mức độ tuân thủ và nguy cơ vi phạm. Mô hình này đã được áp dụng thử nghiệm tại Cục Thuế Hà Nội và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tập trung nguồn lực vào nhóm đối tượng có rủi ro cao. Bên cạnh đó, tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin thuế (theo chuẩn CRS và BEPS) giúp kiểm soát tốt hơn các giao dịch xuyên biên giới. Ngoài ra, tuyên truyền chính sách thuế bằng nhiều ngôn ngữ và hình thức phù hợp với doanh nghiệp FDI cũng là yếu tố then chốt. Bảng 3.1 và 3.2 trong luận văn Nguyễn Hà Trung (2021) cho thấy các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật đã giúp giảm 25% số lượng vướng mắc trong khai báo thuế của doanh nghiệp FDI.

3.1. Áp dụng mô hình quản lý theo rủi ro

Mô hình quản lý theo rủi ro giúp cơ quan thuế ưu tiên kiểm tra những doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường trong báo cáo tài chính, giao dịch liên kết hoặc lịch sử vi phạm. Phương pháp này dựa trên phân tích dữ liệu lớn từ hệ thống kê khai thuế, ngân hàng và hải quan. Tại Hà Nội, mô hình này đã được thử nghiệm từ năm 2019 và cho thấy khả năng phát hiện sớm vi phạm cao hơn 30% so với phương pháp truyền thống.

3.2. Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và tuyên truyền

Cục Thuế Hà Nội đã triển khai trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp FDI, cung cấp dịch vụ tư vấn bằng tiếng Anh, Hàn, Nhật và Trung. Các buổi hội thảo trực tuyến, cẩm nang hướng dẫnchatbot hỗ trợ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định và giảm lỗi kê khai. Theo bảng 3.2 (Nguyễn Hà Trung, 2021), 85% doanh nghiệp FDI đánh giá cao các hoạt động này và cho biết mức độ tuân thủ đã cải thiện rõ rệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Thuế FDI Tại Hà Nội

Thực tiễn quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội trong giai đoạn 2014–2021 cho thấy nhiều chuyển biến tích cực nhờ cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ. Cục Thuế Hà Nội đã triển khai hệ thống kê khai thuế điện tử, hóa đơn điện tử, và cổng thông tin một cửa dành riêng cho doanh nghiệp FDI. Nhờ đó, thời gian xử lý hồ sơ thuế giảm từ 10 ngày xuống còn dưới 3 ngày. Bên cạnh đó, kiểm tra chuyên đề về chuyển giá và giao dịch liên kết đã giúp truy thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Bảng 3.3 (Nguyễn Hà Trung, 2021) cho thấy số lượng doanh nghiệp FDI bị xử phạt giảm 15% trong giai đoạn 2017–2021, phản ánh sự nâng cao ý thức tuân thủ. Ngoài ra, việc liên thông dữ liệu với cơ quan đăng ký kinh doanh và ngân hàng giúp phát hiện sớm các hành vi né thuế hoặc khai man thông tin. Những kết quả này minh chứng rằng, khi kết hợp giữa cải cách thể chế, nâng cao năng lực cán bộ, và ứng dụng công nghệ, Hà Nội hoàn toàn có thể xây dựng hệ thống quản lý thuế FDI minh bạch và hiệu quả.

4.1. Kết quả từ kiểm tra và thanh tra thuế

Giai đoạn 2014–2018, Cục Thuế Hà Nội đã tiến hành hơn 1.200 cuộc thanh tra đối với doanh nghiệp FDI, phát hiện và xử lý vi phạm liên quan đến kê khai sai, chuyển giá, và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Tổng số tiền truy thu và phạt đạt hơn 2.500 tỷ đồng, theo bảng 3.3 (Nguyễn Hà Trung, 2021). Các cuộc thanh tra ngày càng được số hóadựa trên dữ liệu, giúp tăng độ chính xác và giảm xung đột với doanh nghiệp.

4.2. Hiệu quả từ ứng dụng công nghệ thông tin

Hệ thống quản lý thuế điện tử (eTax) tại Hà Nội cho phép doanh nghiệp FDI thực hiện toàn bộ quy trình từ đăng ký, kê khai, nộp thuế đến tra cứu nghĩa vụ chỉ trong vài cú nhấp chuột. Tỷ lệ sử dụng eTax trong nhóm FDI đạt 98% vào năm 2021, theo báo cáo của Cục Thuế Hà Nội. Hệ thống này cũng tích hợp AI phân tích hành vi, giúp cảnh báo sớm các trường hợp có nguy cơ vi phạm.

V. Tương Lai Của Quản Lý Thuế Doanh Nghiệp FDI Tại Hà Nội

Tương lai của quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Hà Nội sẽ gắn liền với chuyển đổi số, hội nhập quốc tế, và minh bạch thông tin. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP), yêu cầu về trao đổi thông tin thuế tự động (AEOI) và chống xói mòn cơ sở thuế (BEPS) ngày càng nghiêm ngặt. Hà Nội cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống dữ liệu tập trung, nâng cao năng lực cán bộ thuế về chuẩn mực quốc tế, và mở rộng hợp tác với các cơ quan thuế nước ngoài. Đồng thời, việc xây dựng chỉ số tuân thủ thuế cho doanh nghiệp FDI sẽ giúp tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng và minh bạch. Theo khuyến nghị trong luận văn Nguyễn Hà Trung (2021), Hà Nội nên thí điểm mô hình quản lý thuế dựa trên AI và blockchain để đảm bảo tính bất biến và minh bạch của dữ liệu giao dịch. Những bước đi này không chỉ giúp tăng thu ngân sách, mà còn củng cố niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh doanh tại Thủ đô.

5.1. Xu hướng chuyển đổi số trong quản lý thuế

Chuyển đổi số sẽ là trụ cột trong quản lý thuế FDI tại Hà Nội giai đoạn 2025–2030. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, và blockchain sẽ được tích hợp vào hệ thống thuế để tự động hóa phân tích rủi ro, xác thực giao dịch, và phát hiện gian lận. Điều này giúp giảm can thiệp thủ công và tăng độ tin cậy của hệ thống.

5.2. Hội nhập quốc tế và chuẩn mực thuế toàn cầu

Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như BEPS, CRS, và Pillar Two (thuế tối thiểu toàn cầu 15%) là yêu cầu bắt buộc. Hà Nội cần chủ động cập nhật khung pháp lý, đào tạo cán bộ, và thiết lập cơ chế trao đổi thông tin với các nước đối tác. Điều này không chỉ giúp ngăn thất thu, mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trong mắt nhà đầu tư quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN TỈNH IIÏKII NGIHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẼ QUAN LY TIIUE BOI VOI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đẻ tài 1. Những vấn đề cơ bản về quán lý thuế đối với doanh nghiệp cú vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.

Thuế và chức năng của thuế 1. Khải niệm quản lý thuế 1. Đặc điểm của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Nội dung quan ly thuế ở cấp Cục thuế 1.

Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý thuế đối với đoanh. nghiệp có vốn dầu lư trực tiễn nước ngoài tại Cục thuế 15 1. Những nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý thuế 19 1. Yêu cầu cần hoàn thiện quản lý thuế 23 1.

Kinh nghiệm thực tiễn và bài học vận dụng 24 1. Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong nước về hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn dầu tự trực tiếp nước ngoài 24 1. Những bài học kinh nghiệm có thể vận đựng cho Cục thuế Hà Nội về hoàn thiện quản lý thuế có vẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài 29 CHƯƠNG 2. PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU 31 2.

Các nhương nháp nghiên cứu 31 2. Phương pháp nghiên cứu tải liệu 31 2. Phương pháp thống kê mỗ tả 31 LỜI CẢM ƠN Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quả trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực có gắng của hẳn thân. Đạt được kết quả này, học viên xin bảy tô lỏng biết ơn chân thành đến Bạn Giám hiệu, quý các thầy, cô giáo trưởng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia IIả Nội đã nhiệt tình giúp đã, hỗ trợ cho học viên.

Đặc biệt, học viên xin bảy tổ lỏng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo: T8. Phan Trung Chính là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cửu và hoàn thành luận văn. Học viên cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạc, cán bộ công chức Cuc thuế Hà Nội và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Tà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn. Mặc dù bán thân dš rất cố gắng nhưng luận văn không trảnh khỏi những hạn chế, học viên mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thay, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chan thanh cẩm on! Tác giả luận văn Nguyễn IIà Trung DANII MỤC CHỮ VIỆT TÁT TT | Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 GTGT Giá trị gia tăng 3 TIPND Tlội đồng nhân dân 4 | MTTQ Mặt trận Tế quốc $ NNT Người nệp thuê 6 NSNN Ngân sách Nhà nước 7 | SXKD Sản xuấtkinh doanh 8 | TNDN Thu nhập doanh nghiệp 9 | TTCN Thu nhập cá nhân 10 | TIÚAB Tiểu thụ đặc biệt 11 | TIHCT Thủ tục hành chỉnh thuê 12| UBND Ủy ban nhân dân 13 | XHCN Xãhội chủ nghĩa CIIƯƠNG 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP IOÀN TIIỆN QUAN LY THUÊ ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VON BAU TU TRỰC TIẾP NUGC NGOAI TREN DIA BAN TITANII PIO IIA NOI 61 4.1, Phuong huéng quan ly thuế đối với các doanh nghiệp cứ vốn đầu tu trực tiếp nước ngoài trên dia bàn thành phố Hà Nội 61 4. Bối cảnh mới và xu. hướng phát triển các doanh nghiệp có vấn dầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phô Hà Nội 61 4.

Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố IIà Nội 64 4. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế dối với các duanh nghiệp củ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Tà Nội 66 4. VỀ tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp trong thực thí pháp luật về chính sách thuế 66 4. Iloàn thiện tổ chức quản lý thuế phủ hợp với điều kiện nước la và với hội nhập kinh tế quốc Lễ 68 4.

Ting cường thanh tra, kiểm tra quản lý thuế dối với các đoanh nghiệp có vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bản thành phố Hà Nội 72 42. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thuế trên dịa bản thành phố Hà Nội 77 42. Đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin nhằm tiến tới thực hiện quản lý thuế diện tử 78 4. Kiến nghị 78 KÉT LUẬN 'TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 DANII MỤC CHỮ VIỆT TÁT TT | Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 GTGT Giá trị gia tăng 3 TIPND Tlội đồng nhân dân 4 | MTTQ Mặt trận Tế quốc $ NNT Người nệp thuê 6 NSNN Ngân sách Nhà nước 7 | SXKD Sản xuấtkinh doanh 8 | TNDN Thu nhập doanh nghiệp 9 | TTCN Thu nhập cá nhân 10 | TIÚAB Tiểu thụ đặc biệt 11 | TIHCT Thủ tục hành chỉnh thuê 12| UBND Ủy ban nhân dân 13 | XHCN Xãhội chủ nghĩa 2.

Phương pháp phân tích - tổng hợp 2. Phương pháp thu thập đữ liệu 32 2. Phương pháp xử lý dữ liệu 33 2. Phương pháp phân tích dữ liệu 33 2.

Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 33 2. Địa điểm nghiên cửu 33 2. Thời gian thực hiện nghiển cứu 34 2. Các công cụ được sử dụng 34 CHƯƠNG 3.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUÉ BOI VOI CAC OANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẢIï TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TREN DIA BAN TIIANII PIO IA NOI 35 3. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội 35 3. Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước nguài trên dịa bàn thành phố Hà Nội 36 3. Thực thi luật pháp và chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư true tiếp nước ngoài 3.

Về tổ chức thực hiện quấn lý thuế đối với các đoanh nghiệp có vn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bản thành phố Hà Nội 41 3. VỀ piám sắt việc thực hiện quản lý thuế và tuân thủ Luat thué của các doanh nghiệp có vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài 51 3. Đánh giá chung về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài trên dia ban thành phổ Hà Nội 3. Những kết quả đạt được 53 3.

Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa ban thành phổ Hà Nội 56 DANII MỤC CHỮ VIỆT TÁT TT | Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 GTGT Giá trị gia tăng 3 TIPND Tlội đồng nhân dân 4 | MTTQ Mặt trận Tế quốc $ NNT Người nệp thuê 6 NSNN Ngân sách Nhà nước 7 | SXKD Sản xuấtkinh doanh 8 | TNDN Thu nhập doanh nghiệp 9 | TTCN Thu nhập cá nhân 10 | TIÚAB Tiểu thụ đặc biệt 11 | TIHCT Thủ tục hành chỉnh thuê 12| UBND Ủy ban nhân dân 13 | XHCN Xãhội chủ nghĩa DANII MỤC CÁC MÔ HIÌNHI, BANG BIEU STT| Tên bảng Nội dung Trang 1 | Mô hinh 3.1 | Mô hình quân lý theo đôi tượng 42 Mô hinh quản lý theo cơ chê tự tính, tự khai và 2 | Mé hinh 3.2 : nộp thes thông báo thuế Kết quả tuyên truyền DN có vốn dầu tư trực tiếp 3 | Hảng3] -. 39 nước ngoài tại Cục thuê. Công lác hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho DN có 4 Bang 3.2 eos ; vốn dau l truce Liép nude ngoai 3 | Bang33 | Két qué kidm tra thuế giai đoạn 2014-2018 50 2. Phương pháp phân tích - tổng hợp 2.

Phương pháp thu thập đữ liệu 32 2. Phương pháp xử lý dữ liệu 33 2. Phương pháp phân tích dữ liệu 33 2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 33 2.

Địa điểm nghiên cửu 33 2. Thời gian thực hiện nghiển cứu 34 2. Các công cụ được sử dụng 34 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUÉ BOI VOI CAC OANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẢIï TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TREN DIA BAN TIIANII PIO IA NOI 35 3.

Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội 35 3. Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước nguài trên dịa bàn thành phố Hà Nội 36 3. Thực thi luật pháp và chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư true tiếp nước ngoài 3. Về tổ chức thực hiện quấn lý thuế đối với các đoanh nghiệp có vn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bản thành phố Hà Nội 41 3.

VỀ piám sắt việc thực hiện quản lý thuế và tuân thủ Luat thué của các doanh nghiệp có vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài 51 3. Đánh giá chung về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài trên dia ban thành phổ Hà Nội 3. Những kết quả đạt được 53 3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa ban thành phổ Hà Nội 56 MO DAU 1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tiếp tục cải cách thuế và hoàn thiện quản lý thuế, đơn giản hoá các sắc thuế, áp dụng hệ thống thuế đồng bô, thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp. thuộc các thành phần kinh tế khác nhau lả một trong những nội dung lớn của chiến lược tài chính nước ta, có quan hệ chặt chẽ với quá trình của hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ